SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG NHIỀU BÀI TẬP HÓA HỌC TỪ BÀI TOÁN
GỐC NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC
SINH THPT
Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhân
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Hóa Học
THANH HOÁ, NĂM 2018
MỤC LỤC
Mục
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
4
17
17
17
1.MỞ ĐẦU:
1.1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước để vươn lên sánh vai với các cường quốc năm châu. Sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, sự thách thức của quá trình hội nhập
kinh tế đòi hỏi phải có nguồn nhân lực đáp ứng theo nhu cầu của xã hội.
Hội nghị lần thứ 8 BCHTWĐ khóa XI đã nhất trí thông qua NQ số 29
NQ/TW với nội dung: “ Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Phát triển phẩm chất, năng lực
người học, đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” [1]
Để làm được điều đó việc đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) để nâng cao
hiệu quả dạy học là nhu cầu thiết yếu của ngành giáo dục.Đổi mới PPDH không
chỉ là quy luật mà còn là nhu cầu của người học lẫnngười dạy. Cuộc cách mạng
về phương pháp giáo dục phải hướng vào người học, rèn luyện vàphát triển khả
năng giải quyết vấn đề một cách năng động, độc lập, sáng tạo ngaytrong quá
trình học tập ở nhà trường phổ thông. Áp dụng những phương pháp giáo dục
hiệnđại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết
vấnđề”.
Mục đích của giáo dục ngày nay đòi hỏi mỗi người cần phải có kiến
thức,có năng lực tư duy, có khả năng làm việc độc lập, chủ động, tự giác sáng
tạo.Tuy nhiên hiện nay, trong nhà trường phổ thông có thực trạng là thầy nặng
về thuyết trình, truyền thụ kiến thức một chiều ,trò tiếp thu thụ động, học tập
-Phương pháp xử lý thông tin.
Sử dụng toán học thống kê để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
2.NỘI DUNG
2.1.Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1.Khái niệm tư duy
Theo M.N.Sacdacop:Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật
và hiện tượng của hiệnthực trong những dấu hiệu ,những thuộc tính chung và
bản chất của chúng.Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật và hiện
tượng mới ,riêng lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã
thu nhận được [2].
2.1.2.Tư duy sáng tạo
J.Danton cho rằng “Tư duy sáng tạo đó là những năng lực tìm thấy những
ý nghĩa mới ,tìm thấy những mối quan hệ,là một chức năng của kiến thức,trí
tưởng tượng và sự đánh giá,là một quá trình,một cách dạy và học bao gồm
những chuối phiêu liêu ,chứa đựng những điều như:sự khám phá,sự phát sinh,sự
đổi mới, trí tưởng tượng, sự thí nghiệm ,sự thám hiểm …” [3].
2.1.3.Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy sáng tạo trong quá trình
dạy học
Việc phát triển tư duy sáng tạo trong quá trình dạy học hình thành cho
người học phương pháp học tập khoa học, năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng
với môi trường
- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học.
- Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà quan trọng hơn là tổ chức
ra những tình huống học tập kích thích trí tò mò, tư duy độc lập, sáng tạo của
học sinh, hướng dẫn học sinh học tập.
- Người học được tham gia vào quá trình đánh giá, tự đánh giá và đánh
giá lẫn nhau.
-Người học có thể phát triển thành các bài toán khác nhau dựa vào kiến
thức đã được thầy cung cấp để nhận thức thấu đáo mọi góc cạnh của vấn đề .Khi
đó đề ra có thể biến tấu dưới nhiều hình thức ,nhiều dạng câu hỏi khác nhau,dữ
Một số vấn đề lý thuyết cần phải đào sâu mới hiểu được trọn vẹn, một số bài
toán có tính chất đặc biệt, ngoài cách giải thông thường còn có cách giải độc đáo
nếu HS có tầm nhìn sắc sảo. Đặc biệt là những bài tập được phát triển từ bài
toán gốc khi thay đổi dữ kiện ,các góc độ khác nhau , đó là một phương pháp
rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh. Vì rằng giải một bài toán bằng nhiều
cách,xây dựng bài toán dưới các góc độ khác nhau thì khả năng tư duy của HS
tăng lên gấp nhiều lần so với giải bài toán bằng một cách và không nhìn nhận
nhiều hướng ,không phân tích, mổ xẻ đến nơi đến chốn.
