Tuần 13
Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010.
Tiết 1 Tập đọc
$25. Ngời tìm đờng lên các vì sao
I. Mục tiêu:
1. Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn:Xi- ôn-cốp-xki, ngã gãy chân, rủi ro.
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở các từ ngữ nói về nghị lực, khao khát hiểu biết của Xi - ôn-cốp-xki .
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung bài.
2. Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi nhà khoa học vĩ đại ngời Nga, Xi- ôn-cốp-xki nhờ khổ
công nghiên cứu kiên trì, bền? suốt 40 năm đã thực hiện thành công ớc mơ tìm đừơng
lên các vì sao.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: thiết kế, khí cầu, sa hoàng, tâm niệm, tôn thờ,
II. Đồ dùng dạy học:
-Chân dung nhà bác học Xi - ôn-cốp-xki.
-Tranh ảnh, vẽ khinh khí cầu, con tàu vũ trụ.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
Vẽ trứng và trả lời câu hỏi về nội dung
bài.
+Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, cậu
bé cảm thấy chán ngán?
+ Lê- ô-nác- đô đa Vin-xi thành đạt nh thế
nào?
- Gọi 1 HS đọc toàn bài nêu ý nghĩa của
truyện.
- Nhận xét và cho điểm HS .
+Nhấn giọng những từ ngữ: nhảy qua,
gãy chân, vì sao, không biết bao nhiêu, hì
hục, hàng trăm lần, chinh phục
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
câu hỏi.
+ Xi- ôn-cốp-xki mơ ớc điều gì?
+Khi còn nhỏ, ông đã làm gì để có thể bay
đợc?
+Theo em hình ảnh nào đã gợi ớc muốn
tìm cách bay trong không trung của Xi -
ôn-cốp-xki?
- Tóm ý chính đoạn 1.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3 trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi- ôn-cốp-
xki đã làm gì?
+ ông kiên trì thực hiện ớc mơ của mình
nh thế nào?
- Nguyên nhân chính giúp ông thành công
là gì?
GV: Đó cũng chính là nội dung đoạn 2,3.
-Tóm ý chính đoạn 2,3.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 4, trao đổi nội dung
- 4 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự.
+ Đoạn 1: Từ nhỏ đến vẫn bay đợc?
+ Đoạn 2: Để tìm điều đến tiết kiệm
thôi.
+ Đoạn 3: Đúng là đến các vì sao
+ Đoạn 4: Hơn bốn mơi năm đến chinh
+ Xi- ôn-cốp-xki thành công vì ông có ớc
mơ đẹp: chinh phục các vì sao và ông
4
và trả lời câu hỏi.
-Tóm ý chính đoạn 4.
+Em hãy đặt tên khác cho truyện.
-Câu truyện nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài.
* Đọc diễn cảm:
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc.
-Yêu cầu HS luyện đọc.
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn
văn.
-Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS .
-Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
- Nhận xét và cho điểm học sinh.
3. Củng cố dặn dò:
- Hỏi: Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
-Em học đợc điều gì qua cách làm việc
của nhà bác học Xi - ôn-cốp-xki.
-Dặn HS về nhà học bài.
-Nhận xét tiết học.
đã quyết tâm thực hiện ớc mơ đó.
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+ Đoạn 4 nói lên sự thành công của Xi-
ôn-cốp-xki.
+Tiếp nối nhau phát biểu.
* ớc mơ của Xi- ôn-cốp-xki.
-Tờng thuật sinh động trận quyết chiến trên phòng tuyến sông Cầu.
5
-Ta thắng đợc quân Tống bởi tinh thần dũng cảm và trí thông minh của quân dân. Ng-
ời anh hùng tiêu biểu của cuộc kháng chiến này là Lý Thờng Kiệt.
II. Chuẩn bị :
-PHT của HS.
-Lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ hai.
III. Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.ổn định: hát.
2.KTBC :
HS đọc bài học Chùa thời Lý.
-Vì sao đến thời Lý đạo phật phát triển?
-Thời Lý chùa đợc sử dụng vào việc gì?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
b.Phát triển bài:
* HĐ1: Lý Thờng Kiệt chủ động tấn công
quân xâm lợc Tống.
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ Năm 1072...
rồi rút về nớc.
- GV giới thiệu sơ qua vê nhân vật lịch sử
Lý Thờng Kiệt...
? Khi biết quân Tống đang Xúc tiến việc
chuẩn bị xâm lợc nớc ta lần thứ 2, Lý Thờng
Kiệt có chủ trơng gì?
