ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
………………………….
ĐINH THÙY TRÂM
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC NGUỒN THU TỪ ĐẤT TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2016 – 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2015-2019
Thái nguyên, năm 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là quá trình học tập để cho mỗi sinh viên vận dụng
những kiến thức, lý luận đã được học trên nhà trường vào thực tiễn, tạo cho
sinh viên làm quen những phương pháp làm việc, kĩ năng công tác. Được sự
nhất trí của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Quản lý Tài
nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá công tác quản lý các nguồn thu từ đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2016 – 2018”.
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến
thức bổ ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài
tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Quản lý
Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt là
cô giáo ThS. Nguyễn Thùy Linh, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em
trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị đang công tác tại Sàn giao dịch
Bất động sản TECCO đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn, bước đầu mới làm quen với phương pháp mới
chắc chắn báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến
đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn sinh viên để khóa luận
này được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Ngày 01 tháng 06 năm 2019
Sinh viên
Đinh Thùy Trâm
Trang
Hình 4.1. Kết quả thu tiền thuê đất (2016 - 2018) .......................................... 43
Hình 4.2. Kết quả thu tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (2016 – 2018).45
Hình 4.3. Kết quả thu tiền thuế thu nhập cá nhân từ việc chuyển quyền sử
dụng đất (2016 – 2018). ................................................................. 45
Hình 4.4. Kết quả thu tiền lệ phí trước bạ (2016-2018)................................. 46
Hình 4.5. Kết quả tổng hợp các nguồn thu từ đất đã nộp vào ngân sách nhà
nước giai đoạn 2016-2018. ............................................................. 46
Sơ đồ
Sơ đồ 4.1. Mô hình công tác quản lý các khoản thu từ đất ............................. 37
Sơ đồ 4.2. Mô hình công tác quản lý về giá đất .............................................. 37
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Diễn giải
BĐS
Bất động sản
BTNMT
Bộ Tài nguyên & Môi trường
Thị xã
UBND
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 1
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ .................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Các khái niệm về giá đất và chính sách tài chính về đất đai...................... 3
2.1.1. Giá đất ..................................................................................................... 3
2.1.2. Các khái niệm về quản lý tài chính về đất đai ...................................... 11
2.1.3. Các nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai ...................................... 11
2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 21
2.3. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 22
2.3.1. Tình hình quản lý giá đất và các khoản thu tài chính
từ đất trên thế giới ........................................................................................... 22
3.3.2. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 31
3.3.3. Phương pháp so sánh thông tin ............................................................. 31
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 32
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên........ 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên.................................................... 32
4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên ......................................... 35
4.2. Thực trạng quản lý tài chính về đất đai và giá đất trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................. 36
4.2.1. Mô hình quản lý nhà nước về các khoản thu từ đất trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................................................ 36
4.2.2. Mô hình quản lý nhà nước về giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .. 37
4.2.3. Thực trạng quản lý giao đất, cho thuê đất ............................................. 38
4.2.4. Thực trạng quản lý đăng ký, kê khai và nộp các khoản thu từ đất đai . 41
4.2.5. Thực trạng công tác quản lý về việc thu ngân sách Nhà nước
về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ........................................................ 42
4.2.6. Thực trạng chậm nộp và nợ đọng các khoản thu từ đất ........................ 46
4.3. Đánh giá kết quả công tác quản lý tài chính đất đai và công tác
quản lý giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................ 47
4.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 47
4.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân .............................................................. 51
4.4. Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý các nguồn thu từ đất ..... 58
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 59
5.1. Kết luận .................................................................................................... 59
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 61
1
PHẦN 1
đến giá đất là nhiệm vụ quan trọng đối với các cấp chính quyền từ Trung
ương đến địa phương.
Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước hiện nay thì công tác quản lý nhà
nước về đất đai là rất quan trọng. Tỉnh Thái Nguyên nói chung và TP Thái
Nguyên nói riêng đang từng bước thay đổi với sự phát triển của xã hội.
