ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƢƠNG THÙY VÂN
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ
THUẾ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
ĐÀ NẴNG, 2019
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRƢƠNG THÙY VÂN
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN HỆ GIỮA
KẾ TOÁN VÀ THUẾ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 62.34.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS. TS. Ngô Hà Tấn
PGS. TS. Nguyễn Công Phƣơng
ĐÀ NẴNG, 2019
hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp trong Khoa Kinh tế - Du lịch nói
riêng và Trƣờng Đại học Quảng Bình nói chung đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ
tôi hoàn thành tốt công tác chuyên môn trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
Cuối cùng xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến những ngƣời thân trong gia đình và
bạn bè đã luôn bên cạnh hỗ trợ, động viên tinh thần và vật chất cho tôi trong quá trình
hoàn thành luận án.
Tác giả
Trƣơng Thùy Vân
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt
Diễn giải
1
AEC
ASEAN Economic Community (Cộng đồng kinh tế ASEAN)
2
AFTA
ASEAN Free Trade Area (Khu vực thƣơng mại tự do ASEAN)
3
8
CEO
Chief Executive Officer (Giám đốc điều hành)
9
CFO
Chief Finance Officer (Giám đốc tài chính)
10
CLTT
Chênh lệch tạm thời
11
CLVV
Chênh lệch vĩnh viễn
12
CPTPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific
Financial Accounting Standards Board (Hội đồng Chuẩn mực kế
toán tài chính)
18
FEM
Fixed Effect Model (Mô hình tác động cố định)
19
FIN. 48
FASB Interpretation No. 48 (Chuẩn mực số 48)
20
GAAP
Generally Accepted Accounting Principles (Các nguyên tắc kế
toán chung đƣợc thừa nhận)
21
GTGT
Giá trị gia tăng
International Financial Reporting standards (Chuẩn mực báo cáo
tài chính quốc tế)
27
IRS
The Internal Revenue Service (Sở Thuế vụ của Mỹ)
28
IOSCO
International Organization of Securities Commissions (Ủy ban
chứng khoán quốc tế)
29
LNKT
Lợi nhuận kế toán
30
MLH
Mối liên hệ
31
STR
Statutory Tax Rate (Tỷ suất thuế danh nghĩa)
37
SXKD
Sản xuất kinh doanh
38
TA
Total Asset (Tổng tài sản)
39
TD
Temporary Differences (Chênh lệch tạm thời)
40
TNCT
Thu nhập chịu thuế
41
46
TTNHL
Thuế thu nhập hoãn lại
47
UTB
Unrecognized Tax Benefit (Lợi ích thuế không đƣợc ghi nhận)
48
VAS
Vietnam Accounting Standards (Chuẩn mực kế toán Việt Nam)
49
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC BẢNG
Bảng số
Bảng 1.1
Bảng 2.4
Đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế thông qua việc đo lƣờng 67
một số đối tƣợng và giao dịch điển hình ở Việt Nam
Bảng 2.5
Các khoản mục chi phí tạo nên chênh lệch vĩnh viễn giữa kế toán 81
và thuế
Bảng 2.6
Quy định về ghi nhận doanh thu, chi phí tạo nên chênh lệch tạm 88
thời giữa kế toán và thuế
Bảng 3.1
Phân loại biến và cách tính toán các biến trong mô hình
107
Bảng 3.2
Phân loại các doanh nghiệp trong mẫu theo lĩnh vực hoạt động
111
Bảng 3.3
Thống kê mô tả các biến trong mô hình 3.1
121
Bảng 3.8
Kết quả mô hình tác động cố định sai số chuẩn vững
124
Bảng 3.9
Kết quả mô hình tác động cố định sai số vững sau khi đã loại biến
125
Bảng 3.10
Kết quả mô hình tác động cố định sai số vững sau khi đã loại biến 128
và bổ sung thêm biến thời gian
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Số sơ đồ,
Tên sơ đồ, biểu đồ
biểu đồ
Trang
Âu lục địa nhƣ Pháp, Đức thì hai hệ thống này lại có những sự kết nối nhất định (Tran,
1999). Chính sự khác biệt về thể chế kinh tế chính trị, sự khác nhau về mục tiêu giữa
hai hệ thống kế toán và thuế cũng nhƣ lợi ích và bất lợi của mối liên hệ chặt chẽ giữa
kế toán và thuế là những nguyên nhân chính làm nảy sinh những quan điểm khác nhau
giữa những nhà nghiên cứu ở các nƣớc trên thế giới về mối liên hệ giữa kế toán và
thuế. Các nghiên cứu đƣa ra những luận cứ khác nhau để bác bỏ hoặc ủng hộ mối liên
hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế ở từng quốc gia và nhóm các quốc gia tƣơng đồng
trên thế giới. Mục đích hƣớng đến là thiết kế một hệ thống chính sách vừa phù hợp với
đặc điểm kinh tế chính trị của mỗi quốc gia, đảm bảo mục tiêu vốn có của hai hệ thống
và thỏa mãn yêu cầu thực tế của các đối tƣợng sử dụng thông tin từ hai hệ thống kế
toán và thuế.
