SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGỌC LẶC
MỤC LỤC
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Nội dung
SÁNG KIẾN
KINH NGHIỆM
Trang
1. MỞ ĐẦU
03-04
1.1. Lý do chọn đề tài
03
1.2. Mục đích nghiên cứu
04
HỌgiCảSINH
MÔN
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt
20
động giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
20
3.1. Kết luận
20
3.2. Kiến nghị
20
Tài liệu tham khảo
21
Ng ười th ực hi ện: Khúc Th ị Thu
Ch ức v ụ
:Tổ trưởng
Đơn vị công tác : Trường THCS Lam Sơn
SKKN thuộc lĩnh vực môn: Ngữ văn
NGỌC LẶC, NĂM 2020
0
MỤC LỤC
TT
1
2
3
4
02
03
03
03
03
03
05
06
17
18
18
18
19
1
1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng như hiện
nay đứng trước một cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 , Việt Nam chúng ta
đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới giáo dục một cách toàn diện. Chi ến
lược giáo dục, chiến lược con người luôn luôn được đặt lên hàng đ ầu đ ể
đất nước vững bước hoàn thành công nghiệp hóa - hiện đại hóa và th ực
hiện sự hội nhập quốc tế.
Để đổi mới được hình thức, phương pháp dạy học mới thì “mắt xích”
cần phải tập trung, nỗ lực nhiều nhất, đầu tư nhiều thời gian, trí tuệ, tiền
bạc nhất chính là khâu đổi mới cách thức kiểm tra đánh giá học sinh.
Trước hết chúng ta phải hiểu kiểm tra đánh là bộ phận không thể tách rời
của quá trình dạy học bởi đối với người giáo viên, khi ti ến hành quá trình
2
Bản thân là tổ trưởng tổ KHXH đồng thời là một giáo viên đang tr ực
tiếp đứng lớp dạy môn Ngữ văn. Xuất phát từ thực tế ấy tôi quyết định lựa
chọn đề tài “Giải pháp trong việc ra câu hỏi kiểm tra đánh giá theo
hướng phát triển năng lực học sinh trong môn ngữ văn THCS” .
1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Việc kiểm tra đánh giá là hoạt động bắt buộc và quen thuộc đối v ới
tất cả giáo viên đứng lớp. Theo xu thế quốc tế hiện nay, ra đ ề ki ểm tra là
một trong những phương pháp đánh giá mà thông qua đó ch ất l ượng hoạt
động dạy học được nâng cao. Nhưng nhiều cán bộ giáo viên lại cho rằng áp
dụng xu hướng quốc tế trong kiểm tra đánh giá là m ột khó khăn đ ối v ới
các trường học ở nước ta hiện nay. Bên cạnh đó, năng lực của một bộ phận
không nhỏ giáo viên nhìn chung còn hạn chế, khó ra đ ược nh ững đ ề ki ểm
tra có căn cứ khoa học. Khi nghiên cứu đề tài này, m ục đích của tôi là thay
đổi cách nghĩ: Kiểm tra đánh giá chỉ là việc của giáo viên và chúng ta cũng
có thể tiếp cận được xu thế quốc tế trong kiểm tra đánh giá. Đặc biệt v ới
môn Ngữ văn còn phải kiểm tra đánh giá theo h ướng phát tri ển năng l ực
để phát hiện và thúc đẩy chỉ số cảm xúc (EQ) của học sinh. Nh ận bi ết
được những rung động của học sinh trước những tình huống c ụ th ể, giáo
dục các em có thêm kĩ năng mềm, trở thành công dân tốt trong th ời kì h ội
nhập toàn cầu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài ngiên cứu của tôi tập trung hướng tới đối t ượng là h ọc sinh
THCS về “Giải pháp trong việc ra câu hỏi kiểm tra đánh giá theo
hướng phát triển năng lực học sinh trong môn ngữ văn THCS” .
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài sáng kiến kinh nghiệm
bản thân tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất đ ịnh, đạt k ết qu ả
mong muốn trong những điều kiện cụ thể.
