Xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm khi dạy chương halogen hóa học 10 nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học sinh THPT - Pdf 65

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI

----------

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC
NGHIỆM KHI DẠY CHƯƠNG HALOGEN-HÓA HỌC 10
NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NHẬN THỨC VÀ TƯ
DUY CỦA HỌC SINH THPT

Tác giả:
Chức vụ:
SKKN thuộc môn:

Đặng văn Bích
Tổ phó CM
Hóa học

THANH HÓA, NĂM 2020
0


MỤC LỤC
trang
1. Mở đầu.........................................................................................................2
1.1. Lí do chọn đề tài.....................................................................................2
1.2. Mục đích của đề tài.................................................................................2
1.3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................3
2. Nội Dung......................................................................................................3

phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của HS, phù
hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn
luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại
niềm vui, hứng thú học tập cho HS”.
Trong dạy học hóa học, có thể nâng cao chất lượng dạy học phát huy năng
lực nhận thức và tư duy của học sinh bằng nhiều biện pháp, phương pháp khác
nhau. Trong đó sử dụng và hướng dẫn giải các bài tập hóa học là một phương
pháp hữu hiệu có tác dụng tích cực đến việc giáo dục, rèn luyện và phát huy
năng lực nhận thức cũng như tư duy của học sinh.
Hoá học là khoa học vừa lý thuyết vừa thực nghiệm, vì vậy trong dạy học
môn hoá học ở trường phổ thông ngoài việc truyền thụ cho học sinh các kiến
thức cơ bản, còn phải chú ý rèn luyện cho HS các kĩ năng thí nghiệm hoá học cơ
bản và đặc biệt còn phải chú ý phát triển năng lực nhận thức và tư duy cho HS.
Hiện nay, hệ thống các bài tập hóa học mọi thể loại được rất nhiều tác giả
quan tâm và xây dựng. Sách bài tập, sách tham khảo, luận văn nghiên cứu về bài
tập hoá học cũng nhiều.
Dạng bài tập thực nghiệm hoá học cũng đã được đề cập đến trong các
dạng bài tập hoá học nói chung. Đặc biệt là chương halogen trong hóa học lớp
10 bao gồm những bài học gắn liền với thực tiễn cuộc sống, sản xuất...Nếu vận
dụng tốt mối quan hệ lí thuyết và thực tiễn sẽ tạo cảm hứng học tập rất lớn với
học sinh nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS thông qua hệ
thống bài tập thực nghiệm.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi nhận thấy trong phần bài tập hóa
học thực nghiệm còn nhiều vấn đề nghiên cứu. Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên
cứu “Xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm khi dạy chương
halogen-Hóa học 10 nhằm phát triển năng lực nhận thức và tư duy của học
sinh THPT” làm sáng kiến kinh nghiệm cho mình. Với hy vọng đề tài này sẽ là
một tài liệu tham khảo phục vụ cho việc học tập của các em học sinh và cho
công tác giảng dạy của các bạn đồng nghiệp.
1.2. Mục đích của đề tài

2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Hoạt động nhận thức và phát triển tư duy của học sinh trong quá
trình dạy học hóa học[10]
- Khái niệm nhận thức: Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm
lí con người (nhận thức, tình cảm, lí trí). Nó là tiền đề của hai mặt kia và
đồng thời có mối liên hệ chặt chẽ với và các hiện tượng tâm lí khác.
Hoạt động nhận thức được chia thành 2 giai đoạn đó là: Nhận thức cảm tính và
nhận thức lí tính.
- Tư duy là gì?
Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những
mối liên hệ bên trong có tính qui luật của sự vật hiện tượng trong hiện thực
khách quan mà trước đó ta chưa biết.
Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy.
Lý luận dạy học hiện đại đặc biệt chú trọng đến việc phát triển tư duy cho
HS thông qua việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học, còn các thao tác tư duy
cơ bản là công cụ của nhận thức.
- Những đặc điểm của tư duy:
3


Bao gồm: Tư duy phản ánh khái quát, tư duy phản ánh gián tiếp, tư duy
không tách rời quá trình nhận thức cảm tính
- Những phẩm chất của tư duy:
Những phẩm chất cơ bản của tư duy bao gồm: Tính định hướng, bề rộng,
độ sâu, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính độc lập, tính khái quát
- Rèn luyện các thao tác tư duy trong dạy học môn hoá học ở trường phổ thông
Các thao tác tư duy bao gồm: Phân tích , tổng hợp, so sánh, khái quát hóa
Các thao tác tư duy không tách rời nhau mà có quan hệ biện chứng, chặt
chẽ với nhau.