- Ông đã thực hiện chủ trơng đó nh thế nào?
- Theo em, việc Lý Thờng Kiệt chủ động
cho quân sang đánh Tống có tác dụng gì?
+ GV kết luận NDHĐ1...
- Lý Thờng Kiệt xây dựng phòng tuyến
sôngNh Nguyệt ( ngày nay là sông cầu)
- Vào cuối năm 1076.
- Chúng kéo 10 vạn bộ binh, 1 vạn
ngựa, 20 vạn dân phu, dới sự chỉ huy
của Quách Quỳ ồ ạt tiến vào nớc ta.
- Trận chiến đấu diễn ra trên phóng
tuyến sông Nh Nguyệt.Quân giặc ở
phía bờ Bắc của sông, quân ta ở phía
Nam.
- Khi đã đến bờ Bắc sông Nh Nguyệt,
Quách Quỳ nóng lòng chờ quân thuỷ
6
+Kể lại trận quyết chiến trên phòng tuyến
sông Nh Nguyệt?
- GV nhận xét, kết luận
*HĐ3: Kết quả của cuộc kháng chiến và
nguyên nhân thắng lợi.
- GV cho HS đọc SGK từ sau hơn 3 tháng
.đợc giữ vững.
- GV đặt vấn đề: Nguyên nhân nào dẫn đến
thắng lợi của cuộc kháng chiến?
- GV kết luận: Nguyên nhân thắng lợi là do
quân dân ta rất dũng cảm. Lý Thờng Kiệt
là một tớng tài (chủ động tấn công sang đất
Tống; Lập phòng tuyến sông Nh Nguyệt).
- Dựa vào SGK GV cho HS trình bày kết quả
của cuộc kháng chiến.
- GV nhận xét, kết luận.
1. KTBC :
- GV gọi 2 HS làm bài tập 1c, 4 của tiết
60 , đồng thời kiểm tra vở bài tập về nhà
của một số HS khác
-2 HS lên sửa bài, HS dới lớp theo dõi để
nhận xét bài làm của bạn
1c) 2057
7
- GV chữa bài và cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
cách thực hiện nhân nhẩm số có hai chữ
số với 11.
b ) Phép nhân 27 x 11 (Trờng hợp
tổng hai chữ số bé hơn 10)
- GV viết lên bảng phép tính 27 x 11.
- Cho HS đặt tính và thực hiện phép tính
trên.
- Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên.
- Hãy nêu rõ bớc cộng hai tích riêng của
phép nhân 27 x 1
-Nh vậy, khi cộng hai tích riêng của phép
nhân 27 x 11 với nhau chúng ta chỉ cần
cộng hai chữ số ( 2 + 7 = 9 ) rồi viết 9 vào
giữa hai chữ số của số 27.
-Em có nhận xét gì về kết quả của phép
nhân
x
11
27
27
297
- Đều bằng 27.
-HS nêu.
-Số 297 chính là số 27 sau khi đợc viết
thêm tổng hai chữ số của nó ( 2 + 7 = 9 )
vào giữa.
-HS nhẩm
8
nh các số 48,57 , thì ta thực hiện thế
nào? Chúng ta cùng thực hiện phép nhân
48 x 11.
c.Phép nhân 48 x11 (Trờng hợp hai
chữ số nhỏ hơn hoặc bằng 10)
-Viết lên bảng phép tính 48 x 11.
-Yêu cầu HS áp dụng cách nhân nhẩm đã
học trong phần b để nhân nhẩm với 11.
-Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
tính trên.
-Em có nhận xét gì về hai tích riêng của
phép nhân trên?
-Hãy nêu rõ bớc thực hiện cộng hai tích
riêng của phép nhân 48 x 11.
-Vậy em hãy dựa vào bớc cộng các tích
riêng của phép nhân 48 x 11 để nhận xét
về các chữ số trong kết quả phép nhân 48
Đáp số: 352 học sinh
- HS nhân nhẩm và nêu cách nhân nhẩm
của mình
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
bảng con
48
x
11
48
48
528
- Đều bằng 48.
-HS nêu.
-HS nghe giảng.
-2 HS lần lợt nêu.
-HS nhân nhẩm và nêu cách nhân trớc lớp.
