LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Gần đây, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng trở lên sâu
rộng, các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á nói riêng và Châu á nói chung
ngày càng trở lên có vị thế trong nền kinh tế thế giới. Quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế mạnh mẽ đã đem lại nhiều cơ hội mới cho phát triển kinh tế
ở các quốc gia đang phát triển thông qua việc tạo cơ hội cho các quốc gia này
tiếp cận với thị trường rộng lớn hơn về tư liệu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
và thị trường lao động, tăng cường khả năng huy động tài chính và các nguồn
lực khác cho phát triển các ngành kinh tế quan trọng như công nghiệp, nông
nghiệp và dịch vụ. Để đóng góp cho thành công của các quốc gia trong đó có
Việt Nam thì ngành Viễn thông đóng vai trò rất quan trọng. Kể từ khi gia
nhập WTO đến nay, ngành Viễn thông đã và đang thu hút được nhiều nhà
đầu tư nước ngoài, thực tế đã đạt được thành tích tăng trưởng cao song vẫn
còn nhiều hạn chế như giá dịch vụ còn cao, chất lượng chưa tốt, hạ tầng
chưa đồng bộ, mất cân đối giữa nông thôn và thành thị, chưa phong phú về
dịch vụ cũng như chăm sóc khách hàng còn chưa được chuyên nghiệp, v.v...
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn cấp bách như nêu trên, Nghiên cứu
sinh lựa chọn đề tài “Phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế: Nghiên cứu trường hợp Công ty Cổ phần
viễn thông Hà Nội” để thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận án tập trung vào các mục đích chính sau:
Hệ thống các lý thuyết căn bản liên quan đến việc tăng cường tính
cạnh tranh của dịch vụ viễn thông nói chung và kinh doanh dịch vụ viễn thông
nói riêng. Trong đó, luận án sẽ nghiên cứu về khả năng cạnh tranh của kinh
doanh dịch vụ viễn thông, các yếu tố ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của kinh
doanh dịch vụ viễn thông;
Phân tích và chỉ ra các điểm yếu, các hạn chế của các kết quả nghiên
cứu trước liên quan đến khả năng cạnh tranh của việc kinh doanh dịch vụ
viễn thông để xác định các thiếu sót, các vấn đề còn tồn đọng trong ngành
đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch
vụ viễn thông trong nước được đề cập đến trong luận án này là các doanh
nghiệp không có 100% vốn nước ngoài được thành lập tại Việt Nam, có hoạt
động kinh doanh tại thị trường trong nước và quốc tế. Các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ viễn thông nước ngoài được đề cập trong luận án này là các
doanh nghiệp có vốn hóa lớn và được niêm yết trên thị trường chứng khoán
NASDAQ.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
4.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án góp phần làm rõ các định nghĩa về dịch vụ viễn thông, kinh
doanh dịch vụ viễn thông, các loại hình dịch vụ viễn thông, các phương thức
kinh doanh dịch vụ viễn thông.
Luận án làm phong phú thêm lý luận về kinh doanh dịch vụ viễn thông,
phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông, tăng cường khả năng phát triển
kinh doanh dịch vụ viễn thông gắn liền với phát triển kinh tế của Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Áp dụng lý thuyết cạnh tranh 5Ps của Michael Porter để phân tích, đánh
giá về khả năng phát triển của công ty.
Áp dụng mô hình SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, lợi thế
cạnh tranh và hạn chế của kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam nói
chung và Hanoi Telecom nói riêng.
Sử dụng các mô hình phân tích khả năng phát triển để đánh giá thực
trạng phát triển, hoạt động và khả năng phát triển kinh doanh của doanh
3
nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông; các lý thuyết về chiến lược phát triển
kinh doanh làm cơ sở cho việc ứng dụng vào thực tế hoạt động phát triển
kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông ở Việt Nam.
Tổng quan, đánh giá quá trình hội nhập kinh tế và tác động của hội nhập
cầu Gtel Mobile. Luận án đã nghiên cứu, phân tích tình hình chung, các định
hướng đem lại thành công của các công ty để đề xuất cho viễn thông Việt Nam
nói chung.
