Tóm tắt luận án Tiến sĩ Kinh tế: Quản trị rủi ro tín dụng dựa trên nền tảng kiểm tra sức chịu đựng (Stress Testing) tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Pdf 65


2


3
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Hệ  thống ngân hàng đóng vai trò rất lớn trong việc cung  ứng vốn cho nền  
kinh tế  và trong thực thi các chính sách tiền tệ  của Ngân hàng Nhà nước 
(NHNN). Vì vậy, đảm bảo sự   ổn định và phát triển an toàn cho các Ngân  
hàng thương mại (NHTM) là một yêu cầu quan trọng, cấp thiết. Trải qua 
nhiều biến động trên thị trường tiền tệ, đặc biệt sau cuộc khủng hoảng tài 
chính toàn cầu năm 2008­2009 và giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn  
năm 2012­2014 hệ thống ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ nhiều dấu hiệu căng 
thẳng và tích tụ những yếu tố dễ bị tổn thương, đặc biệt là vấn đề nợ xấu. 
Hậu quả của tăng trưởng tín dụng quá nóng và không có định hướng chiến  
lược phù hợp đã tạo ra sức ép cho nền kinh tế; thêm vào đó việc xử  lý nợ 
xấu, loại bỏ các ngân hàng yếu kém ra khỏi hệ thống còn nhiều vướng mắc 
làm cho hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam giảm sức chống đỡđể 
có thể chịu đựng được những cú sốc trước những bất ổn tài chính, rủi ro tín 
dụng có thể xảy ra bất cứ lúc nào. 
Rất nhiều kỹ  thuật phân tích dự  báo rủi ro tín dụng đã được phát 
triển và áp dụng tại các NHTM của các quốc gia trên thế  giới, trong đó 
Stress testing (ST) được áp dụng khá rộng rãi để  đo lường sức chịu đựng 
rủi ro tín dụng của hệ  thống Ngân hàng. Thực tế   ở  Hoa kỳ, JP Morgan  
Chase là một trong những ngân hàng lớn nhất đã áp dụng kỹ  thuật này 
kiểm tra sức chịu đựng thường xuyên để phục vụ cho mục đích quản trị rủi 
ro của các danh mục hiện có, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch kinh doanh.  
Là một thị trường đang phát triển, các ngân hàng Việt Nam đã bộc lộ  một 
số  bất cập, yếu kém như  tỷ  lệ  nợ  xấu gia tăng, trình độ  quản trị  còn yếu, 



5
         Thứ nhất: Xác định quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay là hoạt động  
quản trị  cốt lõi, đảm bảo sự  phát triển hiệu quả, an toàn và bền vững cho 
NHTM;
         Thứ hai: Xác định các yếu tố có thể gây ra rủi ro trong hoạt động cho  
vay của NHTM, từ  đó đo lường lượng hóa các tổn thất có thể  xảy ra khi  
các yếu tố này thay đổi xấu hoặc rất xấu, đánh giá ảnh hưởng của các tổn 
thất này đến tài sản và vốn của NHTM.
          Thứ ba: Đánh giá sức chịu đựng của NHTM trước những tổn thất khi  
xảy ra các cú sốc bất lợi, từ đó hoạch định các chính sách quản trị rủi ro và  
xây dựng các chiến lược kinh doanh phù hợp cho từng thời kỳ.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
        Đối tượng nghiên cứu trong luận án này là “Quản trị rủi ro tín dụng 
dựa trên nền tảng kiểm tra sức chịu đựng ( Stress testing)  tại Ngân hàng 
TMCP Công Thương Việt Nam”
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Do đối tượng nghiên cứu trong luận án này là “Quản trị rủi ro tín dụng dựa 
trên nền tảng kiểm tra sức chịu đựng (Stress testing) tại Ngân hàng TMCP 
Công Thương Việt Nam”, nên trong luận án, tác giả chỉ đánh giá việc quản 
trị rủi ro trong hoạt động cho vay của NHCT. Các thuật ngữ Rủi ro tín dụng, 
Quản trị rủi ro tín dụng, khẩu vị rủi ro tín dụng, chính sách quản trị rủi ro tín  
dụng…sử dụng trong luận án được hiểu là các thuật ngữ sử dụng trong hoạt 
động cho vay của NHCT, không bao gồm hoạt động huy động vốn và các 
hình thức cấp tín dụng khác như phát hành LC và bảo lãnh, bao thanh toán…
          Đối tượng khảo sát là các thông tin báo cáo tài chính, tình hình hoạt  
động kinh doanh của NHCT và Hệ  thống QTRRTD hiện hành tại NHCT, 
bao   gồm:   Chiến   lược   QTRRTD,   Khẩu   vị   rủi   ro   tín   dụng,   Chính   sách 