-Lớp làm bảng con
a) 34 x 11 = 374 b) 11 x 95 = 1045
-HS đọc đề bài
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở
Bài giải
Số học sinh của khối lớp 4 là
11 x 17 = 187 (học sinh )
Số học sinh của khối lớp 5 có là
11 x 15 = 165 (học sinh )
Số học sinh của cả hai khối lớp
187 + 165 = 352 (học sinhh)
Đáp số 352 học sinh
- Đồ dùng hóa trang để diễn tác phẩm Phần thởng.
- Bài hát Cho con - Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.
III.Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
*Hoạt động 1: Đóng vai bài tập 3- SGK/19
-GV chia 2 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng
nhóm
ỉNhóm 1: Thảo luận, đóng vai theo tình huống
tranh 1.
ỉNhóm 2: Thảo luận và đóng vai theo tình
huống tranh 2.
- GV phỏng vấn HS đóng vai cháu về cách ứng
xử, HS đóng vai ông bà về cảm xúc khi nhận đợc
sự quan tâm, chăm sóc của con cháu.
- GV kết luận: Con cháu hiếu thảo cần phải
quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, nhất là
khi ông bà già yếu, ốm đau.
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 4- SGK/20)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4.
+Hãy trao đổi với các bạn trong nhóm về những
-Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng
vai.
-Các nhóm lên đóng vai.
-Thảo luận và nhận xét về cách ứng
xử (Cả lớp).
-HS thảo luận theo nhóm đôi.
10
việc đã làm và sẽ làm để thể hiện lòng hiếu thảo
với ông bà, cha mẹ.
- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở những chỗ nói về tác hại của chữ xấu và khổ công rèn luyện của Cao Bá
Quát.
- Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với với nội dung bài và nhân vật.
2. Đọc - hiểu:
-Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tính kiên trì, sửa chữa chữ viết xấu của Cao Bá Quát. Sau
khi hiểu chữ viết xấu rất có hại, Cao Bá Quát đã dốc sức rèn luyện, trở thành ngời nổi
danh văn hay chữ tốt.
-Hiểu nghĩa các từ ngữ: khẩn khoản, huyện đờng, ân hận,
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 129/SGH phóng to
-Một số vở sạch chữ đẹp của HS trong trờng.
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc.
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Gọi3 HS lên bảng đọc tiếp nối bài Ng-
ời tìm đờng lên các vì sao và trả lời câu
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
11
hỏi về nội dung bài.
+ Xi- ôn-cốp-xki mơ ớc điều gì?
+ ông kiên trì thực hiện ớc mơ của mình
nh thế nào?
- Nêu ý nghĩa của bài.
-Nhận xét và cho điểm từng HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và giới
thiệu bức tranh vẽ cảnh Cao Bá Quát
mời trang vở, nổi danh, văn hay chữ
tốt,..
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+Vì sao thuở đi học Cao Bá Quát thờng
xuyên bị điểm kém?
+Bà cụ hàng xóm nhờ ông làm gì?
- Quan sát, lắng nghe.
- 1 em đọc toàn bài.
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+ Đoạn 1: Thuở đi họcđến xin sẵn lòng.
+ Đoạn 2: Lá đơn viếtđến sao cho đẹp
+ Đoạn 3: Sáng sáng đến văn hay chữ
tốt.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm,
trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.
+Cao Bá Quát thờng bị điểm kém vì ông
viết chữ rất xấu dù bài văn của ông viết rất
hay.
+Bà cụ nhờ ông viết cho lá đơn kêu oan vì
12
+Thái độ của Cao Bá Quát ra sao khi
nhận lời giúp bà cụ hàng xóm?
-Tóm ý chính đoạn 1.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, trao đổi và trả
lời câu hỏi.
+Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát
ân hận?
+Theo em khi bà cụ bị quan thét lính
bà thấy mình bị oan uổng.
+ ông rất vui vẻ và nói: Tởng việc gì khó,
chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng
* Đoạn 1 nói lên Cao Bá Quát thờng bị
điểm xấu vì chữ viết, rất sẵn lòng giúp đỡ
ngời khác.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm,
trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi.
+Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ viết quá
xấu, quan không đọc đợc nên quan thét
lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải
đợc nỗi oan.
+Khi đó chắc Cao Bá Quát rất ân hận và
dằn vặt mình. ông nghĩ ra rằng dù văn hay
đến đâu mà chữ không ra chữ cũng chẳng
ích gì?
* Cao Bá Quát rất ân hận vì chữ mình
xấu làm bà cụ không giải oan đợc.
-1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm,
trao đổi và trả lời câu hỏi.
+Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà
luyện chữ cho cứng cáp. Mỗi tối, ông viết
xong 10 trang vở mới đi ngủ, mợn những
quyển sách chữ viết đẹp để làm mẫu,
luyện viết liên tục trong mấy năm trời.
+ ông là ngời rất kiên trì nhẫn nại khi làm
việc.
*Nguyên nhân khiến Cao Bá Quát nổi
danh khắp nớc là ngời văn hay chữ tốt là
nhờ ông kiên trì luyện tập suốt mời mấy
- Lắng nghe.
+Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết
tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.
-3 HS tiếp nối nhau đọc.
-HS luyện đọc trong nhóm 3 HS .
-3 cặp HS thi đọc
+Câu chuyện ca ngợi tính kiên trì, quyết
tâm sửa chữ viết xấu của Cao Bá Quát.
*************************************************
Tiết 2 Luyện từ và câu
$23. Mở rộng vốn từ: ý chí - Nghị lực
I. Mục tiêu:
- Củng cố và hệ thống hoá những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Có chí
thì nên.
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Có chí thì nên.
- ôn luyện về danh tứ, tính từ, động từ.
- Luyện viết đoạn văn theo chủ đề Có chí thì nên. Câu văn đúng ngữ pháp, giàu
hình ảnh, dùng từ hay.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giấy khổ to và bút dạ,
III. Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tìm những từ ngữ miêu
tả đặc điểm khác nhau của các đặc điểm
sau: xanh, thấp, sớng.
-Gọi HS dới lớp trả lời câu hỏi: hãy nêu
một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm
tính chất.
-Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn và
nhóm a.
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt. Sau đó
HS khác nhận xét câu có dùng với từ của
bạn để giới thiệu đợc nhiều câu khác nhau
với cùng một từ.
- Đối với từ thuộc nhóm b tiến hành tơng
tự nh nhóm a.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-Hỏi: + Đoạn văn yêu cầu viết về nội dung
gì?
+Bằng cách nào em biết đợc ngời đó?
-Hãy đọc lại các câu tục ngữ, thành ngữ đã
học hoặc đã viết có nội dung Có chí thì
nên.
-Yêu cầu HS tự làm bài. GV nhắc HS để
viết đoạn văn hay các em có thể sử dụng
các câu tục ngữ, thành ngữ vào đoạn mở
đoạn hay kết đoạn.
- Gọi HS trình bày đoạn văn. GV nhận xét,
chữa lỗi dùng từ, đặt câu cho từng HS
-1 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.
-Bổ sung các từ mà nhóm bạn cha có.
- Đọc thầm lại các từ mà các bạn cha tìm
đợc.
* Quyết chí, quyết tâm, bền chí, bền
lòng, kiên nhẫn, kiên trì, kiên cờng, kiên
quyết, vững tâm, vững chí,
* Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian
Tiết 3 Toán
$62. Nhân với số có ba chữ số
I. Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết thực hiện nhân với số có 3 chữ số.
-Nhận biết tích riêng thứ nhất và tích riêng thứ hai, tích riêng thứ ba trong phép nhân
với số có 3 chữ số.
- áp dụng phép nhân với số có 3 chữ số để giải các bài toán có liên quan.
II. Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1. KTBC :
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài
tập 1c,4, kiểm tra vở bài tập về nhà của một
số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới :
a) Giới thiệu bài
- Giờ học toán hôm nay các em sẽ biết cách
thực hiện phép nhân với số có 3 chữ số
b ) Phép nhân 164 x 23
* Đi tìm kết quả
- GV ghi lên bảng phép tính 164 x 123, sau
đó yêu cầu HS áp dụng tính chất một só
nhân với một tổng để tính .
-Vậy 164 x123 bằng bao nhiêu?
* Hớng dẫn đặt tính và tính
- GV nêu vấn đề: Để tính 164 x 123, theo
cách tính trên chúng ta phải thực hiện 3
phép nhân là 164 x100, 164 x20 và 164 x
+Lần lợt nhân từng chữ số của 123 x164
theo thứ tự từ phải sang trái
164
x
123
492
328
164
20172
- GV giới thiệu:
* 492 gọi là tích riêng thứ nhất.
* 328 gọi là tích riêng thứ hai . Tích riêng
thứ hai viết lùi sang bên trái 1 cột vì nó là
328 chục, nếu viết đầy đủ là 3 280.
* 164 gọi là tích riêng thứ ba . Tích riêng
thứ ba viết lùi sang bên trái hai cột vì nó là
164 trăm, nếu viết đầy đủ là 16 400.