Kết quả phân tích các yếu tố tác động, thành công và hạn chế,
nguyên nhân của chúng
4
6. Đóng góp mới của luận án
Tổng quan và làm rõ hơn các vấn đề lý luận, lý thuyết về dịch vụ
kinh doanh nói chung và chất lượng kinh doanh dịch vụ Viễn thông nói riêng,
hiệu quả phát triển và khả năng phát triển của kinh doanh dịch vụ viễn thông
trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Xây dựng hiệu quả phát triển và khả năng phát triển của kinh doanh
dịch vụ viễn thông trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
7. Bố cục của Luận án:
Nội dung chính của luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận
án
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về kinh doanh dịch vụ viễn thông
trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 3: Thực trạng kinh doanh dịch vụ viễn thông Việt Nam thời
gian qua nghiên cứu trường hợp Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội
(Hanoi Telecom)
Chương 4: Một số giải pháp phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông
ở việt nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu lĩnh vực viễn thông trong và ngoài
Bài đánh giá về sự cạnh tranh của phân phối HAP trong dịch vụ di động
tại các nước đang phát triển do Viện Nghiên cứu của hãng Orange – hãng lớn
viễn thông của Pháp công bố được đồng nghiên cứu bởi Reynaud và Gourhant
(2011).
Một nghiên cứu điển hình khác tại Hàn Quốc trong lĩnh vực dịch vụ
viễn thông của Kang và các cộng sự (2017) nói về dịch vụ di động, chính
sách của chính phủ và thị trường cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ di động
tại Hàn Quốc.
Một ví dụ về thực trạng tổng quan về điện thoại di động ở Ấn Độ
được trình bày bởi Gupta và Jain (2016).
Bài viết của Lin và Bautista (2016) nghiên cứu, điều tra sự phát triển
của quảng cáo di động tại Singapore bằng cách xem xét quan điểm của các
bên liên quan và tạo ra các nguồn lực trong các hệ thống công nghệ xã hội
như chuỗi giá trị, các quy định của chính phủ, v.v.
1.2. Đánh giá chung về tình hình nghiên cứu về việc kinh doanh dịch vụ
viễn thông ở các nghiên cứu trước
Các công trình nghiên cứu kể trên mới chỉ tiếp cận đến chiến lược kinh
doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông từ giác độ lý luận nhiều hơn mà chưa có
một công trình nghiên cứu chuyên sâu về chiến lược kinh doanh sản phẩm
dịch vụ viễn thông tại một đơn vị cụ thể.
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam chủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc
tìm hiểu hoạt động phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông của các doanh
nghiệp nói chung chứ chưa có một công trình nghiên cứu nào đi sâu phân tích
hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể. Trong khi đó, các công trình nghiên cứu
nước ngoài chỉ chọn ra một vài loại hình dịch vụ viễn thông cụ thể như công
nghệ di động mới, cạnh tranh GSM – CDMA, sự cạnh tranh của phân phối HAP
trong dịch vụ di động tại các nước đang phát triển, các ứng dụng trong dịch vụ
viễn thông di động, v.v. để phân tích.
6
hiện diện thương mại và phương thức hiện diện thể nhân.
2.5. Lý thuyết cạnh tranh trên nền tảng sự cạnh tranh của ngành kinh
doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam
2.5.1. Lý thuyết về sự cạnh tranh và cạnh tranh ngành
Lý thuyết cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh được
hiểu là sự ganh đua giữa các Doanh nghiệp trên thị trường nhằm giành giật
được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm hàng hoá dịch vụ, về cùng một
7
loại khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.
Lý thuyết cạnh tranh ngành: cạnh tranh được hiểu và được khái quát
một cách chung nhất đó là cuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thể đang hoạt
động trên thị trường với nhau, kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc
những sản phẩm tương tự thay thế lẫn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng
doanh số và lợi nhuận.