Những tác động của quá trình phát triển kinh tế đã có ảnh hưởng đến sự phát
triển của tỉnh. Vì vậy để góp phần giúp cơ quan nhà nước nắm chắc, quản lý
chặt chẽ quỹ đất, cần đưa ra những giải pháp về mặt quản lý công tác nguồn
thu từ đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Xuất phát từ những vấn đề trên em
tiến hành lựa chọn đề tài: “Đánh giá công tác quản lý các nguồn thu từ đất
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý về các nguồn thu từ đất trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá kết quả công tác quản lý tài chính đất đai và công tác quản
lý giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý các nguồn thu từ
đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
Quản lý các nguồn thu từ đất là một lĩnh vực quan trọng trong công tác
quản lý nhà nước hiện nay và nguồn thu từ đất đai là một khoản thu cho Ngân
sách nhà nước. Việc áp dụng quản lý các nguồn thu từ đất vào thực tế tại mỗi
địa phương khác nhau bởi điều đó tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể, vào điều
kiện phát triển của thị trường tại nơi đó.
3
2.1.1.2. Cơ sở khoa học của giá đất
Trong giai đoạn hiện nay, giá đất và định giá đất là vấn đề được quan
tâm và chú trọng của nhiều ngành, vì vậy xác định cơ sở hình thành giá đất là
một nhân tố cực kỳ quan trọng để định giá đất cụ thể và chính xác. Sự hình
thành giá trị của đất là do quá trình lao động, sản xuất, đầu tư của cải vật chất
của con người vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, còn cơ sở để hình thành giá
đất là do địa tô, lãi suất ngân hàng và quan hệ cung cầu.
* Địa tô
Khi nghiên cứu về các phạm trù kinh tế gắn liền với chế độ sở hữu đất
đai Mác đã chỉ ra rằng: “Địa tô là một phạm trù nêu ra những căn cứ hình
thành giá đất”(Đỗ Thị Lan, 2007). Theo thuật ngữ của kinh tế học cổ điển,
“địa tô” là một dạng hình thái đặc trưng của thu nhập mà chủ sở hữu đất đai
nhận được. Đó là sản phẩm thặng dư do những người sản xuất trong nông
nghiệp tạo ra và nộp cho chủ sở hữu. Để tìm hiểu về địa tô chúng ta sẽ nghiên
cứu bản chất của địa tô, lấy sở hữu ruộng đất của chủ đất trong xã hội tư bản
làm nền tảng.
Nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp cũng chiếm đoạt giá trị thặng dư
do công nhân nông nghiệp làm thuê tạo ra. Lượng giá trị thặng dư chiếm đoạt
đó phải đảm bảo được lợi nhuận bình quân của tư bản nông nghiệp đã ứng ra,
và sau nữa có một khoản dôi ra để nộp địa tô cho địa chủ.
Như vậy địa tô là hình thái theo đó quyền sở hữu đất được thực hiện về
mặt kinh tế, tức là đem lại thu nhập cho người sở hữu đất. Để chỉ rõ bản chất
của địa tô Mác đã phân chia địa tô thành:
- Địa tô chênh lệch: Là loại địa tô mà chủ đất thu được do sở hữu
những mảnh đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn như: Ruộng đất có độ
màu mỡ cao hơn, vị trí gần thị trường tiêu thụ hơn.... Là phần lợi nhuận dôi ra
ngoài lợi nhuận bình quân.
Địa tô chênh lệch được chia làm hai loại là: Địa tô chênh lệch I và địa
tô chênh lệch II.
- Địa tô tuyệt đối: Là địa tô mà các nhà tư bản phải nộp cho địa chủ dù
ruộng đất tốt hay xấu. Đó cũng là phần lợi nhuận siêu nghạch dôi ra ngoài lợi
6
nhuận bình quân, hình thành nên bởi chênh lệch giữa giá trị nông phẩm
thường cao hơn giá cả sản xuất chung do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong
nông nghiệp thấp hơn cấu tạo hữu cơ của tư bản bình quân xã hội.