- BTHH còn được sử dụng như một phương tiện để nghiên cứu tài liệu
mới (hình thành khái niệm, định luật). Khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích
cực, tự lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững.
- BTHH còn làm chính xác hóa các khái niệm, định luật đã học.
- BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp
học tập hợp lý.
- BTHH còn là phương tiện để kiểm tra - đánh giá kiến thức, kĩ năng của
HS một cách chính xác.
- Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn tính kiên nhẫn, trung thực, chính
xác, khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, kế
hoạch, ) nâng cao hứng thú học tập bộ môn, điều này thể hiện rõ khi giải bài tập
thực nghiệm. Trên đây là một số tác dụng của BTHH, nhưng cần phải khẳng
định rằng: Bản thân BTHH chưa có tác dụng gì cả. Không phải một BTHH
"hay" thì luôn luôn có tác dụng tích cực . Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là "người sử
dụng" nó, phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi
khía cạnh có thể có của bài toán, để học sinh tự tìm ra lời giải,tự nhìn nhận dưới
nhiều góc độ Lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa và phát huy được hết tác
dụng của nó.
-Việc học sinh có thể tự sáng tạo ,thay đổi dữ kiện của bài tập để hình thành các
bài tập khác và sử dụng sơ đồ grap,các phương pháp giải nhanh để giải sẽ giúp
Al
+HNO3
dd
Fe
Al(NO3)3
Fe(NO ) +NaOHdu
33
ddA
HNO3
Fe(OH)3
kêt tua
Hướng dẫn giải:
nung
kk
B(Fe2O3)
(m gam)
HD học sinh có thể dùng phương trình phản ứng để tính theo cách thông thường
hoặc theo định luật bảo toàn e.Với x,y lần lượt là mol của Al và Fe.Tổng mol e
3y
x 0,2
3x 3y 0,4.3
y 0,2
Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe => m=0,1.160=16g
Từ bài toán trên có thể đổi cung, đổi đỉnh của grap hoặc thay đổi dữ kiện sẽtạo
ra các bài toán khác nhau,giáo viên hướng dẫn học sinh cách nhìn vào sơ đồ để
cho đại lượng này tính đại lượng kia để học sinh thỏa sức sáng tạo ,phát triển
tư duy
Bài 1:Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3
loãng dư.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và V lít khí không mầu
hóa nâu trong không khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất ).Cho dụng dịch A tác
dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong không không khí đến
khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn B.Tìm thành phần của A,B và
tính V.
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau và chỉ ra thành phần của A,B:
V lit NO
16,6gam
Al
+HNO3
dd
Fe
Al
27
(vì Al(OH)3đã tan hết trong dung dịch NaOH dư)
Hs có thể tính theo cách thông thường là tính theo phương trình phản ứng để hoặc theo định luật bảo toàn e.
+5
Al 3+
Al
0,2
Fe
Fe
+3e
0,6
3+
+3e
N
NO
0,4
43
NH4
Dùng bảo toàn nguyên tố N tacó mol NO 3- tạo muối =0,88-0,07-2.0,030,03=0,72
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau :
NO 0,07
Al
dd
N2O 0,03
+0,88 molHNO3
Al
Fe
53,4g
3+
3+
Fe
2+
+dd NH3du
0,69
Áp dụng ĐLBTKL taco m(Al+Fe) =53,4-0,03.18-0,72.62=8,22 gam
Từ đó m=mKL+mOH- =8,22+17.0,69=19,95 gam
Bài 3:Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3
loãng dư.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 91 gam muối và V
lít khí không mầu hóa nâu trong không khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Cho
dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong không
không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn B.Tìm thành phần
của A,B và tính V, m.
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau và chỉ ra thành phần của A,B:
V lit NO
Al +HNO3
Fe
91g
16,6gam
dd
Al(NO3)3
Fe(NO )
+NaOHdu
33
ddA
Fe 3+
+5
N
+3e
1,2
NO
0,4
+3e
0,2
0,6
Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe => m=0,1.160=16g Hoặc cách khác
m m
NO
muo i
KL
91 16, 6 1,2
62
n
+NaOHdu
33
ddA
Fe(OH)3 nung B(Fe2O3)
HNO3
kk
kêt tua
(16 gam)
Hướng dẫn giải:
HD Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe =>
2. 16 0,2mol n
160
Fe2O3
91 242.0, 2 0,2 nAl
n2.n
Fe
n
0,4
1,2
+3e
0,6
Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Bài 5:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3 loãng
dư.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 91 gam muối và 8,96 lít
khí không mầu hóa nâu trong không khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Cho
dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong không
không khí đến khối lượng không đổi thu được m’ gam chất rắn B.Tìm thành
phần của A,B và tính m,m’.