2.5.2. Áp dụng nghiên cứu sự cạnh tranh của ngành kinh doanh viễn
thông tại Việt Nam
a) Cạnh tranh của ngành công nghiệp viễn thông Việt Nam:
Là khả năng thay đổi cấu trúc, cơ chế của ngành công nghiệp viễn
thông để hình thành và duy trì sự phát triển ổn định của ngành, tăng cường
chất lượng dịch vụ cung cấp bởi các doanh nghiệp trong ngành, nhằm thích
nghi tốt hơn, tăng cường năng lực cạnh tranh trên thị trường. Do đó, ngành
công nghiệp viễn thông Việt Nam sẽ có khả năng thu hút được vốn đầu tư,
chuyển giao công nghệ và tận dụng được nguồn nhân lực trong nước và
nước ngoài.
b) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của ngành công nghiệp
viễn thông
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của ngành công nghiệp viễn
thông bao gồm: số lượng thực thể tham gia vào ngành công nghiệp, doanh
Tiếp tục chú ý đến dịch vụ hậu mãi và củng cố lòng trung thành của
khách hàng về công nghệ di động, các đặc tính về mạng cũng như dịch vụ
của mình. Tập đoàn cung cấp một loạt các dịch vụ khách hàng từ điểm bán
hàng trở đi, bao gồm các đường dây trợ giúp khách hàng, các Trung tâm chăm
sóc khách hàng, trợ giúp trực tuyến cho khách hàng các câu hỏi về thanh toán,
kỹ thuật và các khía cạnh khác về khai thác và dịch vụ; hoàn thiện các khía
cạnh khác của dịch vụ khách hàng, bao gồm độ chính xác của hóa đơn, sự
tiện lợi trong thanh toán và tính kịp thời của việc giải quyết các trục trặc về
mạng để củng cố lòng trung thành của khách hàng.
Kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả khai thác: Tập đoàn tập trung vào
việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả khai thác thông qua việc triển khai
các hệ thống quản lý thông tin tiên tiến và kỹ thuật quản lý quốc tế, đồng thời
bằng cách duy trì và thu hút các nhân viên có trình độ cao để tăng cường khả
năng sinh lời của mình.
Khai thác các cơ hội đầu tư mang tính chiến lược trong ngành viễn
thông ở Trung Quốc: Với mức tăng trưởng nhanh của ngành viễn thông
Trung Quốc, tập đoàn nhận thấy sẽ có những cơ hội hấp dẫn cho đầu tư
mang tính chiến lược với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông khác. Tập
đoàn dự định tận dụng vị trí độc tôn của mình để tiếp cận các thị trường vốn
quốc tế nhằm khai thác các cơ hội để dành được các hợp đồng về thông tin
di động hay viễn thông nói chung ở Trung Quốc.
b) Kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông Mỹ
AT&T
AT&T xác định xu hướng trong tương lai là người dùng xem video qua
điện thoại thông minh. Tuy nhiên, AT&T vốn dĩ là một tập đoàn thu lợi
nhuận chủ yếu từ các mô hình phát triển truyền thống như các kênh truyền
hình trả tiền, vốn đang gặp đe dọa trước các sáng tạo công nghệ mới. Theo
quan điểm chiến lược của AT&T, cho dù tương lai của truyền thông ra sao,
tập đoàn này vẫn sẽ tập trung vào các nội dung video.
Intel Corp
trọng của đất nước: Dịch vụ bưu chính viễn thông là phương tiện, môi trường
truyền tin quan trọng thuận lợi để thực hiện được việc sản xuất, trao đổi, tiêu
dùng các sản phẩm và dịch vụ thuộc tất cả các ngành kinh tế khác.
Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dân: Dịch vụ bưu chính viễn thông là công cụ thông tin hiệu quả nhất, nhanh
nhạy nhất với yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn, thuận tiện cho mọi
lĩnh vực của đời sống xã hội bao gồm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và an
ninh quốc phòng, là yếu tố nhạy cảm có liên quan đến vấn đề chính trị xã
hội, kinh tế, quân sự và an ninh quốc gia, là những công cụ quản lý quan
trọng của hệ thống chính trị.