Với những quan niệm trên, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng vận dụng sáng tạo tri
thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau. Hay nói cách khác, đánh
giá theo năng lực là đánh giá kiến th ức, kĩ năng và thái đ ộ trong nh ững b ối
cảnh có ý nghĩa. Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối v ới các môn
học và hoạt động giáo dục theo quá trình hay ở m ỗi giai đo ạn h ọc t ập
chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ th ực hiện mục tiêu d ạy
học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan
trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh.
Xét về bản chất thì không có mâu thuẫn giữa đánh giá năng lực và
đánh giá kiến thức, kĩ năng, đánh giá năng lực được coi là bước phát tri ển
cao hơn so với đánh giá kiến thức, kĩ năng. Để chứng minh h ọc sinh có năng
lực ở một mức độ nào đó, phải tạo cơ hội cho học sinh được giải quyết
vấn đề trong tình huống mang tính thực tiễn. Khi đó h ọc sinh v ừa ph ải v ận
dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học ở nhà tr ường, v ừa s ử dụng
những kinh nghiệm của bản thân thu được t ừ nh ững trải nghiệm bên
ngoài nhà trường (gia đình, cộng đồng và xã hội) để giải quyết vấn đề của
thực tiễn. “Kiểm tra đánh giá có ảnh hưởng to lớn đến chất lượng của quá
trình dạy học”. Kiểm tra đánh giá giúp giáo viên n ắm bắt đ ược hiệu qu ả và
chất lượng giảng dạy, điều chỉnh nội dung và phương pháp d ạy học, giúp
người học biết được chất lượng học tập để từ đó điều chỉnh phương pháp
học cho phù hợp với hình thức và phương pháp kiểm tra, nh ằm đ ạt k ết
quả cao hơn”. Do đó kiểm tra đánh giá là hoạt động không th ể thiếu nh ằm
xác định hiệu quả thực hiện mục tiêu dạy học, từ đó đ ịnh h ướng và thúc
đẩy giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, thúc đẩy học sinh đ ổi m ới
phương pháp học tập nhằm nâng cao chất lượng th ực hiện mục tiêu giáo
dục.
Kiểm tra đánh giá là công việc không ch ỉ của giáo viên mà là c ủa c ả h ọc
Từ những cơ sở lí luận nêu trên chúng ta có thể thấy rằng việc th ực
hiện kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực là khâu vô cùng
quan trọng đối với tất cả các thành viên trong hội đồng s ư ph ạm nhà
trường. Đây là sự vận động của cả hệ thống: Ban giám hiệu - tổ chuyên
môn - giáo viên - học trò. Làm tốt vấn đề này chắc ch ắn giáo d ục c ủa nhà
trường sẽ được nâng cao.
2.2. Thực trạng của về vấn đề trước khi áp dụng sáng ki ến kinh
nghiệm
Bản thân tôi là giáo viên dạy Ngữ văn có thâm niên đứng lớp 22 năm.
Trong khoảng thời gian giảng dạy, trực tiếp tham gia kiểm tra đánh giá h ọc
sinh bằng nhiều hình thức khác nhau và cũng thu được kết quả tương đối
tốt. Song đến thời điểm hiện tại tôi đã rút ra được nhiều v ấn đề v ề cách
kiểm tra đánh giá trước đây đang tồn tại một số nhược điểm, nhất là đ ối
với môn Ngữ Văn.
- Trước năm 2010, hầu như giáo viên không làm ma trận khi ra đ ề
kiểm tra cho nên nhiều đề kiểm tra không đảm bảo tính khoa học, không
xác định được phần kiến thức trọng tâm của từng chương, từng ph ần.
5
- Từ năm học 2009-2010 đến 2018, sau hội thảo của S ở giáo dục và
đào tạo về vấn đề đổi mới kiểm tra đánh giá, Phòng giáo dục và đào tạo đã
chỉ đạo sát sao các trường về việc thực hiện công tác đổi m ới ki ểm tra
tương đối tốt. Đề kiểm tra, các hình thức kiểm tra phong phú, các ph ần
kiểm tra trọng tâm được chú trọng. Giáo viên đã đồng bộ th ực hiện làm ma
trận đề trước khi ra đề cho nên các đề thi hầu hết đ ều khoa h ọc ch ặt chẽ.