Tóm lại địa tô chênh lệch hay địa tô tuyệt đối có nguồn gốc và bản chất
là giá trị thặng dư siêu nghạch của công nhân tạo ra dựa trên cơ sở độc quyền
tư hữu ruộng đất.
Xuất phát từ định nghĩa của Mác về giá cả đất đai là ''địa tô được tư bản
hoá theo tỷ suất lợi tức hiện hành''(Ngô Đức Cát (2002) [1]. Khi nghiên cứu
thị trường bất động sản, các nhà kinh tế trên cơ sở công trình nghiên cứu địa
tô của Mác, đưa ra công thức xác định về mặt lý thuyết giá cả đất đai căn cứ
vào địa tô và lãi suất ngân hàng:
Địa tô
Giá cả đất đai =
Tỷ suất lợi tức hiện hành
Giá đất tỷ lệ thuận với địa tô và tỷ lệ nghịch với lãi suất ngân hàng. Sau
khi cho thuê, người sở hữu mất quyền sử dụng mảnh đất đó, đổi lại là khoản
tiền thu được từ việc thuê đất. Nếu đem gửi số tiền đó vào ngân hàng thì sẽ
thu được khoản lợi tức tương đương hoặc cao hơn địa tô thu được khi sử dụng
mảnh đất đó.
* Lãi suất ngân hàng
Trong kinh doanh nói chung và kinh doanh nhà đất nói riêng, trước
khi quyết định đầu tư điều đầu tiên người ta tính toán đến hiệu quả kinh tế
đem lại sao cho ít nhất nó cũng bằng số tiền gửi vào ngân hàng. Đó là lý do
ta cần xét tới lãi suất ngân hàng với lãi suất phổ biến và có thể tính bình
2.1.1.3. Mục đích của việc xác định giá đất
Theo Nguyễn Thị Cúc (2013) [2] việc định giá đất có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng đối với Nhà nước, các cá nhân và các doanh nghiệp vì những lý do
như sau:
a. Đối với Nhà nước:
Việc định giá đất của Nhà nước phải đảm bảo những nguyên tắc: Sát
với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều
kiện bình thường; khi có sự chênh lệch lớn hơn so với giá chuyển nhượng
quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải điều chỉnh cho phù hợp;
8
Các thửa đất liền kề nhau, có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, kết cấu hạ
tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại, cùng mục đích sử dụng
theo quy hoạch thì mức giá như nhau; Đất đai tại khu vực giáp ranh giữa các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có điểu kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng
như nhau, có cùng mục đích sử dụng ở hiện tại, cùng mục đích sử dụng theo
quy hoạch thì mức giá như nhau.
Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo
quy định của Pháp luật;
Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho tuê đất không
thông qua đất giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất
cho các tổ chức, cá nhân;
- Xác định giá trị quyề sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh
nghiệp Nhà nước khi tiến hành cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có
thu tiền sử dụng đất;
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử
dụng đất theo quy định của Pháp luật;
Phương pháp định giá đất được quy định tại Điều 4, Nghị định
188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ [10] gồm có hai phương
pháp: Phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập. Phương pháp
chiết trừ và phương pháp thặng dư được xác định theo Khoản 4, Điều 1, Nghị
định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính phủ [11]. Phương pháp hệ
số điều chỉnh giá đất được xác định theo Khoản 5, điều 4, Nghị định
44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ [12].
- Phương pháp so sánh trực tiếp: Là phương pháp xác định mức giá
thông qua việc tiến hành phân tích các mức giá đất thực tế đã chuyển nhượng
quyền sử dụng đất trên thị trường của loại đất tương tự (về loại đất, diện tích
đất, thửa đất, hạng đất, loại đô thị, loại đường phố và vị trí) để so sánh, xác
định giá của thửa đất, loại đất cần định giá.
- Phương pháp thu nhập: Là phương pháp xác định mức giá tính bằng
thương số giữa mức thu nhập thuần tuý thu được hàng năm trên 1 đơn vị diện
10
tích đất so với lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân/1 năm (tính đến thời điểm
xác định giá đất) của loại tiền gửi VND kỳ hạn 01 năm (12 tháng) tại Ngân
hàng Thương mại Nhà nước có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trên
địa bàn.