10
Góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo
điều kiện phát triển cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội khác: Sự phát triển của
dịch vụ bưu chính viễn thông có tác dụng thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh
tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng tiến bộ, nâng cao năng
suất và hiệu quả trong nông nghiệp nông thôn, công nghiệp, các dịch vụ xã
hội như giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe … cải thiện chất lượng cuộc
sống ở các khu vực đang phát triển, khuyến khích tính cộng đồng và tăng
cường bản sắc văn hóa vùng sâu, vùng xa, những nơi khoảng cách xa, thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa
Cung cấp giải pháp giúp giảm chi phí sản xuất phát triển và tăng
năng suất lao động xã hội: bao gồm giảm thời gian chết của máy móc, giảm
tồn kho, đưa sản phẩm ra thị trường đúng lúc, giảm chi phí vận chuyển, và
tiết kiệm năng lượng.
b) Vài nét về kinh doanh dịch vụ viễn thông tại các doanh nghiệp Việt Nam
Phần này sẽ phân tích các điểm mạnh, điểm yếu dựa trên thực trạng
kinh doanh của các doanh nghiệp viễn thông chủ chốt tại Việt Nam. Dưới
đây là bảy doanh nghiệp viễn thông chủ chốt được nghiên cứu:
SFone
Liên doanh: Saigon Điện thoại di động
Postel và SK Telecom
EVN Telecom
Điện lực Việt Nam Điện thoại nội hạt, liên tỉnh và
(100%)
quốc tế, dữ liệu, internet
Hanoi Telecom
Liên doanh: Hanoi Điện thoại di động
Telecom, Hutchison
11
Điện thoại di động, điện thoại nội
hạt
Telecommunicatons
International (HTIL)
Nguồn: BMI
c) Đánh giá qua phân tích thực trạng kinh doanh viễn thông của các
doanh nghiệp và thị trường viễn thông nước ta
Ưu điểm và những thành tựu đạt được:
+ Thu hút được nhiều doanh nghiệp và nhà đầu tư nước ngoài: Với sự
gia nhập của các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường viễn thông trong
nước, ngành công nghiệp viễn thông sẽ ngày càng phát triển theo hướng
mọi cách để hạn chế các doanh nghiệp khác muốn tham gia vào ngành vì
nếu có đối thủ mới tham gia thì có thể lợi nhuận của doanh nghi ệp sẽ bị
ảnh hưởng. Trên thực tế, ở Việt Nam một số doanh nghi ệp không hoạt
động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng cũng đã tham gia
vào ngành nghề này như Điện lực Việt Nam.
Sức ép của khách hàng: Sức ép này đến với bất kỳ ngành nghề phát
triển nào chứ không riêng gì phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông di
động. Khi nền kinh tế phát triển, nhận thức của người tiêu dùng ngày một
cao hơn, đòi hỏi về chất lượng dịch vụ viễn thông cũng ngày càng lớn. Điều
này khiến cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh sản phẩm này luôn phải
chịu sức ép tìm tòi, cải tiến chất lượng dịch vụ viễn thông.
3.3. Khái quát quá trình phát triển và đặc điểm phát triển kinh doanh
viễn thông của Hanoi Telecom
Phần này khái quát quá trình phát triển và đặc điểm kinh doanh của
Công ty cổ phần Viễn thông Hà Nội – Hanoi Telecom trong hơn 15 năm xây
dựng. Mạng điện thoại di động Vietnamobile của Hanoi Telecom là kết quả
của quá trình hợp tác phát triển cùng tập đoàn Viễn thông Quốc tế Hutchison
Telecom hàng đầu thế giới.
3.4. Thực trạng kinh doanh của Hanoi Telecom
a) Về mở rộng vùng phủ sóng
Nhận thức được bên cạnh việc hạ giá thành dịch vụ công ty còn phải
nâng cao chất lượng dịch vụ, Hanoi Telecom đã nhanh chóng triển khai xây
dựng hệ thống các trạm thu phát sóng trên toàn quốc, vì thế mà năm 2008
Hanoi Telecom chỉ có 1000 trạm BTS thì đến năm 2009 là 5000 trạm BTS.
b) Về phát triển thuê bao và mở rộng thị phần
Hanoi Telecom đã thực hiện thành công chiến lược tăng trưởng tập
trung của mình. Trong năm 2009, Hanoi Telecom đã phát triển được hơn 7
triệu thuê bao mới, một con số đáng khích lệ đối với một nhà mạng mới.
CĐ
ĐH
Trên ĐH
40
>28 và
Thu hẹp khoảng cách phát triển công nghệ viễn thông với thế giới
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp trong đó có Hanoi Telecom đã và đang
ứng dụng 3G vào các sản phẩm dịch vụ của mình. Doanh nghiệp khai thác
dịch vụ viễn thông như Hanoi Telecom đã chú ý đến xu hướng thay đổi công
nghệ của thị trường thế giới để lựa chọn và đầu tư công nghệ cho mình,
15
tránh trở thành người đi sau trong cung cấp dịch vụ viễn thông di động.
Dịch vụ đa dạng và hướng tới người dùng
Hướng tới người dùng
Khi chuẩn bị bước vào phát triển dịch vụ viễn thông di động, Hanoi
Telecom đã xác định chiến lược cạnh tranh ngay từ ban đầu là cạnh tranh về
giá cả và các lợi thế của nhà đi sau như chất lượng dịch vụ, chi phí đầu tư,
hệ thống phân phối, hệ thống chăm sóc khách hàng trực tuyến (các trung tâm
giải đáp khách hàng), …
Đa dạng hóa dịch vụ
Sản phẩm mà các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động đưa tới cho
khách hàng là các gói cước với những tiện lợi trong cách sử dụng cũng như
các dịch vụ đi kèm theo nó nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Hanoi Telecom cũng luôn chú ý tới điều đó và luôn chú trọng tới việc sáng
tạo ra các gói cước nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng, phù
hợp với tâm lý của từng nhóm khách hàng cụ thể. Chính vì vậy mà công ty đã
đưa ra các gói cước như VMOne, VM24, và VM18. Hanoi Telecom sáng tạo
ra gói cước dựa trên nhu cầu sử dụng của khách hàng và dựa theo tâm lý của
họ.
b) Những tồn tại, hạn chế
Sự tăng trưởng không đồng đều
Trong chiến lược tổng quát của mình Hanoi Telecom cũng xác định một
thị trường không nhỏ, đầy tiềm năng là thị trường nông thôn với hơn 60%
Hanoi Telecom cam kết đưa đến cho khách hàng dịch vụ với chất
lượng ngày càng cao, tuy vậy vẫn không thể loại bỏ những hạn chế nhất
định như hiện tượng nghẽn mạng vào các dịp lễ, ngày tết, ngày nghỉ.
Đôi khi khách hàng gặp phải sự không thuận tiện khi muốn đăng ký
sử dụng dịch vụ di động của Hanoi Telecom, nhi ều khi mu ốn thay đổi dịch
vụ khách hàng không thể thực hiện qua tin nh ắn mà phải đến tận cửa hàng
của Hanoi Telecom để đăng ký.
Số lượng dịch vụ còn hạn chế
Có thể nói các gói cước của Hanoi Telecom có những sự khác biệt hóa
tương đối so với các đối thủ cạnh tranh và vì thế nó trở thành sự lựa chọn
của khách hàng khi quyết định sử dụng dịch vụ viễn thông di động của Hanoi
Telecom.Tuy nhiên về các dịch vụ gia tăng và tiện ích mạng thì chưa có sự
khác biệt nhiều so với các đối thủ, có chăng chỉ là việc đặt giá thấp hơn các
đối thủ khác một chút. Các dịch vụ với giá trị gia tăng chưa phong phú và giá
thành thị trường của việc sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng nói chung và
của Hanoi Telecom nói riêng vẫn còn tương đối cao chưa thu hút được đông
đảo khách hàng tham gia sử dụng.