Song nội dung các đề kiểm tra về th ực chất vẫn ch ưa phát tri ển
được khả năng sáng tạo, năng lực cảm thụ văn chương và đặc bi ệt là các
đề bài thường công thức, khuôn mẫu khiến học sinh ch ưa có c ơ h ội bộc lộ
thái độ, ý kiến chủ quan của mình về các vấn đề nêu ra trong đ ề bài. B ản
được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính tr ị, xã h ội.
Cách ra đề lần này cũng giúp học sinh hiểu được, nhận th ức, cảm nh ận
những suy nghĩ mang tính tích cực nhân văn, hoàn thiện nhân cách l ứa tuổi
6
đang phát triển, hình thành nên những người công dân chân, thi ện, mĩ
trong xu thế hội nhập toàn cầu.
Trong thời gian qua bản thân tôi đã tham gia xây dựng ma trận đề
kiểm tra, biên soạn đề, trực tiếp chỉ đạo tổ chuyên môn phải áp dụng cách
ra đề thi theo hướng phát triển năng lực của học sinh kh ắc ph ục l ối làm
bài sáo rỗng, học thuộc lòng trong các bài kiểm tra nh ư trước đây. Bước
đầu tôi đã đạt được một số thành công về việc : “ Giải pháp trong việc ra
câu hỏi kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực h ọc sinh
trong môn ngữ văn THCS” .
2.3.Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề.
Trong đề tài với những kinh nghiệm được đúc rút gần hai năm th ực
hiện việc ra đề theo định hướng phát triển năng lực học sinh tôi xin đ ược
phép trình bày một số giải pháp như sau:
Một là, chuyển từ chủ yếu đánh giá kiến thức, kĩ năng sang đánh giá
năng lực của người học. Tức là chuyển trọng tâm đánh giá ch ủ y ếu t ừ ghi
nhớ, hiểu kiến thức, … sang đánh giá năng lực vận dụng, giải quy ết nh ững
vấn đề của thực tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng l ực t ư duy b ậc
cao như tư duy sáng tạo;
Hai là,Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá
trình dạy học sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy h ọc, xem đánh
giá như là một phương pháp dạy học;
Ba là, tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh
giá.
Bốn là, phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá đ ịnh kì, gi ữa
của khoa học và khả năng biểu cảm trước các vấn đề chính trị, xã hội, con
người của đất nước, nhiều khi sự lựa chọn còn mang tính may mắn. Do đó
việc kết hợp hai hình thức kiểm tra này sẽ phát huy đ ược nh ững ưu đi ểm
và hạn chế bớt những nhược điểm của mỗi hình thức kiểm tra.
Có rất nhiều hình thức kiểm tra đánh giá nhưng tôi xin đ ược đ ưa ra
một số ví dụ cụ thể để minh họa cho các hình th ức đánh giá c ơ bản nh ư
sau:
a.Kiểm tra 15 phút
Đối với môn Ngữ văn từ lớp 6 đến lớp 9 đều có ít nhất 3 bài kiểm tra
15 phút/ 1 kì. Vì thời gian kiểm tra 15 phút t ương đối ngắn nên h ầu nh ư
trong đề kiểm tra tôi sử dụng 80% là câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Có
những đề bài sử dụng 100% trắc nghiệm khách quan.
Mục đích của việc kiểm tra 15 phút ở môn Ngữ văn tôi mong mu ốn
củng cố cho học sinh kiến thức cơ bản về các phân môn nhỏ nh ư Tiếng
Việt, Văn bản, Tập làm văn. Lượng kiến thức cho một bài kiểm tra 15 phút
có thể nằm trong vòng 4 đến 5 tuần học (phù hợp với 3 bài kiểm tra trên 1
kì)
Khi thiết kế đề thi 15 phút tôi sử dụng cả 4 dạng câu h ỏi nh ư: Câu
nhiều lựa chọn, câu hỏi điền khuyết, câu lựa chọn đúng, sai, câu ghép đôi
(hay còn gọi là câu kết nối)
Đối với bài kiểm tra 15 phút tôi không bắt buộc ph ải thiết l ập ma
trận đề kiểm tra.
