BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
HUỲNH NGỌC
BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN
LONG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
HUỲNH NGỌC
BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN
LONG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
Hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Thủy Tiên
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014
MỤC LỤC
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................ 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ......................................................................................... 2
1.3 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU. ...................................................................................... 2
1.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ............................................................................... 2
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. ......................................... 2
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ........................................................................................ 3
CHƢƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI ....................................................................................................... 4
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG. ..................................................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm về RRTD. ............................................................................................... 4
1.1.2 Phân loại................................................................................................................... 4
1.1.3 Nguyên nhân ............................................................................................................ 5
1.1.3.1 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng .................................... 5
1.1.3.2 Nguyên nhân thuộc về phía khách hàng ............................................................. 6
1.1.3.3 Nguyên nhân khách quan. .................................................................................. 7
1.1.4 Hậu quả do RRTD .................................................................................................. 7
1.1.4.1 Đối với ngân hàng .............................................................................................. 8
1.1.4.2 Đối với nền kinh tế- xã hội ................................................................................. 8
1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG. ................................................................................ 8
1.2.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng:.................................................................. 8
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng .......................................................................... 9
1.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng.................................................................................... 9
1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng ................................................................................... 18
1.2.2.3 Kiểm soát rủi ro tín dụng .................................................................................. 19
1.2.2.4 Tài trợ rủi ro tín dụng ....................................................................................... 21
1.2.3 Các tiêu chí đánh giá quản trị rủi ro tín dụng.................................................... 22
1.2.3.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn ........................................................................ 22
1.2.3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu...................................................................................... 23
2.3.1 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Kiên Long .................................... 48
2.3.1.1 Xây dựng chính sách tín dụng .......................................................................... 48
2.3.1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động, cơ cấu giám sát và quản trị rủi ro tín dụng ........... 50
2.3.1.3 Công tác hoạch định chiến lược quản trị RRTD ............................................. 52
2.3.1.4 Hệ thống tính điểm và xếp hạng tín dụng........................................................ 53
2.3.1.5 Xác định rủi ro hiện có và rủi ro tiềm ẩn ......................................................... 53
2.3.2 Thực trạng RRTD tại Ngân hàng TMCP Kiên Long .............................................. 54
2.3.2.1 Quy trình cấp tín dụng ...................................................................................... 54
2.3.2.2 Cơ cấu nhóm nợ trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013 ......................... 57
2.3.2.3 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn tại Ngân hàng TMCP Kiên Long................... 58
2.3.3 Các chỉ số dự phòng RRTD .................................................................................... 59
2.3.3.1 Tỷ lệ dự phòng RRTD ..................................................................................... 59
2.3.3.2 Khả năng bù đắp RRTD .................................................................................. 59
2.3.3.3 Các chỉ tiêu an toàn vốn: 2012 – 2013 ............................................................. 60
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RRTD TẠI NHTMCP KIÊN
LONG.................................................................................................................................. 61
2.4.1 Những thành tựu đã đạt được .................................................................................. 61
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến RRTD ..................................................... 62
2.4.2.1 Hạn chế ............................................................................................................. 62
2.4.2.2 Nguyên nhân dẫn đến RRTD tại KLB ............................................................. 64
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ RRTD TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN KIÊN LONG ....................................................................... 74
3.1 ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỤC TIÊU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ
RRTD TẠI NHTMCP KIÊN LONG ............................................................................... 74
3.1.1 Định hướng: ............................................................................................................ 74
3.1.2 Mục tiêu hoạt động quản trị RRTD tại KLB........................................................... 75
3.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RRTD TẠI NHTMCP
KIÊN LONG ...................................................................................................................... 75
3.2.4.2 Biện pháp giảm thiểu rủi ro do hoạt động tín dụng chịu sự điều chỉnh, chi phối
của nhiều luật, văn bản dưới luật chồng chéo, không rõ ràng ...................................... 89
3.2.4.3 Biện pháp giảm thiểu rủi ro do tài sản bảo đảm chịu sự biến động của tiêu
chuẩn công nghệ, chính sách đất đai, qui hoạch của địa phương ................................. 90
3.2.5 Một số biện pháp quản trị RRTD từ chính sách cho vay thiếu khoa học ............... 91
3.2.5.1 Biện pháp giảm thiểu rủi ro do ngân hàng chưa xây dựng quy trình phân tích,
đánh giá, xếp loại khách hàng khoa học ....................................................................... 91
3.2.5.2 Biện pháp giảm thiểu rủi ro do lãi suất không được xác định khoa học dựa trên
chi phí vốn, mức độ rủi ro và mức lợi nhuận hợp lý .................................................... 93
3.2.6 Một số biện pháp quản trị RRTD từ những áp lực.................................................. 93
3.2.6.1 Biện pháp giảm thiểu rủi ro từ áp lực chỉ tiêu do Hội sở giao. ........................ 93
3.2.6.2 Biện pháp giảm thiểu rủi ro do áp lực từ các đối thủ cạnh tranh...................... 94
KẾT LUẬN......................................................................................................................... 96
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
------O0O----Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn tại KLB giai đoạn 2010 – 2013 ....................................... 46
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ tín dụng tại KLB giai đoạn 2010 – 2013...................................... 46
Bảng 2.3: Kết quả HĐKD tại KLB giai đoạn 2010 – 2013 ................................................ 47
Bảng 2.4: Cơ cấu nhóm nợ tại KLB giai đoạn 2010 – 2013 ............................................... 57
Bảng 2.5: Tỷ lệ rủi ro mất vốn giai đoạn 2010 – 2013 ....................................................... 58
Bảng 2.6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro giai đoạn 2010 – 2013 ..................................................... 59
Bảng 2.7: Hệ số khả năng bù đắp RRTD giai đoạn 2010 – 2013 ....................................... 59
Bảng 2.8 Chỉ tiêu an toàn vốn 2012 - 2013 ......................................................................... 60
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
------O0O----Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của KLB .................................................................................... 39
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức hoạt động, cơ cấu giám sát và QLRRTD .................................. 51
DN: Doanh nghiệp
ĐHĐCĐ:Đại hội đồng cổ đông
HĐKD: Hoạt động kinh doanh
HĐQT:
HTTD:
Hội đồng quản trị
Hỗ trợ tín dụng
KLB: Kiên Long Bank
LĐCN:
Lãnh đạo chi nhánh
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
LNST: Lợi nhuận sau thuế
NHKL: Ngân hàng Kiên Long
NHNN: Ngân hàng nhà nước
PGD:
Phòng giao dịch
PTGD:
Phó tổng giám đốc
PASXKD: Phương án sản xuất kinh
TCTD:
Bên cạnh đó, hệ thống tài chính – ngân hàng được coi là “huyết mạch” của nền
kinh tế. Sự bất ổn của hệ thống tài chính – ngân hàng sẽ gây ra những bất ổn về mặt xã
hội, có tính dây chuyền ảnh hưởng vô cùng lớn đối với sức khỏe của cả nền kinh tế,
của mỗi người dân. Trong hệ thống tài chính – ngân hàng ấy, mỗi TCTD là một mắc
xích nhỏ cho cả guồng máy hoạt động. Tuy nhiên, mắc xích ấy lại đóng vai trò vô
cùng quan trọng cho việc vận hành trơn tru toàn bộ hệ thống, nếu một mắc xích bị trục
trặc sẽ kéo theo hệ lụy cho cả nền kinh tế. Chính vì vậy, tăng cường các biện pháp
quản trị rủi ro tín dụng, nâng cao chất lượng hoạt động của TCTD chưa bao giờ là vấn
đề cũ.
NHTMCP Kiên Long có nhiều thế mạnh trong cho vay các khoản vay đối với
các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ SXKD cá thể
.. Hoạt động này của Ngân hàng đã
và đang đem lại rất nhiều lợi ích cho nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển xã hội,
tạo công ăn việc làm, thu nhập cho người dân. Tuy nhiên, với nền kinh tế có nhiều bất
ổn như hiện nay, cho vay gặp rất nhiều rủi ro, do chính các thành phần kinh tế này gặp
khó khăn khi nền kinh tế đi xuống. Chính vì vậy, tìm kiếm các biện pháp quản trị
RRTD không bao giờ là lỗi thời và dư thừa.
Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, yêu cầu đặt ra là phải quản trị RRTD đi đôi với
việc tăng trưởng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh trong thời gian
tới là vấn đề cần thiết. Để đạt được mục tiêu này, NHTMCP Kiên Long cần phải phân
tích, nhận dạng, đo lường được các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng để đề ra các
giải pháp quản trị RRTD. Vì thế, tôi quyết định chọn đề tài “ Biện pháp quản trị rủi ro
tín dụng tại NHTMCP Kiên Long” làm luận văn tốt nghiệp Cao học. Tôi hy vọng rằng,
1
với đề tài của mình, tôi có thể góp thêm một nghiên cứu nhỏ, góp phần nâng cao hiệu
quả quản trị RRTD cho NHTMCP Kiên Long trong thời gian tới.
Dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp, thu thập được thông qua nhiều kênh như các
báo cáo tài chính năm, báo cáo chuyên đề về hoạt động tín dụng của KLB, các nguồn
sách báo, các phương tiện truyền thông.
1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.
- Luận văn góp phần làm rõ thêm một số nội dung lý luận về hoạt động quản trị
RRTD trong cho vay của NHTM.
2
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị RRTD tại NHTMCP Kiên
Long.
- Trên cơ sở những vấn đề lý luận, thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản trị
RRTD, nâng cao chất lượng tín dụng của NHTMCP Kiên Long trong thời gian tới.
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Kết cấu của đề tài được chia làm 3 chương cụ thể như sau:
Chương 1: Khung l thuyết về quản trị RRTD của Ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị RRTD tại NHTMCP Kiên Long
Chương 3: Biện pháp quản trị RRTD tại Ngân hàng TMCP Kiên Long.
3
CHƢƠNG 1
KHUNG LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1 RỦI RO TÍN DỤNG.
1.1.1 Khái niệm về RRTD.
RRTD (credict risk) là loại rủi ro phát sinh do khách hàng nợ không còn khả
năng chi trả. Trong hoạt động của công ty RRTD phát sinh khi công ty bán chịu hàng
- Vítor Castro 2012 cho thấy RRTD của danh mục cho vay ngân hàng Slovenia
phụ thuộc đặc biệt đối với môi trường kinh tế (việc làm và thất nghiệp), lãi suất dài
hạn và giá trị của thị trường chứng khoán index. Kattai (2010) và Fainstein và
Novikov (2011) trong một nghiên cứu cho ba nước Baltic (Estonia, Latvia và
Lithuania) hệ thống ngân hàng. Kết quả cho thấy tầm quan trọng của tăng trưởng kinh
tế và lãi suất là yếu tố có ảnh hưởng nhất đằng sau sự lành mạnh của hệ thống ngân
hàng. Salas và Saurina (2002) và Jakubík (2007), trong các nghiên cứu cho các lĩnh
vực ngân hàng Tây Ban Nha và Cộng hòa Séc tương ứng, cũng chỉ ra sự tăng trưởng
GDP và những thay đổi trong lãi suất như các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến
RRTD
1.1.3 Nguyên nhân
Hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của các NHTM
nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức tạp và ẩn chứa nhiều rủi ro nhất.
Do đó, việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn đến RRTD là thực sự cần thiết để
các NHTM có được các giải pháp cần thiết để hạn chế rủi ro này và đạt được hiệu
quả hoạt động cao nhất.
Như chúng ta đã biết, RRTD là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng
của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả
nợ không đúng hạn cho ngân hàng. Rủi ro này có nguyên nhân từ nhiều phía: từ phía
người cho vay, từ phía người đi vay và cả từ môi trường bên ngoài.
1.1.3.1 Nguyên nhân thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng
Ngân hàng không có đủ thông tin về các số liệu thống kê, chỉ tiêu để phân tích
và đánh giá khách hàng,
dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của phương án vay vốn,
hoặc xác định thời hạn cho vay và trả nợ không phù hợp với phương án kinh doanh
của khách hàng.
5
6
Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch. Quy mô tài sản,
nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam.
Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn
chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế
toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình
thức hơn là thực tế. Do đó, khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của
doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính xác
thực.
Chưa thực sự thay đổi quan điểm, còn xem vốn ngân hàng là vốn nhà nước nếu
doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả thì ngân hàng chịu rủi ro, ngân hàng thua lỗ thì
nhà nước chịu trách nhiệm.
Doanh nghiệp cố tình lừa đảo ngân hàng.
1.1.3.3 Nguyên nhân khách quan.
- Sự thay đổi của môi trường tự nhiên như: thiên tai, dịch bệnh, bão lụt gây tổn thất
cho khách hàng vay vốn kinh doanh.
- Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới.
- Sự tấn công của hàng nhập lậu
- Rủi ro do môi trường pháp l chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp
luật cấp địa phương trong việc triển khai.
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước.
- Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập.
- Sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, chỉ số giá tăng, nguyên vật liệu đầu
vào tăng làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, khó khăn tài chính
dẫn đến không có khả năng trả nợ.
1.1.4 Hậu quả do RRTD
Quản trị rủi ro: Là việc xây dựng hệ thống quản lý và các chính sách quản trị
rủi ro thích hợp đối với hoạt động tín dụng nhằm tuân thủ các quy định của pháp luật,
nhận diện, cảnh báo và đề ra các biện pháp hạn chế sự xuất hiện của rủi ro tín dụng,
8
giảm thiểu những thiệt hại khi chúng phát sinh, đồng thời xác định sự tương quan hợp
lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng vốn
ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng
Quản trị rủi ro: là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, và tối thiểu hoá những tác động bất
lợi của rủi ro. Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 bước: Nhận dạng rủi ro; Đánh giá rủi
ro; Kiểm soát rủi ro và Tài trợ rủi ro theo Phan Thị Cúc, 2009)
Quản trị RRTD là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo lường
mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và quản lý
các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng.
Quản trị RRTD giúp các NHTM có sự chuẩn bị tốt cho những thay đổi bất
lợi, giảm bớt nhạy cảm đối với những thay đổi có hại của môi trường tạo nên sự an
toàn, ổn định trong kinh doanh, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng
1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
Nội dung quản trị RRTD là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng
trong việc quản trị RRTD. Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự
nhất định. Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn,
theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ gắn bó với nhau.
Theo Phan Thị Cúc (2009) và Nguyễn Đăng Dờn 2012 , Quản trị rủi ro tín
dụng của một Ngân hàng luôn tuân theo trình tự bốn bước cụ thể như sau: nhận diện
rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín dụng và tài trợ rủi ro tín
dụng.
1.2.2.1 Nhận diện rủi ro tín dụng
+ Xác định rõ khi nào cần tăng sự giám sát hoặc các hoạt động điều chỉnh khoản vay
hoặc ngược lại.
+ Làm cơ sở để xác định mức dự phòng rủi ro.
Các mục đích này sẽ đạt được nếu việc xếp hạng chính xác và nhất quán trong một
ngân hàng.
- Một hệ thống phân hạng rủi ro là một hệ thống ghi lại các ước tính về mức độ rủi ro
tiềm tàng trong từng khoản tín dụng của một danh mục tín dụng.
10
- Dựa trên những dữ liệu đã có và tầm quan trọng của từng dữ liệu, hệ thống phân
hạng sẽ có một bảng định mức rủi ro đối với từng khoản tín dụng (có thể khác nhau
đối với mỗi ngân hàng).
- Các cấp độ rủi ro này được đánh giá dựa trên các thông số và dữ liệu như:
+ Bảng cân đối kế toán (ít nhất 3 năm và các hệ số tài chính cơ bản.
+ Kinh nghiệm, tính cách và độ tin cậy của người điều hành doanh nghiệp.
+ Lịch sử nợ vay của doanh nghiệp.
+ Sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào khách hàng mua và cung ứng chủ yếu
+ Mức độ rủi ro ngành kinh doanh mà khách hàng đang thực hiện.
+ Những biến động trong kinh doanh của khách hàng.
+ Trình độ của các cán bộ chủ chốt.
+ Chất lượng của các chiến lược kinh doanh trung và dài hạn.
- Sau khi xác định được cấp độ rủi ro của từng khách hàng như trên theo thiện chí và
khả năng trả nợ), ngân hàng đánh giá chất lượng tài sản đảm bảo khoản vay để có nhận
định hoàn chỉnh về hướng vay và hướng xử lý sau này.
Bước 2: Giám sát việc xếp hạng rủi ro
- Các rủi ro đã được đánh giá, về nguyên tắc phải phản ánh chính xác tình trạng rủi ro
ở mọi thời gian. Do vậy, mọi biến động ảnh hưởng đến quá trình xếp hạng này phải
được đánh giá lại ngay. Việc giám sát được thực hiện bằng nhiều phương pháp khác
Có hai phương pháp tiếp cận để tính toán RRTD của ngân hàng: Phương án thứ
nhất: sẽ đo lường RRTD theo phương pháp tiếp cận chuẩn hoá được hỗ trợ bởi các
đánh giá bên ngoài về tín dụng.
Phương án thứ hai: là ngân hàng sử dụng hệ thống đánh giá xếp hạng nội bộ của
mình (IRB).
+ Phương pháp tiếp cận chuẩn hoá RRTD:
Phương pháp chuẩn hoá là các ngân hàng phải phân loại các RRTD dựa trên
những đặc điểm của rủi ro có thể quan sát được (ví dụ rủi ro từ một khoản cho vay
công ty hoặc từ một khoản cho vay có tài sản thế chấp là nhà ở . Phương pháp chuẩn
12
hoá sẽ xếp loại rủi ro cố định cho từng loại rủi ro được giám sát và căn cứ những đánh
giá độ tín nhiệm của bên ngoài để nâng cao độ nhạy của rủi ro.
Phương pháp chuẩn hoá có những hướng dẫn sử dụng cho cán bộ kiểm tra,
giám sát để quyết định nguồn đánh giá xếp loại của bên ngoài có phù hợp để có thể áp
dụng cho các ngân hàng hay không? Một đổi mới quan trọng của phương pháp chuẩn
hoá là những khoản vay phải coi là quá hạn nếu xếp loại rủi ro của chúng là 150%, trừ
trường hợp ngân hàng đã trích dự phòng rủi ro cho những khoản vay đó.
Khi các ngân hàng mở rộng hàng loạt các sản phẩm phát sinh tín dụng như thế
chấp, bảo lãnh, Basel II coi những công cụ này là những nhân tố làm giảm bớt RRTD.
Phương pháp chuẩn hóa mở rộng phạm vi của tài sản thế chấp hợp thức vượt ra khỏi
vấn đề của quốc gia đồng thời đưa ra một số phương pháp đánh giá mức độ giảm vốn
dựa trên rủi ro thị trường của công cụ thế chấp.
Phương pháp chuẩn hóa cũng bao gồm việc xử lý cụ thể đối với những rủi ro
bán lẻ. Xếp loại rủi ro của các loại rủi ro trong cho vay có thế chấp nhà ở sẽ được giảm
cùng với những loại rủi ro khác của các khoản tín dụng cho các công ty không được
xếp loại tín nhiệm. Ngoài ra một số khoản cho vay các công ty vừa và nhỏ có thể được
đưa vào xử l như rủi ro bán lẻ nếu đáp ứng một số tiêu chí.
và nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro là yêu cầu cấp thiết, không chỉ giúp người quản
lý mà ngay cả nhân viên tín dụng cách phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu mức tổn thất
thấp nhất cho ngân hàng cả về vật chất, hình ảnh và uy tín. Nhận diện rủi ro, qua đó có
biện pháp tối ưu giúp ngăn ngừa và xử lý các khoản cho vay rủi ro, là khâu quan trọng,
quyết định đến hiệu quả kinh doanh tín dụng của ngân hàng.
Các dấu hiệu cảnh báo khoản tín dụng có vấn đề
Việc kinh doanh khó có thể thất bại qua một đêm, do vậy mà sự thất bại đó
thường có một vài dấu hiệu báo động. Có dấu hiệu biểu hiện mờ nhạt, có dấu hiệu biểu
hiện rất rõ ràng. Ngân hàng cần có cách nhận ra những dấu hiệu ban đầu của khoản
vay có vấn đề và có hành động cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc xử l chúng. Nhưng
cần phải chú ý là: các dấu hiệu này đôi khi được nhận ra qua một quá trình chứ không
hẳn là tại một thời điểm, do vậy cán bộ tín dụng phải biết cách nhận biết chúng một
cách có hệ thống. Dấu hiệu của các khoản tín dụng có vấn đề có thể xếp thành các
nhóm sau:
14
Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoản của
khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp một số dấu hiệu quan trọng gồm :
+ Phát hành séc quá bảo chứng hoặc bị từ chối.
+ Khó khăn trong thanh toán lương.
+ Sự dao động của các tài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi.
+ Tăng mức sử dụng bình quân trong các tài khoản.
+ Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau.
+ Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí.
+ Gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ khi đến
hạn.
Các hoạt động cho vay :
+ Mức độ vay thường xuyên gia tăng.