- Phương pháp chiết trừ: Là phương pháp xác định giá đất của thửa đất
có tài sản gắn liền với đất bằng cách loại trừ phần giá trị tài sản gắn liền với đất
ra khỏi tổng giá trị bất động sản (bao gồm giá trị của đất và giá trị của tài sản
gắn liền với đất).
- Phương pháp thặng dư: Là phương pháp xác định giá đất của thửa đất
trống có tiềm năng phát triển theo quy hoạch hoặc được phép chuyển đổi mục
đích sử dụng để sử dụng tốt nhất bằng cách loại trừ phần chi phí ước tính để
tạo ra sự phát triển ra khỏi tổng giá trị phát triển giả định của bất động sản.
đảm bảo sự quản lý thống nhất của Nhà nước, đảm bảo cho việc khai thác sử
dụng đất tiết kiệm, hợp lý, bền vững và ngày càng có hiệu quả cao.
Quản lý Nhà nước về đất đai có mục đích chủ yếu là làm cho vốn đất
đai của quốc gia ngày càng được khai thác sử dụng tốt hơn phục vụ cho quốc
kế dân sinh, đảm bảo công bằng xã hội trong việc hưởng thụ những nguồn lợi
do đất đai mang lại, đảm bảo lợi ích chính đáng của người sử dụng đất. Để đạt
được mục tiêu này, Nhà nước đã sử dụng các công cụ quản lý sau: Pháp luật;
Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất; Kinh tế - Tài chính.
Quản lý tài chính về đất đai là việc Nhà nước sử dụng công cụ tài chính
để quản lý, điều tiết tình hình sử dụng đất đai nhằm góp phần đạt được mục
tiêu của quản lý Nhà nước về đất đai.
2.1.3. Các nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai
Từ lý luận cũng như kinh nghiệm quốc tế, có thể thấy hệ thống tài chính
đất đai hiệu quả sẽ mang lại nguồn thu bền vững cho ngân sách địa phương,
bảo đảm đầy đủ nguồn lực cho phát triển hạ tầng và dịch vụ công cộng.
Ở hầu hết các nước công nghiệp, nguồn thu từ thuế đất chiếm từ 50%
tới 100% nguồn thu ngân sách địa phương (phụ thuộc vào phương thức đánh
thuế đất và các loại thuế khác). Như vậy hệ thống tài chính đất đai bao gồm
12
giá đất và định giá đất: thuế đất đai và bất động sản; các phương thức chuyển
giá trị đất đai thành vốn tài chính.
Theo Đặng Hùng Võ (2018) [20] thì ở Việt Nam, một đất nước có nền
kinh tế chuyển đổi từ bao cấp sang thị trường, nguồn lực đất công, tài sản
công vô cùng lớn tạo nên cơ hội thuận lợi cho tăng vốn đầu tư phát triển nếu
biết cách thu từ đất công.
Căn cứ vào Điều 107 Luật đất đai số 45/2003/QH13 của Quốc hội quy
định về các khoản thu tài chính từ đất đai cụ thể gồm những khoản như sau:
được Nhà nước cho phép sử dụng đất mà thuộc các trường hợp phải nộp tiền
sử dụng đất, tương đương với giá trị của quyền sử dụng đất mà Nhà nước quy
định. Tiền sử dụng đất được xác định trên các căn cứ: diện tích đất được giao,
được chuyển mục đich sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất; mục đích
sử dụng đất và giá đất thu tiền sử dụng đất. Giá đất được áp dụng theo bảng
giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định và
công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm. Việc quản lý nguồn thu ngân sách
nhà nước (NSNN) từ tiền sử dụng đất được thực hiện thông qua các chính
sách của Nhà nước, cụ thể là Chính sách thu tiền sử dụng đất:
Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền sử dụng đất và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của
Chính phủ quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước. Một số điểm mới cơ bản
tại hai Nghị định này như sau:
1. Đối với Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất:
Thứ nhất, đơn giản hóa thủ tục xác định giá đất tính thu tiền sử dụng
đất trên cơ sở các phương pháp định giá đất do Chính phủ quy định và giá trị
thửa đất hoặc khu đất được giao phù hợp với đối tượng sử dụng đất, cụ thể:
- Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận
(công nhận) quyền sử dụng đất ở, được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất
ở đối với diện tích đất đang sử dụng trong hạn mức giao đất ở thì giá đất tính
thu tiền sử dụng đất là giá đất quy định tại Bảng giá đất.