Ví dụ : Đề kiểm tra 15 phút lớp 7
I. Mục đích
1. Kiến thức
Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến th ức, kĩ năng đ ược quy định
trong chương trình Ngữ văn 7 tập II ở mảng tục ngữ và hiểu nghĩa c ủa các
câu tục ngữ với mục đích đánh giá năng lực đọc hi ểu và t ạo l ập văn b ản
của học sinh.
2. Kĩ năng và năng lực
S
Đề cao khẳng định sự quý giá của đất
Cổ vũ mọi người khai thác các nguồn lợi từ đất m ột cách
bừa bãi
Kêu gọi mọi người hãy tiết kiệm và bảo vệ đất.
Khuyên con người ta có vàng rồi thì nên bỏ đất trống
không trồng trọt gì nữa.
Câu 3: Em hãy chọn một trong bốn câu tục ngữ trên để điền vào ch ỗ
trống ( ……..) trong đoạn văn sau sao cho phù h ợp: Trong kho tàng t ục ng ữ
Việt Nam có rất nhiều câu hay nói về tinh thần đoàn kết của dân t ộc ta .
Một trong số những câu tục ngữ có nội dung như vậy là ……………Đây là câu
tục ngữ được đúc rút từ kinh nghiệm sống lớn lao của m ỗi ng ười nói
riêng và của dân tộc ta nói chung
Câu 4: Nối nội dung ở cột A với thông tin ở cột B sao cho đúng.
A
Đêm tháng năm chưa nằm đã
sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã
tối.
Tấc đát tấc vàng
Nối
B
Phê phán hiện tượng lãng phí
đất
Tháng năm: Đêm ngắn, ngày
dài; tháng mười: ngày ngắn,
9
->
->
->
b
a
d
c
Điểm
1
4
1
4
Như vậy qua bài kiểm tra 15 phút như trên học sinh đã đ ược c ủng c ố
khắc sâu toàn bộ kiến thức đã học. Kết quả của bài ki ểm tra 15 phút ở l ớp
7 sau khi trả bài đã đáp ứng được mục tiêu khi ra đề đó là: H ọc sinh l ực h ọc
khá, giỏi đạt điểm cao, các em lực học còn yếu, kém cũng có th ể v ươn t ới
mức điểm trung bình hoặc gần trung bình.
b. Kiểm tra 1 tiết( kiểm tra 45 phút)
Theo phân phối chương trình môn Ngữ văn lượng bài kiểm tra 1 tiết
ở mỗi khối lớp trong một học kì cũng tương đối nhiều (bao g ồm cả ph ần
Văn bản đọc hiểu và Tiếng Việt), lớp ít nhất là hai bài/1 kì vì th ế vi ệc ra
đề kiểm tra 1 tiết giáo viên chủ động và có sự chuẩn bị chu đáo, không th ể
tùy tiện hoặc ra đề theo hứng. Trong gần hai năm học qua đối v ới bài ki ểm
tra 1 tiết tôi không sử dụng hình th ức kiểm tra trắc nghiệm khách quan mà
thực hiện ra đề 100% là tự luận. Yêu cầu ra đề cũng bao g ồm 4 m ức đ ộ:
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao.
văn có độ dài
khoảng 100 chữ
Mức độ cần đạt
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Vận
thấp
dụng cao
Xác định
- Tìm được
- Tìm được
được PCHT các từ ngữ
từ láy và nêu
có liên
xưng hô.
tác dụng của
quan.
- Hiểu được
từ láy.
sự phát triển
của nghĩa từ
ngữ.
1
2
1
0.5
1.0
1.5
5
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
II. Tạo lập văn
bản
1.Chuyển từ dẫn
trực tiếp sang
dẫn gián tiếp.
2. Cảm nhận văn
học.
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
II. ĐỀ BÀI
1. Đọc - hiểu (3.0 điểm)
NG ƯỜI ĂN XIN
Tổn
g số
4
3.0
30
2
7.0
Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của
ông.
Câu 2 (5 điểm) : Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích
cách dùng từ trong các câu thơ sau :
Nao nao dòng nước uốn quanh
Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Sè sè n ắm đ ất bên đàng
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng, nửa xanh.
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
III.HƯỚNG DẪN CHẤM
Phầ
Câu
Nội dung
Điểm
n
I
1
- Liên quan đến phương châm lịch sự
0.5
2
- Các từ ngữ xưng hô : Ông, tôi, cháu
0.5
3
- Nghĩa gốc
0.5
4 - Các từ láy và tác dụng:
- Cảnh vật được nói đến : Dòng nước, dịp cầu, nấm
0.5
đất.
- Các từ ngữ chỉ đường nét : Nao nao, uốn quanh, bắc
1
ngang.
- Từ ngữ chỉ dáng hình : Nho nhỏ, sè sè
1
- Từ ngữ chỉ màu sắc : Rầu rầu, nửa vàng, nửa xanh
1
=> Các từ ngữ có giá trị gợi tả và biểu cảm cao làm
1
hiện rõ cảnh vật và tâm trạng của con người : Cảnh
vật nhỏ nhoi, tàn lụi, hiu hắt, thê lương, thấm bao
nỗi buồn; lòng người bâng khuâng, bịn rịn ...Tất cả
gợi vẻ hoang vắng, trơi trọi, buồn tẻ của ngôi mộ vô
chủ và tâm trạng nao nao buồn của ba chị em Thúy
Tổng
Kiều vào thời điểm cuối ngày hội đạp thanh đồng
10
thời báo hiệu một sự kiện sắp xảy ra.
Mục đích của việc ra đề bài 1 tiết đối với học sinh lớp 9 gi ống nh ư
đề bài trên là tôi mong muốn học sinh được củng cố kiến th ức c ơ bản ở bài
đã học.
Sau giờ kiểm tra đến khi x ử lí k ết qu ả ki ểm tra đánh giá
chúng tôi cũng đã thu được những kết quả giống như dự đoán khi xây d ựng
đề kiểm tra.
+ Đối với câu(1 và 2 phần II) có mức độ phân hóa h ọc sinh rõ r ệt.
Còn.Đối với các em học sinh khá giỏi, nhiều em diễn đ ạt khá t ốt, sáng t ạo,
thể hiện rõ năng lực văn chương.
0
0
2
3,6 15 25,8 31 53,4 10
17,2
58
c. Kiểm tra 90 phút (2 tiết)
Đối với những bài viết 2 tiết ở các khối lớp 6,7,8,9 tôi hoàn toàn ra
đề theo cấu trúc mới với bố cục 2 phần trong 1 đ ề ki ểm tra đó là ph ần đ ọc
hiểu và phần tạo lập văn bản. Đối với phần đọc hiểu, tôi th ống nh ất l ựa
chọn ngữ liệu ngoài chương trình. Ngữ liệu được lựa chọn phải đảm bảo
phù hợp với đối tượng học sinh, có ý nghĩa giáo dục và rèn luy ện ph ẩm
chất năng lực người học. Một số chủ đề được tôi đặt ra để l ựa ch ọn tìm
ngữ liệu như sau:
Đó là tình yêu thương, lòng nhân ái.
Là tình cảm gia đình.
Là tình yêu quê hương đất nước.
Là lòng biết ơn.
Là đạo lí truyền thống dân tộc.
Là phẩm chất đức tính của con người như: Khiêm tốn, t ự lập, t ự tin.
Là lòng yêu Tổ quốc, ý thức trách nhiệm, lí tưởng sống, khát vọng.
Là môi trường, khí hậu.
Là kỷ năng sống.
Là các vấn đề học đường.
Với các ngữ liệu thuộc những chủ đề trên được lựa ch ọn từ nh ững
cuốn sách: hạt giống tâm hồn, quà tặng cuộc sống, phép màu cu ộc đ ời
hoặc các bài thơ có ý nghĩa.