Hướng dẫn giải:
0,4mol NO
Al
+HNO3
Fe
dd
91g Al(NO3)3
Fe(NO ) +NaOHdu
m gam
3 3
3x
3+
+3e
N
NO
0,4
1,2
+3e
3y
x 0,2
y 0,2
=>m=27.0,2 +56.0,2 =16,6 gam
Dùng định luật bảo toàn nguyên tố Fe => m’=160.0,1=16gam
Bài 6:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3 loãng
dư.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m’ gam muối và 8,96 lít
khí không mầu hóa nâu trong không khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Cho
dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong không
không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn B.Tìm thành
phần của A,B và tính m,m’.
Hướng dẫn giải:
0,4mol NO
Al
Fe
Fe2O3
2. 16
160
0,2mol n
Al 3+
Fe
+3e
3x
3+
(16 gam)
Fe( NO3)3
+5
N
+3e
1,2
NO
0,4
+3e
ddA
Fe(NO3)3
Đây là bài toán đơn giản hơn bài toán gốc
Hs có thể viết phương trình hoặc dùng bảo toàn nguyên tố để lập hệ phương trình với x,y lần lượt là mol Al,Fe
27x 56 y 16,6
x 0,2
213x 242 y 91
y 0,2
Al
Al
0,2
3+
Fe
Fe
3+
0,2
1,2 0, 4mol
3
=>
Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Để tính mol HNO3 có nhiều cách
Cách 1:
Al+4HNO3 Al(NO3)3+NO +2H2O
0,2 0,8
Fe+4HNO3 Fe(NO3)3+NO +2H2O
0,2 0,8
Tổng mol HNO3=1,6
Cách 2:
Mol HNO3 = molNO3- tạo muối và tạo sản phẩm khử =0,4 +1,2 =1,6
62
62
mddHNO 20%
1,6.63.100
3
504gam
20
Bài 8:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng vừa đủ với 504 gam dụng
dịch HNO 3 20%.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 91 gam
Fe(NO3)3
4y
y
y
x 0,2
y 0,2
=>m=27.0,2 +56.0,2 =16,6 gam
; V=0,4.22,4 =8,96 lit
HS có thể tính mo e trao đổi và liên hệ với mol HNO3
Bài 9:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng vừa đủ với m’ gam dụng
dịch HNO 3 20%.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 91 gam
hỗn hợp 2 muối có khối lượng lớn nhất và 8,96 lít khí không mầu hóa nâu trong
không khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Tính m,m’.
Hướng dẫn giải:
8,96lit NO
Al +m' gam dd HNO3 20%
Fe
91 g Al(NO3)3
m gam
ddA
5,52 29,05
0,19
a b 0,19
28a 30b
nên 2 khí là NO và N2
a 0,09
5,52
b 0,1
Theo định luật bảo toàn e ta có
3+
Al
Al
+3e
x
+5
N
+3e
NO
0,2
n
Al
=>mol e do Al nhường =0,2.3=0,6
nNO=0,08 => mol e nhận =0,08.3=0,24 .Vậy ngoài NO ra còn có NH4NO3
Al
0,2
Al 3+
+3e
+5
N
0,6
+3e
NO
0,24
+5
2N
0,08
+8e
8x
NH4NO3
Bài 14:Cho 11,2 g kim loại Fe tác dụng vừa đủ với dụng dịch HNO3 20%.Sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối và 3,36 lít khí
không mầu , hóa nâu trong không khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Tính m.
Hướng dẫn giải:
molFe =0,2 mà số mol e nhận=0,15.3=0,45
+2e
2x
+3e
x
Fe
y
+5
N
3+
+3e
NO
0,15
0,45
3y
180x 242 y 0,2
x 0,15
2x 3y 0,45
y 0,05
(16 gam)
HD Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe =>
16,6 0, 2.56 0,2mol
2. 16 0,2mol
n 2.n
n
Fe
Fe2 O3
=>
160
27
Al
(vì Al(OH)3đã tan hết trong dung dịch NaOH dư)
Hs có thể tính theo định luật bảo toàn e.