Bất cập từ cơ chế quản lý
Đôi khi công ty chưa thực sự chú ý tới việc khai thác và sử dụng nguồn
nhân lực hiệu quả, vẫn còn tình trạng có nhân viên thì nhàn rỗi trong khi đó
các nhân viên khác thì rất vất vả với hàng ngàn công việc. Do đó yêu cầu đặt
ra là phải thực hiện phân công công việc hiệu quả đảm bảo cho các thành
viên hoạt động nhịp nhàng và đạt hiệu quả tốt nhất. Đồng thời tình trạng
nhân viên rời công ty vẫn xảy ra làm tổn thất chi phí đào tạo cho công ty
đồng thời công ty cũng mất đi những nhân viên giỏi có trình độ cao.
3.7. Cơ hội và thách thức đối với sự phát triển kinh doanh viễn thông
của Hanoi Telecom
17
thông di động thì nó lại càng quan trọng. Mỗi một doanh nghiệp có một lợi thế
nhất định trong cuộc chiến: giá cả, sản phẩm, công nghệ, thương hiệu, khách
hàng, ... Chính điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc phát triển dịch vụ
viễn thông di động của Hanoi Telecom.
Nhà cung ứng
Ngoài ra, tất cả các công ty cung cấp dịch vụ di động đều phải thực hiện
kết nối qua nhau, trong đó VNPT có sức mạnh trong việc tạo ra sức ép cho các
doanh nghiệp khi kết nối qua họ do họ có cơ sở hạ tầng mạnh, chính vì vậy
18
đây lại là một khó khăn nữa cho các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di động
như Hanoi Telecom hiện nay.
Tâm lý khách hàng
Có thể thấy mỗi khi các nhà cung cấp đưa ra các chươ ng trình
khuyến mãi mới là lại thu hút một khối lượ ng khách hàng từ các nhà cung
cấp khác chuyển sang và họ sử dụng đồng thời dịch vụ từ hai hay nhi ều
nhà cung cấp, đôi khi hết chươ ng trình khuyến mãi thì họ không còn sử
dụng dịch vụ nào của nhà cung cấp đó nữa. Điều đó đặt ra cho Hanoi
Telecom m ột yêu cầu là làm thế nào có thể giữ đượ c khách hàng ở lại với
nhà cung cấp dịch v ụ lâu dài, có nghĩa là làm sao để họ trung thành với
dịch vụ mà doanh nghiệp cung c ấp.
Sức ép bị thay thế
Đối với dịch vụ viễn thông di động thì các sản phẩm có thể thay thế là
Điện thoại cố định và Internet. Hai loại dịch vụ này đều song song tồn tại
cùng với dịch vụ viễn thông di động. Đặc biệt với sự xuất hiện của thế hệ
điện thoại cố định không dây với khả năng sử dụng các dịch vụ tương tự
như điện thoại thì đây lại là một áp lực nữa cho dịch vụ viễn thông di động.
Thách thức trong ngành viễn thông
Gần 1/3 số làng của Việt Nam nằm trong khu vực miền núi và không
thị 16 là tập trung phát triển hạ tầng, CNTT, có chính sách khuyến khích
doanh nghiệp đầu tư phát triển, kinh doanh công nghệ mới.
Đồng thời, Bộ TT&TT đã mời gọi các cá nhân, nhà khoa học, các tổ
chức, doanh nghiệp… tiếp tục đóng góp đối với chính sách của Đảng, Nhà
nước về cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, Bộ TT&TT cùng các bộ, ban
ngành liên quan sẽ tiếp tục hoàn thiện chính sách, thúc đẩy phát triển mạnh
mẽ hạ tầng băng rộng tại Việt Nam, tạo nền tảng vững chắc, sẵn sàng đón
nhận các cơ hội của cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0.
b) Bối cảnh hội nhập quốc tế của viễn thông Việt Nam
Theo báo cáo nghiên cứu thị trường của AWS năm 2013, đến năm 2020,
Châu Á – Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam, sẽ là khu vực tăng trưởng
mạnh nhất về dữ liệu và các nhu cầu liên quan đến việc sử dụng, chia sẻ, trao
đổi, lưu trữ, sao lưu bảo vệ dữ liệu nội dung của cá nhân và tổ chức. Sự giao
thoa giữa công nghệ viễn thông, đặc biệt là viễn thông di động và công nghệ
thông tin trong thời gian gần đây đã giúp các nhà cung cấp dịch vụ có thể đưa ra
những dịch vụ mới cho người dùng cuối, cũng như các giải pháp phục vụ cho
nhu cầu quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp một cách
nhanh chóng.