Ví dụ: Kiểm tra Ngữ văn: Lớp 9. Tiết 13 + 14 Thời gian:90 phút
nêu được
Tổng
số
14
Văn bản nhật
dụng
- Tiêu chí :
Đoạn văn có
độ dài gần
250 chữ
PTBĐ
- Xác định
được yếu
tố miêu tả
trong đoạn
văn
BPNT
được dùng
trong đoạn
văn trong
VBTS
Số câu:
Số điểm:
BPNT
2. Viết bài
thuyết minh
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ %:
Tổng số câu
Tổng
số
điểm
Tỉ lệ %
2
1,0
10
1
1,0
10
4
3,0
30
1
2,0
20
ĐỘNG PHONG NHA
Động Phong Nha nằm trong quần thể hang động thuộc khối núi đá
vôi Kẻ Bàng ở miền tây Quảng Bình. Động gồm hai bộ phận: Động khô và
Động nước. Động khô cao hơn 200 mét. Đây vốn là một dòng sông ngầm đã
kiệt nước chỉ còn những vòm đá trắng vân nhũ, vô số cột đá màu xanh ngọc
bích óng ánh. Động nước là một dòng sông ngầm chảy suốt ngày đêm d ưới
núi đá vôi nối Kẻ Bàng và khu rừng nguyên sinh. Nước ở đây khá sâu và r ất
trong. Động chính gồm mười bốn buồng thông nhau. Buồng ngoài cách mặt
nước 10 mét, từ buồng thứ tư hang cao từ 25 đến 40 mét. Ở đây có những
15
khối đá với nhiều hình khối, màu sắc đa dạng phong phú. Có kh ối hình con
gà, có khối hình con cóc, có khối xếp thành đốt trúc dựng đ ứng, có khối
mang hình dáng mâm xôi, cái khánh, lại có khối mang hình các tiên ông đang
ngồi đánh cờ,... Tất cả tạo nên vẻ đẹp huyền ảo về sắc màu, lóng lánh nh ư
kim cương không bút nào lột tả hết. Trong động còn những nhánh phong
lan xanh biếc, những bãi cát, bãi đá, các ngõ ngách bí hi ểm hoang s ơ. Nh ững
giọt nước ngầm róc rách chảy thật chẳng khác nào tiếng đàn, tiếng chuông
nơi cảnh chùa, đất Bụt.
Câu 1 (0,5 điểm) : Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu
đạt chính nào?
Câu 2 (0,5 điểm) : Gạch chân ít nhất hai câu văn có yếu tố miêu tả.
Câu 3 (1,0 điểm) : Đoạn văn trên sử dụng những biện pháp nghệ
thuật nào? Chép lại câu văn có sử dụng một phép tu từ đã tìm.
Câu 4 (1,0 điểm) : Nêu tác dụng của việc dùng yếu tố miêu tả và các
biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn trên?
II. Tạo lập văn bản (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm) : Viết một đoạn văn (8 - 10 câu) thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh ở quê hương em, trong đó có s ử dụng y ếu t ố
+ Có khối hình con gà, có khối hình con cóc, có khối xếp
thành đốt trúc dựng đứng, có khối mang hình dáng
mâm xôi, cái khánh, lại có khối mang hình các tiên ông
đang ngồi đánh cờ,... (Liệt kê)
+ Tất cả tạo nên vẻ đẹp huyền ảo về sắc màu, lóng
lánh như kim cương không bút nào lột tả hết. (So sánh)
+ Những giọt nước ngầm róc rách chảy thật chẳng
khác nào tiếng đàn, tiếng chuông nơi cảnh chùa, đất
Bụt.(So sánh)
0.25
0.25
0.5
0.5
16
4
II
1
2
+… lại có khối mang hình các tiên ông đang ngồi đánh
cờ,...( Nhân hóa).
- Việc sử dụng yếu tố miêu tả làm cho đối tượng
thuyết minh hiện lên cụ thể, sinh động, hấp dẫn, gây
- Giá trị, lợi ích của cây lúa
- Cây lúa trong đời sống tinh thần của người VN. Cây
lúa đã đi vào thi ca, nhạc, hoạ.