- Đối với thửa đất hoặc khu đất giao đất cho tổ chức không thông qua
hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công
14
nhận quyền sử dụng đất và hộ gia đình, cá nhân được giao đất không thông
qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, được công nhận quyền sử dụng đất,
đất cho cán bộ, công nhân viên mượn đất để ở trước ngày 01/7/2004 và
trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở có nguồn gốc do tổ chức
kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bán thanh lý, hóa
giá công trình xây dựng trên đất (không phải là nhà ở) trước ngày 01/7/2004.
Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước là một trong những khoản thu của
NSNN đối với người sử dụng đất áp dụng trong trường hợp được Nhà nước
cho thuê đất, thuê mặt nước. Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao
quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Tiền
thuê đất, thuê mặt nước là số tiền người sử dụng đất phải trả khi được Nhà
nước cho thuê đất, thuê mặt nước (dưới đây gọi chung là tiền thuê đất) trong
một thời hạn nhất định.
Tổ chức, cá nhân thuộc diện phải nộp tiền thuê đất được chia ra 2 loại:
bao gồm, diện phải nộp tiền thuê đất hàng năm và diện được lựa chọn một
trong 2 hình thức nộp hàng năm hoặc nộp 1 lần cho cả thời gian thuê, trong
đó: Nhà nước cho thuê đất, thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân trong nước; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hàng năm hoặc
thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đối với Người Việt Nam định cư ở
nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Ngày 15/05/2014, Căn cứ Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013, Chính
Phủ ban hành Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất,
thuê mặt nước. Theo đó, những điểm thay đổi cơ bản về thu tiền tiền thuê đất,
thuê mặt nước như sau:
Thứ nhất, đơn giá thuê đất hàng năm đã được điều chỉnh từ mức chung
là 1,5% giá đất xuống còn 1% giá đất, riêng đối với đất thuộc đô thị, trung
tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả
năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất
kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào thực tế địa phương, Ủy ban
Thứ tư, tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ của các đối tượng được nhà
nước nhà nước cho thuê đất nhưng được miễn, giảm tiền thuê đất. Theo đó,
17
nếu trong quá trình quản lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được
miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê
đất hoặc sử dụng đất không đúng mục đích đã được ghi tại quyết định cho
thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo
quy định của pháp luật đất đai thì phải thực hiện hoàn trả ngân sách Nhà nước
số tiền thuê đất đã được miễn, giảm và tiền chậm nộp tính trên số tiền thuê đất
được miễn, giảm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Thứ năm, theo quy định của Luật Đất đai, Nhà nước sẽ chủ động thu
hồi đất theo quy hoạch, thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất
sạch để giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá hoặc không đấu
giá. Quỹ phát triển đất sẽ ứng vốn cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải
phóng mặt bằng để thực hiện và hoạt động theo nguyên tắc bảo toàn vốn.
Thứ sáu, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người được nhà
nước cho thuê đất, tại Nghị định này đã cho phép đối với các dự án thuê đất,
thuê mặt nước trước ngày 01/7/2014 và đang trong thời gian ổn định đơn giá
thuê đất mà đơn giá thuê đất cao hơn đơn giá quy định tại Nghị định này thì
được điều chỉnh đơn giá theo Nghị định này kể từ ngày 01/01/2015. Đồng thời,
cũng có quy định xử lý đối với các trường hợp được nhà nước cho thuê đất
trước ngày 01/01/2006 mà có các nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất ghi tại
Quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận đầu tư, Hợp đồng cho thuê đất theo
hướng đảm bảo cam kết của nhà nước và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Nghị định số 123/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước.