BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ĐỖ VIẾT THUẬN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG
CHI NHÁNH VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
VŨNG TÀU, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA - VŨNG TÀU
ĐỖ VIẾT THUẬN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG
CHI NHÁNH VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
V- Cán bộ hướng dẫn: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ, tên): TS. Vũ Văn Đông
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
VIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
-ii-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Đỗ Viết Thuận, học viên cao học khóa 1, đợt 2 – ngành
Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu. Tôi xin cam đoan
đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của TS. Vũ Văn
Đông.
Kết quả nghiên cứu của tôi là trung thực, được trích dẫn nguồn rõ ràng,
minh bạch.
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 01 tháng 12 năm 2017
Học viên
Đỗ Viết Thuận
-iii-
LỜI CẢM ƠN
nghiên cứu H1, H2, H3, H4, H5 và H6 đều được chấp nhận tại mức ý nghĩa 1%, 5%
và 10%.
Từ kết quả nghiên cứu, đề tài đã đưa ra một số hàm ý quản trị để cãi thiện
công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thông qua 06 nhân tố tác động đã nêu
trên. Ngoài ra tác giả cũng đã đưa ra một số hạn chế của đề tài và đề xuất hướng
nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.
-v-
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................................ iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ............................................................................................................. iv
MỤC LỤC ....................................................................................................................................... v
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .........................................................................................................1
1.1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 3
1.6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài .............................................................................. 3
1.7. Kết cấu đề tài .................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.............................5
2.1. Quản trị rủi ro tín dụng ..................................................................................... 5
2.1.1. Rủi ro tín dụng ............................................................................................ 5
2.1.2. Quản trị rủi ro tín dụng ............................................................................... 5
2.1.3. Đo lường rủi ro tín dụng ............................................................................. 7
2.1.3.1. Mô hình định tính – 6C ........................................................................... 9
2.1.3.2. Mô hình chỉ số Z-cores .......................................................................... 10
5.2. Hàm ý quản trị nhằm cãi thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng đối với ngân
hàng Kiên Long ..................................................................................................... 49
5.2.1. Nhân tố thông tin tín dụng ........................................................................ 49
5.2.2. Nhân tố chính sách tín dụng ..................................................................... 50
5.2.3. Nhân tố khách hàng .................................................................................. 52
5.2.4. Nhân tố Xếp hạng tín dụng ..................................................................... 53
5.2.5. Nhân tố khách quan .................................................................................. 55
5.2.6. Nhân tố quy trình cấp tín dụng ................................................................. 56
5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ...................................................... 57
KẾT LUẬN ...................................................................................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................i
-vii-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Basel
Ủy ban giám sát ngân hàng quốc tế
BĐS
Bất động sản
CNTT
Công nghệ thông tin
CSTD
NVTD
Nhân viên tín dụng
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTW
Ngân hàng trung ương
QTCTD
Quy trình cấp tín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
TCTD
Tổ chức tín dụng
TSĐB
Tài sản đảm bảo
TTTD
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................... 21
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 27
Hình 4.2. Mô hình nghiên cứu chính thức ............................................................... 40
Hình 4.3: Phân phối chuẩn của phần dư .................................................................. 44
-1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam từ khi bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế và chính thức trở thành thành
viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) cho đến nay đã mở ra nhiều cơ hội
mới cho các doanh nghiệp trên mọi lĩnh vực trong đó ngân hàng cũng là doanh
nghiệp đặc biệt hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, đây được xem là một
lĩnh vực hết sức nhạy cảm và xương sống đối với việc điều tiết nền kinh tế trong
nước nên được xem là mũi nhọn trong hội nhập kinh tế. Việt Nam đã và đang thực
hiện các cam kết mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế làm cho các doanh nghiệp trong
nước cạnh tranh ngày càng khốc liệt, cơ hội mở ra rất nhiều những thách thức cũng
không ít, nhân tố hội nhập được xem là tác nhân, động lực mới ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhưng cũng đồng thời kèm
theo nhiều rủi ro tiềm ẩn, những rủi ro tác động đến nền kinh tế đều có ảnh hưởng
đến hoạt động của các ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động tín dụng ngân
hàng nói riêng.
Kể từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008, kinh tế thế giới không
ngừng biến động bất lợi gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế Việt Nam. Yếu
tố kinh tế vĩ mô như lạm phát, lãi suất, tốc độ tăng trưởng sản lượng quốc gia giảm,
hàng tồn kho cao, doanh nghiệp phá sản ngày càng nhiều và những vấn đề khác gây
khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại. Tình trạng
yếu kém trong quản trị ngân hàng bộc lộ rõ trong đó đáng chú ý là công tác quản trị
rủi ro tín dụng còn yếu kém dẫn đến tình trạng nợ xấu tăng cao trong các hệ thống
Kiên Long, chi nhánh Vũng Tàu;
▪ Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Kiên Long, chi nhánh Vũng Tàu
▪ Hàm ý chính sách nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của
ngân hàng Kiên Long, chi nhánh Vũng Tàu
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng Kiên Long?
-3Câu hỏi 2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Kiên Long, chi nhánh Vũng Tàu như thế nào?
Câu hỏi 3: Hàm ý chính sách nào nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro
tín dụng của ngân hàng Kiên Long, chi nhánh Vũng Tàu?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là quản trị rủi ro tín dụng; rủi ro tín dụng, nội dung và
phương pháp quản trị rủi ro tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín
dụng.
Không gian nghiên cứu: Tại ngân hàng Kiên Long, chi nhánh Vũng Tàu
Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo, nhân viên kinh doanh tín dụng, nhân viên thẩm
định, kiểm soát viên, khách hàng sử dụng sản phẩm của ngân hàng.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến quản
trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Kiên Long
1.5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong bài nghiên cứu ngày là phương
pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, đánh giá những thông tin về tình hình quản trị rủi
ro tín dụng tại Kiên Long. Kết hợp với phương pháp định lượng bằng thu thập số
liệu khảo sát, xây dựng và phân tích mô hình hồi quy bội với nhiều biến độc lập và
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Bao gồm nội dung như giới thiệu mẫu nghiên cứu, kết quả kiểm định:
Cronbach’s alpha, EFA, kết quả hồi quy và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Bao gồm những nội dung: Tóm tắt lại kết quả nghiên cứu; Đề xuất hàm ý quản
trị; Nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và đưa ra hướng nghiên cứu mới cho
những nghiên cứu tiếp theo.
-5CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Quản trị rủi ro tín dụng
2.1.1. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là vấn đề đặc biệt được quan tâm không chỉ ở phạm vi các
ngân hàng mà còn trong toàn nền kinh tế. Theo quan niệm của ủy ban Basel thì
“Rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không
thực hiện đúng cam kết đã thỏa thuận”. Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có
phạm vi khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng
mà trong cả các hoạt động khác như đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện. Tuy
nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận án chỉ nghiên cứu
rủi ro tín dụng trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng, vì vậy rủi ro tín dụng có
thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay. Còn
theo cách hiểu tại các ngân hàng Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra
tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” (quyết
định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005).
Như vậy, từ nhiều định nghĩa khác nhau, đa dạng, có thể tóm lược nội dung về
rủi ro tín dụng như sau: Rủi ro tín dụng là rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có
nghĩa vụ hoặc đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
2.1.2. Quản trị rủi ro tín dụng
sách quản trị rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định
của pháp luật, nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của
rủi ro tín dụng, giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định
sự tương quan hợp lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có
thể khi sử dụng vốn ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng”
Đối với ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng tốt không những đảm bảo tình hình
hoạt động kinh doanh của ngân hàng được an toàn, lợi nhuận kinh doanh, nâng cao
uy tín và chất lượng dịch vụ của chính ngân hàng. Vì khi xảy ra rủi ro tín dụng,
ngân hàng không thu được lãi và vốn gốc, trong khi ngân hàng đã cam kết thanh
-7toán lãi và vốn huy động đúng hạn. Sự mất cấn đối thu chi này sẽ dẫn đến việc ngân
hàng gặp rủi ro thanh khoản, ảnh hưởng đến uy tín của NH với KH. Tình hình sẽ trở
nên cực kỳ xấu khi cả hệ thống ngân gặp phải rủi ro tín dụng hay phá sản do hoạt
động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, tổ chức và nhiều ngành nghề lĩnh vực
trong xã hội. Khi đó, tình trạng ồ ạt rút tiền hàng loạt diễn ra. Ngân hàng phá sản
ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội. Doanh nghiệp
không có vốn sản xuất kinh doanh, tiền trả lương nhân công, … dẫn đến thu lỗ, phá
sản DN, thất nghiệp, … Chính vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng đảm
bảo sự ổn định và phát triển của cả nền kinh tế, nhất là những quốc gia phụ thuộc
vốn vào hệ thống ngân hàng như Việt Nam.