7
quản trị rủi ro. Bước 3, luận án nghiên cứu về lý luận và các quan điểm về 
Kiểm tra sức chịu đựng (stress testing – ST) trong QTRRTD tại các NHTM, 
từ  đó đánh giá các  ưu nhược điểm của kỹ  thuật này trong hoạt động đo 
lường rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
         Phương pháp định lượng: tác giả thực hiện khảo sát thực tế QTRRTD 
và tình hoạt động kinh doanh của NHCT. Áp dụng phương pháp thống kê 
và mô hình hồi quy để  đánh giá kiểm tra sức chịu đựng của NHCT trước  
những yếu tố thay đổi xấu và rất xấu đến hoạt động kinh doanh, từ đó đưa  
ra chính sách QTRRTD và hoạch định chiến lược kinh doanh phù hợp cho 
từng thời kỳ.
5. Những đóng góp mới của luận án
Xem xét và đối chiếu với các nghiên cứu của các nhà khoa học trước 
đây, luận án đã đóng góp những vấn đề mới sau đây:
          Tác giả  đã hệ  thống hóa những cơ  sở  lý luận và những quan điểm  
mới nhất, cập nhật những quy định mới nhất trong QTRRTD dựa trên nền  
tảng kiểm tra sức chịu đựng tại các NHTM. Đồng thời đưa ra những yêu 
cầu cấp bách trong QTRRTD và nâng cao sức cạnh tranh của NHTM trong  
thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
         Về phương pháp nghiên cứu: tác giả đã xây dựng công trình nghiên cứu 
của mình một cách logic từ lý luận đến thực tế áp dụng tại NHCT. Dẫn dắt  
vấn đề một cách khoa học, dễ hiểu, dễ tiếp cận. Dùng phương pháp thống  
kê và mô hình hồi quy để đo lường con số tổn thất cụ thể cho sự tác động  
của những cú sốc đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Chỉ  ra những  
tác động đến tài sản và vốn của Ngân hàng và đánh giá con số cụ thể về sức 
chịu đựng của Ngân hàng trước những cú sốc thay đổi đó.
          Từ  thực trạng phân tích QTRRTD của NHCT và kiểm tra sức chịu  
đựng trong QTRRTD tại NHCT, giúp các nhà quản lý NHCT có thể dự báo  

bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế, ổn định giá trị đồng 
tiền và tạo công ăn việc làm. Tuy nhiên, trong kinh tế  thị  trường, rủi ro là  
không thể  tránh khỏi, mà đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh 
Ngân hàng có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức  
tạp. Những rủi ro phổ  biến trong hoạt động Ngân hàng bao gồm: Rủi ro 
thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt  
động, rủi ro chủ  quyền và rủi ro chính trị. Trong đó, rủi ro tín dụng được 
đánh giá là một trong những loại rủi ro có  ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt  
động kinh doanh của Ngân hàng.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu chí phân loại rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, trong phạm vi  
luận án, tác giả  sử  dụng các tiêu chí sau để  phân loại rủi ro tín dụng, cụ 
thể:
(i) Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro:
(ii) Căn cứ vào mức độ tổn thất:
(iii) Căn cứ nguyên nhân khách quan hay chủ quan:


10
1.1.3. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với NHTM
­ Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được khoản tiền gốc  
và lãi tín dụng, nhưng vẫn phải trả gốc và lãi cho các khoản vốn huy động 
đến hạn. Điều này làm cho ngân hàng rơi vào tình trạng mất cân đối thu chi 
và rủi ro thanh khoản.
­ Chi phí gia tăng do phải trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, làm cho 
lợi nhuận giảm sút. Nếu rủi ro xảy ra  ở mức độ  nhỏ  thì ngân hàng có thể 
bù đắp bằng khoản dự  phòng rủi ro (ghi vào chi phí) và bằng vốn tự  có;  
nếu rủi ro xảy ra  ở  quy mô lớn và kéo dài ngân hàng có thể  rơi vào trạng 
thái mất khả năng thanh toán và phá sản. 
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM

1.2.4. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Có thể phân chia QTRRTD thành các nội dung cụ thể khác nhau tuỳ 
theo cách thức tiếp cận. Cụ thể:
a, Cách tiếp cận rủi ro xuất phát từ  nghiên cứu các dạng rủi ro  
cụ thể để hoạch định chính sách quản trị rủi ro.
b, Cách tiếp cận theo các bước tiến hành trong quá trình quản trị  
rủi ro tín dụng.
1.3. Kiểm tra sức chịu đựng trong quản trị  rủi ro tín dụng tại  
các NHTM
1.3.1. Khái quát về kiểm tra sức chịu đựng
Theo nghĩa chung nhất, kiểm tra sức chịu đựng (Stress Testing ­ ST)  
là việc phân tích xem một đối tượng hoặc một hệ thống sẽ phản  ứng như 
thế nào khi chịu một áp lực nhất định.  Ví dụ: các bác sĩ thực hiện các bài 
kiểm tra căng thẳng tim bằng việc cho bệnh nhân chạy trên máy tập chạy 


12
bộ và giám sát nhịp tim và huyết áp. Kỹ sư kiểm tra sức chịu đựng của vật  
liệu xây dựng bằng cách đo xem vật liệu thay đổi như  thế  nào khi bị  kéo 
căng. 
1.3.2. Các mô hình sử dụng kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi 
ro tín dụng

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ THỬ NGHIỆM 
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DỰA TRÊN NỀN TẢNG KIỂM TRA 
SỨC CHỊU ĐỰNG (STRESS TESTING) TẠI NGÂN HÀNG TMCP 
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.1.Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

tên   giao   dich
̣   quôć   tế  sang   Vietinbank,   viêt́   tăt́   cuả   Vietnam   Joint   Stock 
Commercial   Banh   for   Industry  and   Trade.   NHCT   tiến   hành   chào  bán   cổ 
phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) vào ngày 25/12/2008 tai S
̣ ở  giao dich
̣  
chưng khoán thành phô Hô Chí Minh. C
́
́ ̀
ổ  phiếu của NHCT được bắt đầu 
niêm yết trên sàn giao dich ch
̣
ưng khoán Thành phô Hô Chí Minh vào ngày
́
́ ̀
 
16/07/2009 vơi mã ch
́
ứng khoán là CTG. 
Hiện nay, cơ  cấu cổ  đông của NHCT bao gồm các cổ  đông lớn là: 
NHNN Việt Nam (chiếm 64,46% số cổ phần), Bank of Tokyo ­  Mitsubishi  
UFJ,   Ltd   (BTMU   ­   chiếm   19,73%   số   cổ   phần)   và   IFC   Capitalization 
(Equity) Fund, L.P. (IFC ­ chiếm 5,39% số cổ phần). Trong đó, hai đối tác  
chiến lược là BTMU và IFC có các thoả  thuận, hợp đồng hợp tác kinh  
doanh và hỗ  trợ  kỹ  thuật với NHCT trong các lĩnh vực: quản lý rủi ro, áp 
dụng Basel II, công nghệ  thông tin, ngân hàng đầu tư, dịch vụ  khách hàng 
cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ, dịch vụ thu tiền mặt và các hoạt động 
liên quan, tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
Bảng 2.1. Cơ cấu sở hữu của NHCT
Cổ đông

ến nay, NHCT cung câp m
́ ột  
hệ  thống tương đối đầy đủ  các dich vu ngân hàng bán buôn và ngân hàng
̣
̣
 
bán le cho khách hàng trong và ngoài nu
̉
̛ơc, bao g
́
ồm cho vay và đâu tu, tài
̀ ̛
 
trợ  thuong mai, bao lãnh và tái bao lãnh, kinh doanh ngoai hôi, tiên g
̛ ̛
̣
̉
̉
̣
́
̀ ửi,  
thanh toán, chuyên tiên, phát hành và thanh toán the tín dung trong nu
̉
̀
̉
̣
̛ơc và
́  
quôc tê, séc du lich, kinh doanh ch
́ ́

2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công  
Thương Việt Nam giai đoạn 2014­2018.
Giai đoạn những năm 2012 ­ 2014 là những năm đầy sóng gió với 
ngành tài chính nói chung và ngân hàng nói riêng. Nền kinh tế  đi vào giai 
đoạn đi xuống, lạm phát cao. Các ngân hàng gặp khó khăn khá lớn trong hoạt  
động kinh doanh, nợ xấu tăng mạnh đồng thời lợi nhuận ròng cũng suy giảm 
mạnh do trích lập dự  phòng rủi ro. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2014­2018, 
hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHCT không ngừng tăng, là một trong 
những ngân hàng đạt mức lợi nhuận cao trong hệ thống ngân hàng tại Việt  
Nam.


2.2.3. Khẩu vị rủi ro tín dụng, chính sách quản trị rủi ro tín dụng và các  
quy định quy trình cấp tín dụng của Ngân hàng  TMCP Công Thương  
Việt Nam.
a/ Khẩu vị rủi ro tín dụng (mức độ chấp nhận rủi ro) của Ngân hàng 
TMCP Công Thương Việt Nam.
            b/ Chính sách quản trị  rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công  
Thương Việt Nam
2.2.4. Tổ  chức bộ  máy quản trị  rủi ro tín dụng của NHTMCP  
Công Thương Việt Nam
Tổ  chức bộ  máy QTRRTD cần đảm bảo sự  tham gia phối kết hợp  
của nhiều bộ  phận, phòng, ban trong ngân hàng nhằm giảm thiểu các sai  
sót, kẽ  hở  hoặc vi phạm trong toàn bộ  quá trình thực hiện hoạt động tín 
dụng. Bộ  máy QTRRTD của NHCT đã chuyển từ  cơ  cấu quản trị phi tập 
trung sang quản trị tập trung từ năm 2013.Trước năm 2013, tại NHCT chưa 
có sự  tách bạch rõ ràng giữa chức năng quản lý rủi ro, chức năng kinh  
doanh và chức năng tác nghiệp. Bộ  phận tín dụng phải thực hiện đầy đủ 
cả ba chức năng nói trên. Sau năm 2013, NHCT áp dụng cơ chế quản trị rủi 
ro theo hướng tập trung, theo đó 3 chức năng bao gồm chức năng quản lý 

tổng thể, thể hiện mục tiêu và định hướng quản trị tín dụng trong tổng thể 
các mục tiêu và định hướng phát triển của ngân hàng. Chiến lược QTRRTD 
của NHCT do Hội đồng quản trị ban hành, là cơ sở để ngân hàng đề ra các  
khẩu vị tín dụng và các chính sách tín dụng của ngân hàng.
2.3. Xây dựng và thử nghiệm kiểm tra sức chịu đựng trong quản 
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.


2.3.1. Xây dựng và thử nghiệm kiểm tra sức chịu đựng trong quản  
trị  rủi ro tín dụng tại  Ngân hàng  TMCP Công thương Việt Nam  dưới  
tác động của các biến vĩ mô
Theo phân tích tại chương 1 của Luận án, các kỹ  thuật thực hiện 
Stress testing gồm: Phân tích độ  nhạy đơn giản, phân tích kịch bản, phân 
tích tổn thất tối đa, lý thuyết cực đại. Stress testing có thể  thực hiện thông  
qua 2 phương pháp: Phương pháp từ  trên xuống (Top­down) và Phương 
pháp từ  dưới lên (Bottom – up). Phương pháp Top­down được thực hiện 
bởi các cơ  quan giám sát. Dựa trên số  liệu báo cáo của các Ngân hàng, cơ 
quan giám sát sẽ  áp dụng các kịch bản khác nhau để  đánh giá mức độ  tổn 
thương của hệ thống hoặc từng ngân hàng riêng. Cách làm này cho phép cơ 
quan   quản   lý   so   sánh   được   các   kết   quả   của   các   ngân   hàng   với   nhau. 
Phương pháp Bottom­up sẽ  do từng ngân hàng tự  thực hiện theo các kịch 
bản do cơ quan quản lý quy định hoặc theo các kịch bản đặc thù riêng.
2.3.2. Kết quả kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro tín dụng tập  
trung
Căn cứ  trên dữ  liệu về  nhóm khách hàng la 10 khach hang co d
̀
́
̀
́ ư  nợ 
lơn nhât tai NHCT tai th