∙ Trình độ kỹ năng: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách chuyển tải
vào những đối tượng và tình huống quen thuộc (kiến thức kỹ năng). Nếu đạt đến
mức tự động hoá gọi là kiến thức kỹ xảo.
∙ Trình độ biến hóa: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn bằng cách truyền tải
4


vào những đối tượng và tình huống quen biết nhưng đã bị biến đổi hoặc chưa
quen biết.
- Về năng lực tư duy: có thể chia làm 4 cấp độ như sau:
Cấp 1: Tư duy cụ thể: chỉ có thể suy luận trên các thông tin cụ thể này đến
thông tin cụ thể khác.
Cấp 2: Tư duy logic: Suy luận theo một chuỗi có tổng hợp tuần tự, có khoa học
và có phê phán nhận xét.
Cấp 3: Tư duy hệ thống: Suy luận tính chất tiếp cận một cách hệ thống các
thông tin hoặc các vấn đề nhờ đó có cách nhìn bao quát hơn.
Cấp 4: Tư duy trừu tượng: Suy luận các vấn đề một cách sáng tạo và ngoài các
khuôn khổ qui định.
- Về mặt kỹ năng có thể chia làm 4 trình độ kỹ năng sau:
∙ Bắt chước theo mẫu: Làm theo đúng mẫu cho trước (quan sát, làm thử, làm
đi, làm lại).
∙ Phát huy sáng kiến: Làm đúng theo mẫu hoặc chỉ dẫn có phát huy sáng kiến,
hợp lí hoá thao tác.
∙ Đổi mới: Không bị lệ thuộc theo mẫu. Có sự đổi mới nhưng vẫn đảm bảo
chất lượng
∙ Tích hợp hay sáng tạo: Sáng tạo ra quy trình hoàn toàn mới, nguyên lí mới,
tiếp cận mới, tách ra khỏi mẫu ban đầu.
2.2. Thực trạng vấn đề nghiên cứu
2.2.1. Thực trạng.
Bài tập hóa học là một công cụ, phương tiện mạnh nhất để giúp học sinh

2.3.1. Nhận xét hệ thống bài tập hoá học thực nghiệm trong chương
halogen.
Hiện nay, sách giáo khoa hóa học lớp 10 THPT được chia thành hai
chương trình đó là chương trình chuẩn và chương trình nâng cao. Về nội dung và
hình thức cơ bản đã chỉnh sửa, biên soạn chất lượng hơn phù hợp với phương
pháp dạy học hiện đại.
Đa số các bài được trình bày theo bố cục : phần kiến thức lí thuyết và
phần bài tập.
Hệ thống bài tập được xây dựng sau mỗi bài nhằm củng cố kiến thức lí
thuyết và kĩ năng của học sinh thông qua bài học đó. Trong các bài tập được biên
soạn theo nhiều dạng ứng với nhiều mức độ nhận thức mức độ khác nhau.
Các bài tập hóa học thực nghiệm không nằm tập trung ở một bài mà rải
rác hầu hết tất cả các bài học khi nghiên cứu về chất và nguyên tố hóa học
2.3.2. Cơ sở sắp xếp các bài tập hóa học thực nghiệm[10].
Có nhiều cơ sở phân loại bài tập hoá học khác nhau. Tuy nhiên, vận dụng
các quan điểm về việc phân loại mức độ nhận thức và tư duy của GS. Bloom và
cố GS. Nguyễn Ngọc Quang, căn cứ vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam, tôi sẽ
dựa vào cơ sở phân loại bài tập theo các mức độ nhận thức và tư duy của HS.

6


Bảng 2.1: Phân loại bài tập theo các mức độ nhận thức và tư duy
Dạng
bài

I

II



Đổi mới (lặp lại kỹ năng
nào đó một cách chính
xác, nhịp nhàng không
phải hướng dẫn)

Vận dụng

III

Năng lực tư duy

Vận dụng sáng
tạo (phân tích, tổng
hợp, đánh giá)

(hoàn thành kỹ năng theo
chỉ dẫn, không còn bắt
chước máy
móc)

Tư duy trừu tượng Sáng tạo (hoàn thành kỹ
(suy luận một cách năng một cách dễ dàng có
sáng tạo)
sáng tạo, đạt tới trình độ
cao)

2.3.3. Lựa chọn và xây dựng hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm theo các
mức độ nhận thức và tư duy
Dạng 1: Bài tập nhận biết và phân biệt các chất[1]

phức tạp.
- Nếu dùng quỳ tím (hoặc NaOH) phân biệt được 2 nhóm.
+ Nhóm 1 làm quỳ tím hóa đỏ: NH4Cl, (NH4)2SO4
+ Nhóm 2 quỳ tím không đổi màu: BaCl2, Na2SO4
Lấy từng chất ở nhóm 1 đổ lần lượt vào các chất nhóm 2. Nếu có kết tủa
trắng thì chất đem đổ là BaCl2 chất kia là (NH4)2SO4 và nhận được 2 chất còn lại
là NH4Cl và Na2SO4.
- Nếu sử dụng thuốc thử là Ba(OH)2 thì có thể nhận biết được ngay các
chất mà không cần phải trộn lẫn.
Dùng dd Ba(OH)2 cho lần lượt vào các mẩu thử
+ Lọ nào có kết tủa trắng là dd Na2SO4
+ Lọ nào có khí mùi khai bay lên đó là dd NH4Cl
+ Lọ nào vừa có kết tủa trắng vừa có khí mùi khai bay lên đó là dd
(NH4)2SO4.
Như vậy với bài tập này sẽ phát triển được năng lực nhận thức bậc cao của
HS và kĩ năng tư duy sáng tạo.
Dạng 2: Bài tinh chế và tách các chất[2,3,5]
Bài 1: Để điều chế được khí clo khô trong phòng thí nghiệm từ MnO 2 và HCl
đặc, người ta cho khí lần lượt qua các bình đựng:
A. H2O và NaOH
B. H2SO4 và NaOH
C. NaCl và H2SO4
D. NaCl và NaOH
Bài 2. Để biết được trong muối NaCl có lẫn tạp chất NaI ta có thể dùng:
A. khí Cl2.
B. dung dịch hồ tinh bột.
C. giấy quỳ tím.
D. khí Cl2 và dung dịch hồ tinh bột.
Bài 3: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl.


a) Cho quỳ tím vào bình đựng khí clo khô.
a) Cho quỳ tím vào bình đựng khí clo ẩm. Phân tích:
TN (a) quỳ tím không đổi màu TN (b) quỳ tím bị mất màu
Ở bài tập này học sinh ngoài việc nêu hiện tượng quan sát được, còn phải so
sánh và giải thích. Muốn giải thích được học sinh phải hiểu nguyên nhân gây ra
tính tẩy màu của khí clo ẩm.
- clo khô không có tính tẩy màu
��
� HCl + HClO
- clo ẩm có tẩy màu là do có pư xảy ra: Cl2 + H2O ��

HClO là chất oxi hóa mạnh (do chứa ion ClO -) có thể oxi hóa các hợp chất có
màu thành không màu.
Bài 5: Cho TN về tính tan của khi HCl như hình vẽ. Trong bình ban đầu chứa
khí HCl, trong nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím.
Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:
A. Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ
B. Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh.
C. Nước phun vào bình và vẫn có màu tím.
D. Nước phun vào bình và chuyển thành không màu.
Dạng 4: Bài tổng hợp và điều chế các chất hóa học[7,8]
9


Bài 1: Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế oxi bằng cách:
A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng B. Điện phân nước
C. Điện phân dung dịch NaOH
D. Nhiệt phân KClO3 với xúc tác MnO2
Bài 2: Để điều chế khí clo, người ta phải điện phân dung dịch natri clorua có
màng ngăn giữa 2 điện cực. Tại sao phải có màng ngăn? Viết phương trình của

a)
P là H2SO4 đặc, Q là NaCl tinh thể.
10


HCl là một chất khí có mùi xốc, rất độc để loại bỏ khí HCl dư hoặc
khi không cần thu thì người ta dùng một bình có chứa bông tẩm xút để
loại.
Vì khi đó xảy ra phản ứng HCl + NaOH → NaCl + H2O
Vậy từ ví dụ trên giúp HS rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng vận dụng
kiến thức giải quyết vấn đề.
Bài 3: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiêm như
sau:
b)