Cũng theo lộ trình phát triển đến năm 2020 của ngành Thông tin và
Truyền thông, các nhà mạng viễn thông di động Việt Nam sẽ sớm triển khai
hệ thống mạng data tốc độ cao 4G LTE.
3.9. Đánh giá chung về kinh doanh viễn thông Việt Nam theo mô hình
SWOT và đặt vấn đề phát triển kinh doanh dịch vụ viễn thông ở Việt
Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
a) Điểm mạnh (Strength)
Cạnh tranh cao ở lĩnh vực điện thoại di động: theo tổ chức Wireless
Intelligence, chỉ số tập trung thị trường HHI (HerfindahlHirschman Index)
cho dịch vụ di động của Việt nam quý II/2011 đạt 2,942 điểm, xếp thứ
29/224 quốc gia (chỉ số này càng thấp thì thị trường càng cạnh tranh).
Tăng trưởng ấn tượng ở lĩnh vực điện thoại di động trong năm 2010,
Mặc dù tốc độ tăng trưởng về người sử dụng Internet đang được cải
thiện, truy cập cơ sở hạ tầng internet vùng nông thôn Việt Nam vẫn còn giới
hạn.
Giá cước băng thông rộng vẫn còn cao, tạo ra một rào cản cho các
thuê bao có thu nhập thấp để truy cập.
c) Cơ hội (Opportunity)
Sự tham gia của nhà khai thác thứ tám, Đông Dương Telecom, với tư
cách là một MVNO và nhà khai thác thứ chín, Tổng công ty truyền thông đa
phương tiện Việt Nam, sẽ nâng cao mức độ cạnh tranh. Tại thời điểm này,
cả hai nhà khai thác vẫn chưa cung cấp dịch vụ.
Cắt giảm sử dụng nhiều SIM sẽ cho phép các số mới sẽ được cung
21
cấp cho các thuê bao dịch vụ 3G.
Chính phủ sẽ cho phép các nhà khai thác không có giấy phép 3G liên
kết với các nhà khai thác mạng đã triển khai để cung cấp các dịch vụ 3G
Phương pháp tiếp cận của Chính phủ đối với tự do hoá của ngành
công nghiệp viễn thông có thể cho thấy lối vào cho các nhà đầu tư chiến
lược như NTT, DoCoMo, SingTel và Telenor.
Các nhà khai thác mạng đang đầu tư một số tiền đáng kể trong việc
triển khai các công nghệ 4G như WiMAX và LTE.
Ở cấp độ quốc gia, tỷ lệ thâm nhập băng thông rộng vẫn còn thấp –
điều này có nghĩa là lĩnh vực này có tiềm năng tăng trưởng đáng kể.
Tồn tại các cơ hội đáng kể để phát triển các công nghệ băng thông
rộng thay thế, bao gồm WiMAX, LTE và cáp; dịch vụ Internet trên WiMAX
và LTE có tiềm năng để nâng cao mức thâm nhập của người sử dụng internet
trong các vùng nông thôn của Việt Nam.
Luật Viễn thông đã đượ c thông qua, cho phép các công ty tư nhân
xây dựng cơ sở hạ tầng mạng và sẽ mở cửa thị trường viễn thông cho các
Xây dựng thương hiệu Vietnamobile trở thành một thương hiệu
mạnh xứng tầm thế giới.
Tối thiểu hóa chi phí của doanh nghiệp bằng cách mở rộng phạm vi
phát triển trên cơ sở hạ tầng và khách hàng hiện có.