- GV cho HS đặt tính và thực hiện lại phép
nhân 164 x 123.
-Yêu cầu HS nêu lại từng bớc nhân.
c) Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các phép tính trong bài đều là các phép
tính nhân với số có 3 chữ số các em thực
hiện tơng tự nh với phép nhân 164 x123.
- GV chữa bài, yêu cầu 2 HS lần lợt nêu
cách tính của từng phép nhân.
744 1163
79608 145375
-HS đọc yêu cầu.
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
vào PBT.
-1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải
Diện tích của mảnh vuờn là:
125 x 125 = 15 625 ( m
2
)
Đáp số : 15 625 m
2
17
-Dặn dò HS làm bài tập 1c, 2 và chuẩn bị
bài sau
-Nhận xét tiết học -HS cả lớp.
***********************************************
Tiết 4 Khoa học
$25. Nớc bị ô nhiễm
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết đợc nớc sạch và nớc bị ô nhiễm bằng mắt thờng và bằng thí nghiệm.
-Biết đợc thế nào là nớc sạch, thế nào là nớc bị ô nhiễm.
-Luôn có ý thức sử dụng nớc sạch, không bị ô nhiễm.
II/ Đồ dùng dạy - học:
-HS chuẩn bị theo nhóm:
+Một chai nớc sông hay hồ, ao (hoặc nớc đã dùng nh rửa tay, giặt khăn lau bảng),
một chai nớc giếng hoặc nớc máy.
+Hai vỏ chai.
+Hai phễu lọc nớc; 2 miếng bông.
-HS trả lời.
-HS đọc phiếu điều tra.
-Giơ tay đúng nội dung hiện trạng nớc
của địa phơng mình.
-HS lắng nghe.
18
-Giải thích tại sao nớc sông, hồ thờng đục
và không sạch.
ỉCách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS tiến hành làm thí
nghiệm theo định hớng sau:
- Đề nghị các nhóm trởng báo cáo việc
chuẩn bị của nhóm mình.
-Yêu cầu 1 HS đọc to thí nghiệm trớc lớp.
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
- Gọi 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác
bổ sung. GV chia bảng thành 2 cột và ghi
nhanh những ý kiến của nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dơng ý kiến hay của
các nhóm.
* Qua thí nghiệm chứng tỏ nớc sông hay
hồ, ao hoặc nớc đã sử dụng thờng bẩn, có
nhiều tạp chất nh cát, đất, bụi, nhng ở
sông, (hồ, ao) còn có những thực vật hoặc
sinh vật nào sống?
- Đó là những thực vật, sinh vật mà bằng
mắt thờng chúng ta không thể nhìn thấy.
Với chiếc kính lúp này chúng ta sẽ biết đ-
ợc những điều lạ ở nớc sông, hồ, ao.
-Yêu cầu 3 HS quan sát nớc ao, (hồ,
hay nớc đã sử dụng có màu vàng, có
nhiều đất, bụi, chất bẩn nhỏ đọng lại vì
nớc này bẩn, bị ô nhiễm.
-HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và phát biểu: Những thực
vật, sinh vật em nhìn thấy sống ở ao,
(hồ, sông) là: Cá, tôm, cua, ốc, rong,
rêu, bọ gậy, cung quăng,
-HS lắng nghe.
-HS quan sát.
-HS lắng nghe.
19
- Phát phiếu bảng tiêu chuẩn cho từng
nhóm.
-Yêu cầu HS thảo luận và đa ra các đặc
điểm của từng loại nớc theo các tiêu chuẩn
đặt ra. Kết luận cuối cùng sẽ do th ký ghi
vào phiếu.
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
-Yêu cầu 2 nhóm đọc nhận xét của nhóm
mình và các nhóm khác bổ sung, GV ghi
các ý kiến đã thống nhất của các nhóm lên
bảng.
-Yêu cầu các nhóm bổ sung vào phiếu của
mình nếu còn thiếu hay sai so với phiếu
trên bảng.
-Phiếu có kết quả đúng là:
-Yêu cầu 2 HS đọc mục Bạn cần biết trang
53 / SGK.
*Nớc bị ô nhiễm có đặc điểm gì? Gây tác
động vật và thực vật trong tự nhiên.
-HS lắng nghe và suy nghĩ.
-HS trả lời.
-HS khác phát biểu.
*************************************************
Tiết 5 Thể dục
$25. Học động tác điều hoà
Trò chơi: chim về tổ
20