Điều tra nghiên cứu thị trường bột dinh dưỡng trẻ em và đề xuất phát triển sản phẩm bột dinh dưỡng trẻ em bổ sung rau chùm ngây - Pdf 66

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CÔNG NGHÊ THƯC PHÂM

TIÊU LUÂN
PHAT TRIÊN SAN PHÂM
Đê tai:
“Điều tra nghiên cứu thị trường bột dinh dưỡng trẻ em và đề xuất
phát triển sản phẩm bột dinh dưỡng trẻ em bổ sung rau chùm ngây”

GVHD:

ThS. GIANG TRUNG KHOA


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1

Đặt vấn đề

Khi cuộc sống ngay cang bận rộn, xu hướng con người tìm đ ến nh ững lo ại
thực phẩm dinh dưỡng ngay cang tăng cao, đặc biệt trong nh ưng năm g ần
đây. Bột dinh dưỡng la một loại sản phẩm được tiêu th ụ ph ần l ớn trên đ ối
tượng la trẻ em. Đa số các sản phẩm bột dinh dưỡng ch ưa h ấp dẫn đ ối v ới
người trưởng thanh mặc dù nhu cầu của đối tượng nay cũng r ất cao. Bên
cạnh đó, một sản phẩm bột dinh dưỡng có thêm ch ức năng phòng va ch ữa
bệnh lại hầu như chưa xuất hiện nhiêu trên thị trường.
Với con số 2.2 triệu trẻ em (dưới 5 tuổi) bị suy dinh d ưỡng th ể th ấp còi,
Việt Nam la một trong 20 quốc gia có lượng trẻ em suy dinh d ưỡng th ể th ấp
còi nhiêu nhất thế giới.Các nghiên cứu cho thấy suy dinh dưỡng trong hai
năm đầu đời có thể gây ảnh hưởng lâu dai tới sự phát triển, trí tuệ, s ức kh ỏe,
học tập va năng suất lao động của trẻ em trong tương lai.

- Đê xuất quy trình sản xuất cho sản phẩm mới.
- Đê xuất chiến lược phát triển cho sản phẩm mới.

PHẦN 2: NỘI DUNG


2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ bột dinh dưỡng trên thế
giới và Việt Nam.
Trên thế giới, các sản phẩm bột dinh dưỡng có mặt chủ yếu ở các n ước Châu Á
(Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan,…), Châu Âu (Scotland), Châu Mỹ
(Jamaica). Mặt hang nay rất phong phú vê hương v ị va mau s ắc, đa d ạng v ê
hình dáng va bao bì.
Còn đối với thị trường Việt Nam được xem la một trong những thị trường
tiêu thụ bột dinh dưỡng có tiên năng phát tri ển Châu Á. Ở Vi ệt Nam, các s ản
phẩm được người tiêu dùng lựa chọn nhiêu như: VINAMILK, Nestle,
NutiFood, Dutch Lady,… với nhiêu hương vị khác nhau.
Các sản phẩm bột dinh dưỡng ở Việt Nam được sản xuất trên dây chuy ên
công nghệ hiện đại va phần lớn được tiêu thụ chủ yếu trong nước, chỉ có một
phần nhỏ được xuất ra nước ngoai.
Có thể nói, việc cạnh tranh trên thị trường bột dinh dưỡng chỉ bắt đầu bùng
nổ từ khi tập đoan sản xuất hình thanh. Đến nay, trên th ị tr ường đã có r ất
nhiêu loại sản phẩm bột dinh dưỡng của các công ty trong va ngoai n ước v ới
rất nhiêu loại hương vị khác nhau như: vanni, chocolate...


Ý tưởng đưa ra những sản phẩm với nhiêu hương vị khác nhau của các nha
sản xuất được xem la bước đột phá trong công nghệ “lăng xê” bột dinh
dưỡng. Trong đó, việc lựa chọn phân khúc từ th ấp đến trung v ới thông đi ệp
rất hấp dẫn người tiêu dùng (NTD) như “bổ sung dinh dưỡng, cân bằng dinh
dưỡng...” ngay cang được nhấn mạnh. Vinamilk h ướng đ ến NTD bình dân