Trên thế giới, từ những năm 80 của thế kỷ XX, tổ chức OECD (1987) đã tiến
hành phân loại mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở các quốc gia Châu Âu thành hai
nhóm liên hệ chặt chẽ và liên hệ lỏng lẻo dựa trên chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán
và thu nhập chịu thuế ở các quốc gia này. Tiếp sau đó, hàng loạt các nghiên cứu đƣợc
diễn ra vào năm 1996 đƣợc công bố trên tạp chí European Accounting Review cùng
nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở các quốc gia Châu Âu nhƣ: Đan
Mạch, Na Uy, Ailen, Anh, Hà Lan, Pháp,... các nghiên cứu vào giai đoạn này tập trung
vào việc lập luận, so sánh, đối chiếu giữa những quy định của kế toán và thuế để đánh
giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế. Các nghiên cứu đƣa ra kết luận về phân loại mối
liên hệ giữa kế toán và thuế “độc lập” hay “phụ thuộc” ở các quốc gia này nhằm phát
triển thêm cho phân loại của tổ chức OECD (1987). Thời kỳ này, những nghiên cứu
trên phƣơng diện lý thuyết (nguyên tắc, chính sách) chiếm ƣu thế. Bên cạnh đó, sự
không thống nhất về phƣơng pháp nghiên cứu khiến cho việc so sánh đối chiếu mối
liên hệ giữa các quốc gia trở nên khập khiễng. Do đó, một số các nghiên cứu tập trung
khai thác nhằm tìm ra phƣơng pháp hiệu quả để đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và
1
Qua đó có thể thấy vấn đề về nghiên cứu mối liên hệ giữa kế toán và thuế không còn là
2
vấn đề mới trên thế giới nhƣng vẫn còn rất nhiều những khoảng trống liên quan đến
thực tiễn vận dụng cần đƣợc khai thác ở từng quốc gia nhất định với đặc thù tổ chức hệ
thống kế toán và thuế khác biệt nhau.
Ở Việt Nam, nghiên cứu về chủ đề này đƣợc thực hiện gần đây và có rất ít
nghiên cứu thực hiện cho đến thời điểm hiện tại. Nguyễn Công Phƣơng (2010) là tác
giả đầu tiên sử dụng phƣơng pháp của Lamb & cộng sự (1998) để đánh giá mối liên hệ
về mặt lý thuyết, chính sách và kết quả đã đề xuất mô hình phụ thuộc của kế toán vào
thuế trong giai đoạn này. Nghiên cứu của Nguyễn Công Phƣơng (2010) là nghiên cứu
khởi đầu về chủ đề mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam. Nghiên cứu đã đƣa ra
kết luận chặt chẽ về mối liên hệ trong thời kỳ hiện tại. Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn chƣa
đề cập đến những thay đổi hay xu hƣớng phát triển theo thời gian của mối liên hệ này.
Mặt khác, nếu xét về phƣơng pháp thì nghiên cứu này đã sử dụng phƣơng pháp định
tính, phạm vi nghiên cứu hẹp. Nghiên cứu định lƣợng liên quan đến vấn đề này phải
kể đến là nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012), đã sử dụng chỉ tiêu tỷ suất thuế
thực tế (ETR) so sánh với tỷ suất thuế luật định (STR) của các doanh nghiệp trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng để khẳng định thêm cho mô hình phụ thuộc của kế toán vào
thuế, qua đó đánh giá việc lựa chọn chính sách kế toán ở doanh nghiệp. Tuy nhiên,
phạm vi nghiên cứu hẹp và phƣơng pháp đo lƣờng còn đơn giản nên kết quả nghiên
cứu chƣa thật sự thuyết phục.
Tiếp theo, một số nghiên cứu gần đây về chủ đề này nhƣng chỉ dừng lại ở
nghiên cứu định tính, mô tả giản đơn về chủ đề kế toán và thuế, chƣa có những đóng
góp mới có giá trị làm phong phú thêm chủ đề nghiên cứu (ví dụ nhƣ: Bùi Thị Mai
Hoài & Nguyễn Thị Tuyết Hoa, 2015; Nguyễn Văn Cƣơng, 2018; ...)
Từ tổng thể bức tranh nghiên cứu về vấn đề mối liên hệ giữa kế toán và thuế
trên thế giới và Việt Nam cho thấy hƣớng nghiên cứu tiến triển theo thời gian của mối
quanh vấn đề ủng hộ hay không ủng hộ mối liên hệ chặt chẽ giữa kế toán và thuế ở các
quốc gia luôn gắn với định hƣớng phát triển và bối cảnh kinh tế của từng quốc gia là
một trong những những khoảng trống nghiên cứu mà luận án có thể khai thác. Ngoài
ra, các nghiên cứu đã thực hiện ở phạm vi hẹp, phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu là mô
tả, lập luận hoặc nghiên cứu thực nghiệm nhƣ phƣơng pháp nghiên cứu còn đơn giản ở
nƣớc ta trong thời gian qua cũng đặt ra vấn đề cần tiếp tục phát triển nghiên cứu về
chủ đề này. Mặt khác, bối cảnh Việt Nam hiện nay cũng làm nảy sinh những yêu cầu
về thay đổi chính sách kế toán và thuế, phù hợp với yêu cầu phát triển mới trong xu
1
Vào ngày 4/2/2016, Hiệp định TPP đã đƣợc ký kết giữa 12 nƣớc, gồm Úc, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản,
Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore, Hoa Kỳ và Việt Nam, có quy mô kinh tế chiếm 40% GDP và
30% thƣơng mại toàn cầu. Ngày 09/3/2018 với 11 quốc gia (trừ Hoa Kỳ) đã chính thức ký kết hiệp định đối tác
toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dƣơng (CPTPP).
4
thế hội nhập. Tình trạng nói trên đặt ra yêu cầu cấp thiết cần phải tiếp tục phát triển
nghiên cứu về chủ đề mối liên hệ giữa kế toán và thuế theo hƣớng rộng hơn về thời
gian và không gian, về cách tiếp cận để cung cấp những bằng chứng học thuật có giá
trị hơn cho chủ đề này ở Việt Nam. Chính vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu mối liên hệ
giữa kế toán và thuế ở Việt Nam” đƣợc lựa chọn để nghiên cứu trong luận án.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
Luận án nhắm đến hai mục tiêu sau:
- Đánh giá sự phát triển của mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam trên
phƣơng diện lý thuyết.
- Đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế trong thực tiễn. Nhận diện và đánh giá
ảnh hƣởng của các nhân tố đến mối liên hệ giữa kế toán và thuế; từ đó đề xuất các hàm
ý chính sách.
cận phân tích nội dung đƣợc sử dụng để đạt đƣợc mục tiêu thứ nhất và đƣợc thể hiện ở
chƣơng 2. Cách tiếp cận diễn dịch đƣợc sử dụng để đạt đƣợc mục tiêu thứ hai và đƣợc
thể hiện ở chƣơng 3. Theo cách tiếp cận này, các bƣớc của nghiên cứu tuân theo quy
trình nhƣ sau:
Bƣớc 1: Cơ sở lý thuyết
Bƣớc 2: Giả thuyết
Bƣớc 3: Mô hình nghiên cứu
Bƣớc 4: Thu thập dữ liệu
Bƣớc 5: Phân tích kết quả
Bƣớc 7: Kết luận gắn với lý thuyết
Phù hợp với cách tiếp cận phân tích nội dung và cách tiếp cận diễn dịch, đề tài sử
dụng các phƣơng pháp nghiên cứu định tính và định lƣợng:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Để giải quyết vấn đề nghiên cứu trên
phƣơng diện lý thuyết (nghiên cứu De Jure2), luận án dựa vào các quy định về kế toán
và thuế từ năm 1995 đến nay. Nghiên cứu định tính sử dụng phƣơng pháp khảo cứu tài
liệu, phƣơng pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết kết hợp với phƣơng pháp lịch sử
nhằm tìm hiểu, so sánh, đánh giá mối liên hệ trên phƣơng diện nguyên tắc đo lƣờng
dựa vào các văn bản luật, thông tƣ, quyết định,... và văn bản hƣớng dẫn thi hành. Cụ
thể:
Phương pháp khảo cứu tài liệu: Phƣơng pháp khảo cứu tài liệu sử dụng chủ yếu
là các tài liệu thứ cấp nhƣ các quy định, luật, thông tƣ, quyết định, những văn bản
hƣớng dẫn thi hành về kế toán và thuế từ năm 1995 đến nay. Các tài liệu đƣợc tổng
hợp và hệ thống lại, tìm ra những điểm chung và riêng trong tiến trình phát triển và
2
Là chữ Latinh cổ có nghĩa là “dựa trên luật” hay “luật định”, theo từ điển mở Tiếng Việt Wiktionary.
6
3
Là chữ Latinh cổ có nghĩa là “trên thực tế” hay “theo thông lệ”, theo từ điển mở Tiếng Việt Wiktionary.
7
bao gồm: Hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp; ảnh hƣởng của thuế đến kế
toán và các yếu tố kiểm soát doanh nghiệp.
6. Khung nghiên cứu của luận án
Khung nghiên cứu của luận án đƣợc thiết kế nhằm mục đích giải quyết các câu
hỏi nghiên cứu đặt ra đƣợc trình bày ở Sơ đồ 0.1. Theo sơ đồ 0.1, khung nghiên cứu
bao gồm các phần: câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu,
quy trình phân tích, cuối cùng là dự kiến kết quả sẽ đạt đƣợc. Thông qua khung nghiên
cứu, có thể thấy hai phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng là phƣơng pháp định tính
và phƣơng pháp định lƣợng. Có hai câu hỏi nghiên cứu cần giải quyết tƣơng ứng với
hai mục tiêu cần đạt đƣợc khi nghiên cứu mối liên hệ giữa kế toán và thuế trên hai
phƣơng diện lý thuyết và thực tiễn.
8
TT
1
2
Câu hỏi
nghiên cứu
phát triển về
thể chế, chính
sách
Tìm hiểu và
đánh giá sự
phát triển của
mối liên hệ
giữa kế toán
và thuế ở Việt
Nam trên
phƣơng diện
lý thuyết
Tìm hiểu và
đo lƣờng mối
liên hệ giữa
kế toán và
thuế trên thực
tiễn
Hƣớng giải
quyết
Phƣơng
pháp
định
tính
Đánh giá dựa
trên thực
tiễn
Phân tích số
liệu
Từ hai phƣơng diện lý thuyết và thực tiễn
Đề xuất hàm ýchính sách về kế toán và thuế ở Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự thiết lập
Sơ đồ 0.1: Khung nghiên cứu của luận án
7. Những đóng góp mới của luận án
Về mặt lý luận: Thực hiện luận án giúp làm rõ hơn mối liên hệ giữa kế toán và
thuế ở Việt Nam, góp phần làm phong phú thêm cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa kế
toán và thuế trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng. Kết quả thực hiện luận
án cũng cung cấp cơ sở khoa học về mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam cho
9
các nghiên cứu về sau tiếp tục phát triển nghiên cứu và kiểm chứng các khía cạnh khác
nhau của mối liên hệ giữa kế toán và thuế.