hoạt động của NHCT và các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế như tốc độ  tăng 
trưởng GDP, tỷ  lệ  lạm phát, lãi suất cho vay và tỷ  giá bình quân liên ngân  
hàng. 
Kết quả kiểm tra sức chịu đựng khi xảy ra các cú sốc đối với kinh tế 
vĩ mô cho thấy khi xảy ra cú sốc về kinh tế vĩ mô, tỷ lệ nợ xấu của NHCT  
sẽ tăng lên, đòi hỏi ngân hàng phải trích lập DPRR và giảm trừ vốn tự có. 
Hệ số  CAR sụt giảm sẽ khiến NHCT phải bổ sung vốn với mức bổ sung  
là 3,71 nghìn tỷ đồng đối với kịch bản 1 và 1,09 nghìn tỷ đồng đối với kịch 
bản 2 để  đáp  ứng yêu cầu vốn tối thiểu theo các quy định hiện hành của 
NHNN. Trong khi đó, kết quả  kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro tín 
dụng tập trung cho thấy nếu dư nợ của nhóm 10 khách hàng lớn của NHCT  
chuyển sang nợ  xấu sẽ  khiến hệ  số  CAR của ngân hàng bị   ảnh hưởng 
nghiêm trọng, đòi hỏi bổ sung lượng vốn lớn là 15,46 nghìn tỷ đồng mới có 
thể đáp ứng yêu cầu vốn tối thiểu theo quy định của NHNN.
Mặc dù xác suất xảy ra các cú sốc ở sự kiện đuôi như cú sốc kinh tế 
vĩ mô hoặc cú sốc về rủi ro tín dụng tập trung là không lớn, song kết quả 
kiểm tra sức chịu đựng cho thấy một khi các sự  kiện này xảy ra, hệ  số 
CAR của NHCT có thể bị suy giảm nghiêm trọng và đòi hỏi một lượng vốn 
bổ  sung rất lớn để  đáp ứng được yêu cầu vốn tối thiểu theo quy định của 
NHNN. Điều này cho thấy NHCT cần phải hoàn thiện hệ thống QTRRTD,  
bao gồm việc  ứng dụng phương pháp kiểm tra sức chịu đựng để sẵn sàng 
ứng phó với các biến động bất lợi đột ngột từ môi trường kinh doanh. 


Mặt khác, mô hình kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro tín dụng tại 
NHCT được vận dụng trong phạm vi luận án này chỉ  mang tính phương 
pháp luận để  minh hoạ  về  mặt kỹ  thuật sử  dụng công cụ  stress­testing 
trong QTRRTD, vì vậy còn tương đối đơn giản so với thông lệ về kiểm tra 
sức chịu đựng đối với rủi ro tín dụng tại các NHTM ở các nước phát triển. 
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc khó áp dụng các kỹ thuật stress­testing 

các cú sốc vĩ mô và cú sốc tập trung tín dụng của NHCT cho thấy: Rủi ro  
tín dụng của NHCT nhạy cảm với các biến số  kinh tế  vĩ mô như  tốc độ  
tăng trưởng GDP, Lạm phát, Lãi suất VND và Tỷ giá. 
­ Kết quả  kiểm tra sức chịu đựng đối với rủi ro tín dụng cũng cho  
thấyrủi ro tập trung tín dụng vào khách hàng lớn và nhóm khách hàng là  
nhóm rủi ro có nguy cơ tạo ra cú sốc rủi ro lớn nhất cho NHCT.
­Mặc dù định hướng chiến lược QTRRTD của NHCT đã tiếp cận  
theo các nội dung khuyến nghị  của Basel II và các thông lệ  quốc tế  tốt  
nhất, tuy nhiên chưa thấy văn bản chính thức chỉ đạo cụ thể việc triển khai  
áp dụng ST trong QTRRTD của NHCT. Vì vậy, cho đến nay NHCT chưa có 
co chê, quy trình nghi
̛
́
ệp vụ, kỹ thuật, bộ máy quan lý h
̉
ẹ thông đánh giá s
̂ ́
ức  
chiu đ
̣ ựng rủi ro tín dụng theo yêu cầu. NHCT cũng chưa thiết lập đầy đủ 
các cơ sở dữ liệu để áp dụng quản trị rủi ro theo phương pháp định lượng 
ST. Thông thường, để kiến tạo 1 cú sốc hợp lý, chúng ta cần có dữ liệu tối 
thiểu của 1­2 chu kỳ kinh tế, nghĩa là 10­12 năm. NHCT có thể chưa có đủ 
dữ  liệu để  xác định quy mô các cú sốc đối với rủi ro tín dụng. Hiện nay,  
việc phân loại nợ  đang được áp dụng theo  Văn bản hợp nhất 22/VBHN­
NHNN năm 2014. Do hạn chế về mặt số liệu, sẽ rất khó để đưa ra một cú 
sốc mang ý nghĩa thực tiễn như các cú sốc tín dụng theo những lĩnh vực tín 
dụng   trọng   điểm   như   bất   động   sản,   xây   dựng,   cho   vay   bất   động   sản 
thương mại, vv… Một đầu số  liệu quan trọng khác là phân loại nợ  tốt và  