(HS tự tìm dẫn chứng)
c. Kết bài
- Khẳng định giá trị của cây lúa, cảm nghĩ của bản thân
về cây lúa Việt Nam
0.5
0.5
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
17
Trung
yếu
bình
Từ 3,0 Từ
0Từ 5,0 4,75điể
2,75điểm
6,75 điểm
m
SL
%
SL %
SL %
0
0
3 5,3
15 25,8
Loại kém
Loại khá
Loại giỏi
Từ
7,0- Từ 9 đến 10
8,75 điểm điểm
SL
30
%
SL
nghĩa là các em hiểu được rất nhiều điều mà các đoạn văn, đo ạn th ơ này
gửi gắm. Hơn thế nữa trong đề thi có nhiều câu hỏi mở các em đ ược quy ền
bộc lộ bản thân mình mà không sợ sai. Điều đó làm cho h ọc sinh h ứng thú.
- Các đồng chí giáo viên trong tổ chuyên môn cũng vì thế mà chăm ch ỉ
đọc, tìm tòi, tích lũy để có những ngữ liệu phù h ợp thay vì l ấy nh ững bài
tập trong sách giáo khoa để ra đề cho học sinh. Cách ra đề có nhiều câu h ỏi
mở cũng giúp thầy cô hiểu được thế giới tâm hồn phong phú c ủa h ọc trò
nhiều hơn, gần gũi và tháo gỡ những vướng mắc, định h ướng nh ững suy
nghĩ còn chưa chuẩn cho các em khi các em đang ở ngưỡng c ửa tập làm
người lớn.
- Ra đề thi theo hướng phát triển năng lực khiến kh ả năng vi ết của
các em tốt hơn. Nhiều em đã viết được những bài rất hay về các ch ủ đ ề
quê hương, tuổi thơ, tình cảm gia đình, khát vọng, niềm tin… Đi ều đó có
thể là bước khởi đầu cho những sáng tác tầm cỡ của các em trong t ương
lai.
3.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3. 1.Kết luận
- Ra đề thi theo hướng phát triển năng lực thực sự cần thiết ở tất cả
các môn học nói chung và môn Ngữ Văn nói riêng. Làm tốt v ấn đ ề này
nghĩa là chúng ta đang từng bước góp phần thúc đẩy s ự phát tri ển của giáo
dục, đào tạo ra những con người có chính kiến, có tính t ự lập, t ự ch ủ, dám
nghĩ, dám làm trong mọi công việc.
- Đối với tôi việc ra đề thi theo hướng phát triển năng lực học sinh đã
được thực hiện một cách đồng bộ và đặc biệt có hiệu quả ở môn Ngữ Văn.
Điều đó được chứng minh bằng kết quả thi học sinh giỏi cấp huyện mà tôi
trực tiếp đứng lớp năm học 2018-2019 có 4 học sinh đạt gi ải c ấp huy ện
môn ngữ văn lớp 8A và kết quả thi học sinh giỏi lớp 9A năm 2019-2020 có
2 học sinh đạt giải môn Văn (1 giải nh ì và 1 giải ba ) nằm trong đội tuyển
tỉnh và có 2 giải khuyến khích huyện .Gi ờ đây h ọc sinh không còn s ợ làm
bài kiểm tra Văn nữa mà háo hức đón chờ học giờ văn. Cho nên tôi tin r ằng
bản Đại học Huế 2005.
3 Giáo trình văn học nhà trường - nhận diện - Tiếp cận - Đổi m ới, – GS
Phan Trọng Luận – Nhà xuất bản Đại học sư phạm 2007.
4. chương trình Ngữ văn trong nhà trường phổ thông Việt Nam và h ướng
phát triển sau năm 2015 – PGS. TS Đỗ Ngọc Thống
5. Đánh giá kết quả học tập – mắt xích trọng y ếu - PGS. TS Đ ỗ Ng ọc
Thống.
6. Đề văn và việc rèn luyện năng lực viết sáng tạo - PGS. TS Đ ỗ Ng ọc
Thống.
20
21