2.1.3. Đo lường rủi ro tín dụng
Theo khái niệm cơ bản nhất, rủi ro tín dụng là khả năng khách hàng vay không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân hàng, đó là khả năng
khách hàng không trả hoặc không trả đầy đủ, hoặc không đúng hạn cả gốc và lãi
cho ngân hàng. Có nhiều tiêu chí phản ánh RRTD của NHTM:
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng vốn chủ sở hữu
- Nợ có vấn đề, cần cảnh báo sớm
RRTD là khả năng không trả được nợ của khách hàng nên các Ngân hàng cần
khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh
tra; Nợ quá hạn được tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ nhóm 3; Nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ được tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ nhóm 3;
Các khoản nợ đặc biệt khác.
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Khoản nợ quá hạn
từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; Nợ phải thu hồi theo kết
luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi
được; Nợ quá hạn được tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ nhóm 4; Nợ cơ
-9cấu lại thời hạn trả nợ được tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ nhóm 4;
Các khoản nợ đặc biệt khác.
- Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360
ngày; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
ha trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã bị quá hạn; Khoản nợ quá hạn trên 60
ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi; Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra
nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được; Nợ của
khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình
trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài
sản; Nợ quá hạn được tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ nhóm 5; Nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ được tổ chức tín dụng phân loại lại vào nhóm nợ nhóm 5.
2.1.3.1. Mô hình định tính – 6C
Trọng tâm của mô hình này là xem xét liệu người vay có thiện chí và khả năng
thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không. Cụ thể bao gồm 6 yếu tố sau:
- Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin
vay của KH, mục đích vay của KH có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành
doanh thu / tổng tài sản.
Trị số Z càng cao, người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp. Vậy khi trị số Z
thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ
cao. Z < 1,81 : KH có khả năng rủi ro cao 1,81 < Z < 3 : Không xác định được Z > 3
: Khách hàng không có khả năng vỡ nợ Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất
cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ
RRTD cao.
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố
nội tại và nhân tố bên ngoài.
2.2.1. Các nhân tố bên ngoài
- Chu kỳ kinh tế
-11Một trong những yếu tố khá phỗ biến dẫn đến rủi ro tín dụng là xuất phát từ
việc người vay gặp phải những thay đổi khó lường của môi trường kinh doanh, ảnh
hưởng của chu kỳ kinh tế. Trong giai đoạn tăng trưởng cao, các doanh nghiệp kinh
doanh thuận lợi nên dễ thu hồi nợ vay và rủi ro tín dụng xảy ra là thấp. Ngược lại,
vào thời kỳ suy thoái, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn nên các khoản vay dễ xảy
ra rủi ro đặc biệt là những khoản trung dài hạn.
- Lãi suất, lạm phát, tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Lãi suất cơ bản cao phản ánh chính sách can thiệp của Ngân hàng Trung ương
khi lạm phát vượt qua mức độ cho phép. Cơ chế hoạt động của công cụ dự trữ bắt
buộc nhằm khống chế khả năng tạo tiền, hạn chế bội số tín dụng của các NHTM,
gián tiếp tác động đến rủi ro tín dụng tại các NHTM.
Khi lạm phát cao, NHTW nâng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khả năng cho vay và khả
năng thanh toán của các ngân hàng bị thu hẹp (do hệ số nhân tiền tệ giảm), khối
lượng tín dụng trong nền kinh tế giảm dẫn đến lãi suất tăng, lãi suất tăng bao gồm
lãi suất vay. Điều này có thể làm tăng áp lực thanh toán nợ của những khách hàng
vay hiện tại cũng như khả năng xảy ra rủi ro tín dụng tăng cao hơn. Ngược lại nếu
trả nợ của khách hàng.