+5
3+
Al
Al
0,2
Fe
phần của A,B và tính V, m.
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau và chỉ ra thành phần của A,B:
V lit NO
Al +HNO3
Fe
dd
mg
16,6gam
Al(NO3)3
Fe(NO ) +NaOHdu
3 3
ddA
Fe(OH)3 nung B(Fe2O3)
HNO3
kk
kêt tua
(16gam)
Hướng dẫn giải:
HD Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe =>
16
+3e
0,6
+5
N
+3e
1,2
NO
0,4
+3e
0,6
Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit.Tacó m=16,6+ 62.1,2=91 gam
Bài 18: Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (M,Fe tỉ lệ mol 1:1 ) tác dụng với dụng
dịch HNO3 dư.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 13,44 lít hỗn
hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với H 2 là 19.Cho dụng dịch A tác dụng
với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong không không khí đến khối
lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn B.Tìm kim loại M .Và tính m.
Hướng dẫn giải:Gọi a,b lần lượt là số mol NO,NO2Tacó
a b 0, 6
30a 46b 19.2.0,6
a 0, 3
b 0,3
3+
Fe
x
Fe(OH)3
Fe
0,9
+5
2N
Xét TH M(OH)n tan trong NaOH dư ta có
n 3
M.0,2+56.0,2=16,6
M
+3e
nung
B(Fe2O3)
kk
có thê M2On
xn 3x 1,2
x (2M 16n ) x.160 16.2
Vậy kim loại M là Al .
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Để kiểm tra hiệu quả của đề tài tôi tiến hành kiểm tra trên hai đối tượng có
chất lượng tương đương nhau là học sinh lớp 11C3 và lớp 11C4 trường THPT
Hoằng Hóa 3. Trong đó lớp 11C3 chưa được tiếp cận phương pháp đã sử dụng
trong đề tài, kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài 15 phút với
kết quả thu được như sau:
Lớp
Sĩ số
Điểm < 5
Số lượng
%
5 Điểm
15
35,7 23
54,8
11C4
41
11
26,8 17
41,5 13
31,7
Đối với đồng nghiệp trong trường chúng tôi cũng đã trao đổi với nhau trong
các buổi sinh hoạt chuyên môn và được các đồng chí đánh giá cao về hiệu quả
trong quá trình giảng dạy, ra đề thi trắc nghiệm và hướng dẫn học sinh làm bài
thi trắc nghiệm môn Hóa.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận.
Thực tế giảng dạy, áp dụng ở các lớp 11 trường THPT Hoằng Hóa 3. Tôi đã thu
được các kết quả khả quan, không chỉ giúp cho học sinh nắm vững kiến thức về
giải bài tập kim loại tác dụng với dung dịch HNO 3 ở mọi khía cạnh của đề bài ,
học sinh còn phát hiện, tìm tòi các cách giải hay và có thể nhận biết được các bài
toán cùng dạng để giải đối với các bài toán trong sách giáo khoa và sách bài tập
và ôn tập cho thi THPTQG ở lớp 12.Ngoài ra còn giúp các em phát triển tư duy
sáng tạo giúp các em tự tin hơn trong khi học và làm bài thi trắc nghiệm cũng
như vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn sau này.
3.2. Kiến nghị và đề xuất.
- Nhà trường cần tổ chức nhiều hơn các buổi trao đổi phương pháp giảng dạy
cho toàn thể cán bộ giáo viên.
- Sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng nên được công bố rộng rãi.
- Học sinh cần tăng cường học tập trao đổi, học nhóm nâng cao chất lượng học
tập.
DANH MỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN KINH
NGHIỆM NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN, TỈNH VÀ CÁC
CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ và tên tác giả:Nguyễn Thị Nhân
Chức vụ và đơn vị công tác:Giaó viên Trường THPT Hoằng Hóa 3
Cấp đánh giá
TT Tên đề tài SKKN
xếp loại
Kết quả
đánh giá
xếp loại
Năm học
đánh giá
xếp loại
1. Phương pháp giải nhanh bài
tập Nhôm và hợp chất của
Nhôm
SỞ GD-ĐT
C
2012