Nâng cao chất lượng dịch vụ bằng việc phát triển hạ tầng mạng
lưới và đổi mới công nghệ.
Xây dựng một tập thể đoàn kết, có quyết tâm cao, năng động sáng
tạo hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu đặt ra.
b) Phương hướng
Vẫn thực hiện chiến lược tăng trưở ng tập trung, tiếp tục m ở r ộng
thị phần và thâm nhập vào các thị trường tiềm năng, quyết tâm giữ vững vị
trí là một trong số những doanh nghi ệp d ẫn đầu thị trường di động Việt
Nam bằng nhiều giải pháp như:
Thực hiện đặt giá thấp hơn đối thủ để thu hút khách hàng tham gia
sử dụng dịch vụ của mình
Tạo ra sự khác biệt hóa trong sản phẩm của mình so với đối thủ,
đem đến sự tiện lợi cho khách hàng khi sử dụng dịch vụ
Tiến hành đầu tư khai thác các dịch vụ giá trị gia tăng trong thời gian
tới, đây sẽ là hướng cạnh tranh mới của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
viễn thông khi mà thị trường trở nên bão hòa
Thực hiện đầu tư nâng cao chất lượng mạng, đảm bảo trở thành nhà
cung cấp có chất lượng mạng tốt nhất Việt Nam
Xây dựng thương hiệu Vietnamobile trở thành thương hiệu gần gũi
với khách hàng, nói đến Viễn thông Việt Nam là nói đến thương hiệu tốt
nhất trong cung cấp dịch vụ di động tại Việt Nam.
Chú ý mở rộng khai thác dịch vụ tại các thị trường tiềm năng, đó là
thị trường rộng lớn tại các vùng nông thôn.
4.2. Các giải pháp chủ yếu để phát triển kinh doanh thị trường viễn thông Việt
Nam
Đối với nhà nước
việc quản lý khách hàng tốt hơn và thực hiện các yêu cầu của khách hàng
một cách nhanh chóng, chính xác
Về phát triển mạng lưới và vùng phủ sóng
Mở rộng hơn nữa mạng lưới cơ sở hạ tầng và vùng phủ sóng bằng
việc gia tăng các trạm thu phát sóng di động BTS sao cho tương xứng với sự
phát triển của mạng di động, đảm bảo chất lượng cuộc gọi ngày càng cao,
không để khách hàng phàn nàn về việc Viễn thông Việt Nam là công ty chỉ lo
chú ý tới việc giảm giá để cạnh tranh trong khi chất lượng mạng lại xấu đi.
b) Nhóm giải pháp tăng thuê bao và mở rộng thị phần
Xây dựng và khẳng định vị trí thương hiệu của doanh nghiệp
Đầu tư cho sáng tạo ra các gói cước mới phù hợp với từng phân
đoạn thị trường trong thời gian tới ví dụ như gói cước dành cho các khách
hàng thường xuyên liên lạc ra nước ngoài hay gói cước dành cho đối tượng
24
khách hàng là người dân nông thôn có nhu cầu sử dụng dịch vụ với giá rẻ và
thời hạn thẻ nạp lâu.
Đầu tư cho việc cung cấp các dịch vụ giá trị gia tăng phục vụ khách
hàng, có thể tham khảo thêm các dịch vụ giá trị gia tăng đang được ưa
chuộng ở nước ngoài nhằm làm phong phú thêm danh sách các dịch vụ gia
tăng mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường, phát triển nhiều dịch vụ giá trị
gia tăng cho doanh thu cao như nhạc chờ, gọi hội nghị, chat, ...
Tìm kiếm các phân khúc thị trường mới
Thực hiện đặt mức giá thấp tại thị trường này
Thực hiện khuyến mãi mạnh tay cho khách hàng sử dụng dịch vụ ở khu vực
này
Tăng cường các điểm bán, đại lý cung cấp thẻ tại các vùng xa xôi
giúp khách hàng nhanh chóng được nạp tiền khi cần thiết
Đầu tư cho cơ sở hạ tầng mạng lưới nhiều hơn nữa đưa chất lượng