Hóa chất được dung trong bình cầu (1) là:
A. MnCl2
B. KMnO4
C. KNO3
D. CaCl2.
Bài 4: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế clo trong phòng thí nghiệm như
sau:

Bình (1) đựng NaCl, bình (2) đựng dung dịch H2SO4 đặc. Vai trò của bình (1) là
gì?
A. Hòa tan khí Cl2.
B. Giữ lại khí HCl.
C. Giữ lại hơi nước.
D. Làm sạch bụi
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với

- Đã tiến hành TN sư phạm tại 4 lớp 10A1, 10A2, 10A3, 10A11 với tổng số
học sinh: 158 em (trong đó 90,5% có học lực trung bình và yếu; 9,5% có học lực
khá).
- Xử lí các số liệu TN sư phạm để có được những kết luận mang tính chính
xác, khoa học.
Bảng 3.1 : Tỉ lệ % học sinh trả lời đúng câu hỏi.
Lớp
Tỉ lệ % học sinh trả lời đúng
Dạng 1
Dạng 2
Dạng 3
Dạng 4
(biết)
(hiểu)
(vận dụng) (vận dụng cao)
10 (TN)
95%
90%
71%
32%
10 (ĐC)
94,8%
88%
69%
21%
Nhận xét:
- Đối với các bài tập ở dạng 1 là các bài tập đơn giản, mang tính chất tìm
hiểu, HS chỉ cần nhớ là có thể trả lời được. Vì vậy ở dạng này tỉ lệ HS trả lời
đúng rất cao.
- Đối với các bài tập thuộc dạng 2 là những bài tập nếu HS học bài cần

phương pháp thống kê toán học.
Dựa trên kết quả TN sư phạm cho thấy chất lượng học tập của HS khối TN
cao hơn HS khối ĐC
Với việc áp dụng phương pháp trên tôi thấy khả năng giải bài tập nói
chung và bài toán halogen của học sinh đã được nâng cao; các em hứng thú hơn
và tự tin hơn trong học tập. Ở các lớp luyện thi với đối tượng là học sinh trung
bình khá thì số học sinh hiểu và có kỹ năng giải được các dạng bài tập trên là
tương đối. Đặc biệt được đồng nghiệp xem đây là một tài liệu rất bổ ích dùng để
bổ trợ ôn thi học sinh giỏi và ôn thi đại học. Mặc dù tôi đã cố gắng tìm tòi,
nghiên cứu song không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Rất mong nhận
được sự quan tâm đóng góp của các bạn đồng nghiệp trong toàn tỉnh.
3.2. Kiến nghị
Để phát huy được tính đa dạng của bài tập hóa học thực nghiệm và những
tác dụng tích cực của nó trong việc phát triển năng lực nhận thức và tư duy của
học sinh ở trường THPT, tạo điều kiện thuận lưọi cho giáo viên và học sinh, tôi
có một số đề nghị sau:
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, chế độ đối với GV sử dụng thí nghiệm,
máy tính trong dạy học hoá học.
- Khuyến khích GV tự xây dựng hệ thống bài tập có chất lượng tốt, phù
hợp với các mức độ nhận thức và tư duy của HS, để kích thích mọi đối tượng
đều phải động não, nâng cao dần khả năng tư duy và hứng thú học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Thanh Hoá, ngày 20 tháng 6 năm 2020
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép
nội dung của người khác.