Về mặt thực tiễn:
Luận án đã tổng hợp, phân tích, đánh giá mối liên hệ giữa kế toán và thuế dựa
vào những quy định và nguyên tắc đo lƣờng, kết hợp với việc phân tích đánh giá thực
nghiệm các nhân tố ảnh hƣởng đến mối liên hệ giữa kế toán và thuế; qua đó giúp làm
rõ thực tiễn mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở Việt Nam trong thời gian qua. Kết quả
này cung cấp luận cứ khoa học cho các nhà quản lý nhà nƣớc để tham khảo trong việc
hoạch định chính sách phát triển kế toán và thuế trong thời gian tới. Về mặt đào tạo,
11
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA KẾ TOÁN VÀ
THUẾ
1.1. Giới thiệu
Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế đƣợc thực hiện trong những
thập niên cuối thế kỷ XX và phát triển mạnh trong những thập niên đầu của thế kỷ
XXI. Các nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế ở nƣớc ngoài rất đa dạng về
chủ đề, về cách tiếp cận, và có thể tiến hành trên phạm vi rộng ở nhiều quốc gia (chủ
yếu tiến hành ở các quốc gia Châu Âu) hoặc theo từng quốc gia riêng lẻ nhƣ các nƣớc
NaUy, Úc, Romania, Ý, Tunisia, Tây Ban Nha...; Trong khi đó ở nƣớc ta nghiên cứu
về chủ đề này chỉ mới xuất hiện gần đây.
Xét về mặt lý thuyết, các nghiên cứu xuất phát từ nguyên tắc đo lƣờng lợi
nhuận (doanh thu, chi phí) trong kế toán, và khuôn khổ lý thuyết về chi phí chính trị để
tìm hiểu ảnh hƣởng của các chính sách thuế đến lợi nhuận kế toán. Ngoài ra, nhiều
nghiên cứu về mối liên hệ giữa kế toán và thuế tạo ra một số lý luận mới về chủ đề
này. Các nghiên cứu gần đây ở các nƣớc cũng dựa vào thuyết phổ biến cái mới
(Diffusion of innovation theory) và lý thuyết ngữ cảnh để phổ biến các luận điểm mới
đó ở mỗi quốc gia. Từ những lý thuyết cơ bản đó, các nhà nghiên cứu đã đề xuất
những phƣơng pháp luận cơ bản làm nền tảng cho những nghiên cứu về vấn đề mối
liên hệ giữa kế toán và thuế.
Trong chƣơng này, cơ sở lý thuyết về mối liên hệ giữa kế toán và thuế sẽ đƣợc
trình bày một cách có chọn lọc. Các khái niệm về kế toán, lợi nhuận kế toán, thuế, thu
nhập chịu thuế sẽ đƣợc đề cập trong mục 1.2; sơ lƣợc về các quan điểm quốc tế và lý
luận cơ bản về mối liên hệ giữa kế toán và thuế sẽ đƣợc đề cập trong mục 1.3; tổng
quan nghiên cứu sẽ đƣợc trình bày trong mục 1.4 và cuối cùng kết luận chƣơng 1.
1.2. Khái quát kế toán và thuế
Lợi nhuận kế toán là lợi nhuận của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các khoản
doanh thu và chi phí đƣợc xác định theo khuôn khổ kế toán nhất định. Lợi nhuận của
doanh nghiệp đƣợc xác định bằng các con số trong báo cáo tài chính của một tổ chức.