- Sử dụng vốn vay
Mục đích sử dụng vốn là căn cứ quan trọng để ngân hàng xem xét cấp tín dụng
cho khách hàng. Mọi phương án vay vốn khi được gửi cho ngân hàng đều thể hiện
rõ mục đích vay vốn của mình để được xem xét cấp tín dụng. Ngân hàng chỉ cấp tín
dụng cho việc sử dụng vốn đúng mục đích và đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân
hàng. Khi đánh giá mục đích vay cũng như là phương án vay vốn của khách hàng
thì ngân hàng đã xem xét các rủi ro có thể gặp phải và dự phòng phương án khắc
phục. Vì vậy việc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích vay có ý nghĩa quan
trọng đối với khả năng trả nợ của khách hàng. Khi khách hàng sử dụng vốn vào
mục đích khác, không đúng với phương án đã gửi ngân hàng thì có khả năng xảy ra
những rủi ro nằm ngoài những phương án dự phòng và khả năng khách hàng không
trả được nợ và dễ xảy ra.
Khách hàng luôn có những biện pháp để kiểm soát vốn vay sau khi giải ngân
-13như: yêu cầu khách hàng cung cấp chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn
trước hoặc sau giải ngân, kiểm tra thực tế...Tuy nhiên trên thực tế, không ít trường
hợp khách hàng cố ý sử dụng vốn vào nhiều mục đích khác nhau làm tăng rủi ro mà
ngân hàng không thể kiểm soát được. Và cũng có nhiều trường hợp những ngân
hàng thiếu chặt chẽ trong công tác kiểm soát giải ngân dẫn đến việc khách hàng sử
dụng vốn sai mục đích.
- Khách hàng cố tình gian lận, lừa đảo ngân hàng
Đây cũng là một trong những nhân tố gây ra rủi ro ngân hàng. Bằng nhiều thủ
đoạn tinh vi hoặc lợi nhuận sự tín nhiệm của ngân hàng, người vay đã lập hồ sơ vay,
chiếm đoạt tài sản ngân hàng. Khi khách hàng vay cố tình lừa đảo thì rất khó để
ngân hàng phát hiện ra, đặc biệt là những ngân hàng nhỏ, có quy trình tín dụng chưa
chặt chẽ, trình độ cán bộ thẩm định chưa cao.
- Năng lực quản trị, kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng
Đây là một trong những nhan tố quan trọng tác động đến khả năng hoàn trả nợ
dẫn đến việc không tuân thủ đầy đủ các điều kiện cấp tín dụng. Và điều này có thể
dẫn đến việc kiểm soát vốn vay không chặt chẽ, hệ lụy là khách hàng không thực
hiện đúng nghĩa vụ với ngân hàng, không phát hiện và xử lý kịp thời những rủi ro
phát sinh.
- Chuyên môn, đạo đức của cán bộ thẩm định tín dụng
Cán bộ tín dụng không đảm bảo chuyên môn và đạo đức bị tha hóa thì có thể
dẫn đến việc cho vay những khách hàng có phương án vay kém hiệu quả, rủi ro cao,
các điều kiện kiểm soát rủi ro lỏng lẽo và chấp nhận cho vay những khách hàng
kém uy tín. Những trường hợp cán bộ tín dụng tha hóa về đạo đức, vì lợi ích cá
nhân và cấu kết với khách hàng vay, cố ý giả mạo hồ sơ và trình cho khách hàng
vay. Từ đó dẫn đến rủi ro tín dụng cũng như gây thất thoát tài sản của ngân hàng.
- Quá trình giám sát, quản lý sau cho vay
Mục tiêu của việc giám sát, quản lý sau cho vay là kiểm tra việc thực hiện các
điều khoản cam kết của khách hàng với ngân hàng đồng thời kịp thời phát hiện
những thay đổi có thể ảnh hưởng đến nguồn trả nợ cũng như khả năng trả nợ của
khách hàng. Việc ngân hàng không chặt chẽ trong quá trình kiểm tra, giám sát sau