13



B. NaBr
C. NaI
D. NaCl
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là không đúng:
A. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn, dạng tinh thể màu đen tím
B. Ở điều kiện thường, brom là chất khí màu đỏ nâu, dễ bay hơi, hơi brom độc
C. Ở điều kiện thường, flo là chất khí màu lục nhạt, rất độc
D. Ở điều kiện thường, clo là chất khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc
Câu 7: Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh:
A. HCl
B. HF
C. HNO3 D. H2SO4
Câu 8: Nước Gia-ven có tính chất sát trùng và tẩy màu là do:
A. nguyên tử Cl trong NaClO có số oxi hóa +1 thể hiện tính oxi hóa mạnh
B. NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh
C. NaClO phân hủy ra Cl2 có tính oxi hóa mạnh
D. NaCl trong nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng
Câu 9: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế
Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl. Khí Cl2 sinh ra
thường có lẫn hơi nước và hidroclorua. Để thu
được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt
đựng
A. dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc.
B. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl.
C. dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3.
D. dung dịch NaCl bão hòa và dung dịch H2SO4 đặc.
Câu 10: Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là:
A. NaOH, Al, CuSO4, CuO.
B. Cu(OH)2, Cu, CuO, Fe.
C. CaO, Al2O3, Na2SO4, H2SO4. D. CaCO3, Cu(OH)2, Fe, CaO.

khí HCl, trong nước có nhỏ thêm vài giọt quỳ tím.
Hiện tượng xảy ra trong bình khi cắm ống thủy tinh vào nước:
A. Nước phun vào bình và chuyển sang màu đỏ
B. Nước phun vào bình và chuyển sang màu xanh.
C. Nước phun vào bình và vẫn có màu tím.
D. Nước phun vào bình và chuyển thành không màu.
Câu 4: Để biết được trong muối NaCl có lẫn tạp chất NaI ta có thể dùng:
A. khí Cl2.
B. dung dịch hồ tinh bột.
C. giấy quỳ tím.
D. khí Cl2 và dung dịch hồ tinh bột.
Câu 5: Trong dung dịch nước clo có chứa các chất sau:
A. HCl, HClO, Cl2.
B. Cl2 và H2O.
C. HCl và Cl2.
D. HCl, HClO, Cl2 và H2O.
Câu 6: Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng:
A. đơn chất Cl2.
B. muối NaCl có trong nước biển.
C. khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O). D. khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl).
Câu 7: Có 4 bình mất nhãn đựng các dd : HCl, HNO3, KCl, KNO3. Để phân biệt
các dd trên, ta lần lượt dùng các chất
A. dùng quì tím, dd AgNO3
B. dùng phenolphtalein, dd AgNO3
C. dd AgNO3, dd BaCl2
D. Dung dịch NaOH, phenolphtalein
Câu 8: Có 4 bình mất nhãn đựng các dd: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Để phân
biệt các dd trên, ta lần lượt dùng chất
A. quì tím, dd AgNO3
B. dd Na2CO3, dd H2SO4

4. Đỗ Xuân Hưng – Phương pháp giải nhanh bài tập hóa học vô cơ – NXB
ĐHQG Hà Nội 2015
5. TS.Cao Cự Giác, bài giảng hóa học vô cơ,NXB ĐH Quốc Gia HN, 2001
6. TS.Cao Cự Giác - Phương pháp giải bài tập Hoá học 10-NXB ĐHQG Hà Nội
2008
7. PGS.TS Nguyễn Thanh Khuyến -Phương pháp giải bài tập Hoá học vô cơ
– NXB ĐHQG Hà Nội, năm 2006
8. Nguyễn Xuân Trường, Bài tập Hóa học ở trường phổ thông - NXB sư phạm,
2003.
9. Nguyễn Xuân Trường, Ôn luyện kiến thức hóa học trung học phổ thông –
NXB Giáo Dục, Hà Nội 2008.
10. Nguyễn Ngọc Bảo, Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá
trình dạy học, Bộ Giáo dục và đào tạo- Vụ giáo viên,1995.
11. Sách bài tập Hoá học lớp 10- NXBGD Hà Nội, năm 2007
12. Sách giáo khoa Hoá học lớp 10- NXBGD Hà Nội, năm 2007
II. Tài liệu internet
1. />2. />3. />4. />
17


DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả:
Chức vụ và đơn vị công tác:

TT

Đặng Văn Bích

2.

polime
Xây dựng hệ thống bài tập

Sở GD và ĐT

C

2017

làm cơ sở để giúp học sinh
giải quyết tốt dạng toán kim
loại(hay ion Fe2+) tác dụng
với dung dịch chứa đồng thời
H+ và NO3

18




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status