Ví dụ về các khuôn khổ kế toán là các Nguyên tắc kế toán chung đƣợc thừa nhận
(GAAP) và các chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS). Các khuôn khổ này yêu
cầu sử dụng cơ sở hạch toán kế toán để tính toán số lợi nhuận kế toán. Nhƣ vậy, nếu
13
tổng thu nhập vƣợt quá tổng chi phí ghi nhận, phần còn lại là một khoản lợi nhuận kế
toán. Ngƣợc lại, nếu tổng doanh thu thu đƣợc ít hơn tổng số chi phí ghi nhận, phần còn
lại là khoản lỗ kế toán.
Phƣơng trình lợi nhuận kế toán là: Doanh thu theo GAAP quốc gia hoặc IFRS Chi phí theo GAAP quốc gia hoặc IFRS = Lãi / lỗ của kế toán.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17, Lợi nhuận kế toán được định nghĩa là
lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trƣớc khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, đƣợc xác định
theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán (VAS 17, đoạn 03). Đo lƣờng
lợi nhuận kế toán phụ thuộc vào nguyên tắc ghi nhận doanh thu4 và chi phí trong kế
toán. Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế
toán. Doanh thu đƣợc ghi nhận (trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) khi thu
đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai có liên quan tới sự gia tăng về tài sản hoặc giảm
bớt nợ phải trả và giá trị gia tăng đó phải xác định đƣợc một cách đáng tin cậy (VAS
01). Các điều kiện ghi nhận doanh thu (VAS 17) cho thấy rằng việc ghi nhận doanh
thu không phụ thuộc vào hóa đơn bán hàng đã lập hay chƣa mà phụ thuộc vào có sự
chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro hay không. Ghi nhận chi phí để xác định lợi
nhuận dựa vào nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc thận trọng. Nguyên tắc phù hợp
đƣợc áp dụng để xác định và ghi nhận các khoản chi phí có gắn kết với doanh thu tạo
ra. Nguyên tắc thận trọng đƣợc vận dụng để ghi nhận các khoản chi phí không góp
phần tạo ra doanh thu (nhƣ chi phí dự phòng) và chi phí có tạo ra doanh thu nhƣng
không đo lƣờng theo cách đáng tin cậy giá trị doanh thu tạo ra (nhƣ chi phí quản lý
mà cá nhân hoặc công ty nợ chính phủ trong một năm tính thuế nhất định. Nó thƣờng
đƣợc mô tả là thu nhập gộp hoặc thu nhập gộp đƣợc điều chỉnh (trừ đi bất kỳ khoản
khấu trừ hoặc miễn thuế nào đƣợc cho phép trong năm tính thuế đó). Hay nói cách
khác, thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một kỳ,
đƣợc xác định theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ
sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi đƣợc) (VAS 17, đoạn
03).
Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 của Quốc Hội khóa XII, số
14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định "thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác" (Khoản 1, điều 3). Thu
nhập chịu thuế trong kỳ đƣợc xác định thông qua doanh thu tính thuế và chi phí đƣợc
trừ thuế. Doanh thu tính thuế vẫn dựa vào cơ sở dồn tích nhƣng chịu sự chi phối mạnh
mẽ của bằng chứng pháp lý (hóa đơn, chứng từ) để minh chứng cho doanh thu phát
sinh. Chi phí đƣợc khấu trừ thuế là các khoản chi liên quan đến doanh thu tính thuế,
phải hợp lý và phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (Chính phủ, 2013; Bộ Tài chính,
15
2014) (Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ; Thông tƣ số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính).
Thu nhập chịu
thuế5
=
Doanh
thu
-
bao gồm một khái niệm khấu hao (nguyên tắc khấu hao thực hiện), ví dụ, nó giả định
rằng khi một thiết bị đƣợc mua, thu nhập dự kiến là hoàn thành mục đích khi mua,
khấu hao hàng năm đƣợc tính bằng giá mua tƣơng ứng với thu nhập hàng năm. Do đó,
theo lý thuyết, khấu hao bằng với thu nhập hàng năm dự kiến đƣợc chiết khấu tại thời
5
Công thức đƣợc xác định theo Điều 2, thông tƣ số 96/2015/TT-BTCngày 22/6/2015, sửa đổi bổ sung Khoản 2,
Điều 4, thông tƣ số 78/2014/TT-BTC.
16