tiếp theo là tiếp tục tăng trưởng kinh doanh có chọn lọc, hiệu quả, bền  
vững, chuyển dịch mạnh cơ cấu khách hàng, tiếp tục tự động hóa dịch vụ 
với tiện ích cao, cải thiện mạnh mẽ chất lượng dịch vụ, đẩy mạnh dịch vụ 
phi tín dụng, đặc biệt chú trọng dịch vụ thanh toán ứng dụng nền tảng công 
nghệ hiện đại; nâng cao năng lực tài chính, tăng cường hiệu quả hoạt động 
ngân hàng và công ty con, công ty liên kết; cải thiện năng suất lao động, 
quản trị hiệu quả chi phí.
3.1.2. Định hướng chiến lược quản trị rủi ro tín dụng của Ngân  
hàng TMCP Công Thương Việt Nam giai đoạn 2020­2025 và tầm nhìn  
2030.
Trên cơ  sở  mục tiêu kinh doanh nói trên,  NHCT  đã hoạch định chiến 
lược QTRRTD phù hợp với chiến lược kinh doanh. Theo đó, hoạt động tín 
dụng của NHCT trong giai đoạn này được xác định theo các định hướng như 
sau:
+ Củng cố và hoàn thiện hơn nữa hệ thống QTRRTD hiện hành của 
NHCt. Rà soát ban hành các quy định về khẩu vị rủi ro tín dụng; chính sách 
tín dụng; bộ máy tổ  chức, nhân sự; quy trình quy định nghiệp vụ  cho vay;  


việc giám sát và điều chỉnh sau giám sát đảm bảo… Cân bằng giữa khả 
năng đáp ứng của vốn tự có và mục tiêu tăng trưởng tín dụng dự kiến, chất 
lượng tín dụng, mức sinh lời dự kiến, đảm bảo tính liên tục trong dài hạn, 
có tính đến biến động chu kỳ của nền kinh tế tác động đến hoạt động kinh 
doanh của ngân hàng. Đồng thời, NHCT cần đánh giá kết quả  kinh doanh  
và điều chỉnh chiến lược rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo tính phù hợp gắn 
liền với hoạt động kinh doanh và quy chuẩn quốc tế đối với kiểm soát rủi 
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.
+ Điều chỉnh danh mục cấp tín dụng và định hướng phân khúc cấp  
tín dụng. Ưu tiên tăng trưởng phân khúc khách hàng vừa và nhỏ, khách hàng 
bán lẻ, khách hàng doanh nghiệp FDI. Trong đó phát triển khách hàng vừa 

Thương Việt Nam.
3.2.2.  Nâng cao chất lượng dữ  liệu đầu vào để  bảo đảm kết quả 
kiểm tra stress testing chính xác và các kết luận rút ra có tính khả thi cao
3.2.3. Áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng kết hợp phương pháp  
đo lường rủi ro theo phương pháp truyền thống và  phương pháp đo lường 
rủi   ro   thông   qua   việc  kiểm   tra   sức   chịu   đựng  (stress  testing)  theo   định 
hướng yêu cầu của Basel II.
3.2.4. Triển khai xây dựng hệ  thống kiểm tra sức chịu đựng đối với 
rủi ro tín dụng như  một bộ phận không tách rời của hệ thống quản trị rủi  
ro tín dụng tại NHCT.
3.2.5. Tổ  chức thực hiện công tác phân tích,  nghiên cứu,  dự  báo về 
các cú sốc vĩ mô và vi mô tác động đến rủi ro tín dụng của  NHCT làm cơ 
sở để áp dụng phương pháp kiểm tra sức chịu đựng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status