Trộn
Nghiền

Trộn

Các chất vi dinh
dưỡng


Bao gói

Vào hộp

Sản phẩm

2.2.2. Thuyết minh quy trình
Trong sản phẩm bột dinh dưỡng thì đầy đủ các chất va muối khoáng.
Thanh phần bao gồm các chất cơ bản như trên, ngoai ra còn b ổ sung các
hương vị của thịt heo, thịt bò, cá, tôm, cua, rau …
2.2.2.1. Nguyên lệu
- Nguyên liệu chính: Gạo được xử lý loại tạp chất.
- Nguyên liệu phụ: đậu xanh, rau chùm ngây được lam sạch, lo ại t ạp ch ất va
tách vỏ bằng máy bóc tách vỏ.
- Vị khác nhau được bổ sung dưới các dạng như hương vị tổng h ợp,
2.2.2.2. Phối trộn
Nguyên liệu đã qua xử lý được phối trộn theo một tỉ lệ nhất định nhằm đảm
bảo tính cân đối vê các thanh phần dinh dưỡng trong s ản ph ẩm tăng đ ộ
đồng đêu cho sản phẩm trong quá trình trộn ta thêm ruốc th ịt các chất vi
dinh dưỡng mục đích tăng giá trị dinh dưỡng.

hướng cho chiến lược phát triển lâu dai nhóm phát triển quy ết định ch ọn hai
vùng cơ hội sau:


+ Nhu cầu lạ, công ngh ệ quen.
+ Nhu cầu quen, công ngh ệ l ạ.
Mô hình kinh doanh của nhóm h ướng tới.
+ Đối tượng khác hang: bố/mẹ của trẻ hoặc những người trực
tiếp nuôi trẻ.
+ Phân khúc thị trường: nhóm trẻ em cần cung cấp dinh dưỡng,
năng lượng vừa đủ cho bữa sáng va bữa phụ.
• Khoanh vùng ý tưởng.
+ Các chỉ tiêu, giới hạn cơ bản của sản phẩm tương lai.
• Cung cấp chất dinh dưỡng, năng lượng trong khoảng vừa đủ cho trẻ em
sử dụng bữa sáng va bữa phụ.
• Dễ dang sử dụng, chế biến.
• Thời gian bảo quản được kéo dai.
• An toan.
• Kích thích ngon miệng cho bé.
Yêu cầu 2: Trình bay ý tưởng của các thanh viên.
STT

Họ va tên

1

Nguyễn Thị Trang

2



Bổ sung vitamin từ các
loại rau quả
Bổ sung bột gấc
Bổ sung bột đậu xanh,
bí đỏ
Bổ sung thịt lươn

3

Bổ sung đậu xanh + hạt
sen

7

4
5
6


8
9

Phạm Thị Hồng
Nhung
Lê Thị Oanh

Bổ sung ngô non + sữa

8

Đỗ Thị Thủy

Bổ sung chất xơ từ rau
dên

13

Sử dụng VRIN:
Dùng thang điểm số từ 1-5 tương ứng với các mức độ
1: Kém
3: Khá
5: Rất tốt
2: Bình thường
4: Tốt
Tiêu
chí
Có giá
trị
Khó
bắt
trước
Hiếm,
độc
đáo
Khó/
không
thay
thể
Tổng
điểm


4

3

1
3
2

4

3

2

3

2

4

2

2

2

2

4


5

2

2

3

3

4

3

3

3

3

4

4

2

18

11


11

12


Nếu tổng điểm >14 thì ý tưởng được thông qua sang lọc đầu tiên, Tổng điểm
< 14 thì ý tưởng bị loại.
Các ý tưởng được thông qua:
Ý tưởng 1: Bột dinh dưỡng trẻ em bổ sung rau chùm ngây.
Ý tưởng 6: Bột dinh dưỡng trẻ em bổ sung thịt lươn.
Ý tưởng 11: Bột dinh dưỡng trẻ em bổ sung thịt cóc.
Yêu cầu 3: Phát triển ý tưởng.
Sau khi thống nhất, nhóm phát triển quy ết đ ịnh sang l ọc va hoan thi ện ý
tưởng theo phương pháp chấm điểm theo thứ hạng.

• Lập bảng ma trận lựa chọn.
Tiêu chí

Giá trị thương
hiệu
Khả năng phát
triển của công
nghệ
Phù hợp với
năng lực
Lợi nhuận có
thể
Chất lượng
Giá trị văn hóa

m có
hệ
số
3
30

20

7

140

3

90

6

120

10

6

120

2

40


40
30

6
3

60
30

100

490

250

320


Với mỗi ý tưởng: cột bên trái thể hiện điểm số nó kiếm được với mỗi tiêu
chí. Theo thang điểm từ 1 đến 5, ý tưởng tốt nhất ở mỗi tiêu chí đạt được 5
điểm, tệ nhất đạt 1 điểm. Cột bên phải của từng ý tưởng la số điểm sau khi
xét đến trọng số.
Theo đó, ý tưởng số 1 có tổng điểm cao nhất va la ý tưởng được lựa chọn.
Vậy chúng ta lựa chọn ý tưởng 1: Sản xuất bột dinh dưỡng trẻ em bổ
sung rau chùm ngây cho đê tai phát triển của mình.
Yêu cầu 4: Đánh giá ý tưởng lựa chọn.
RWW: Kiểm tra lần cuối ý tưởng được chọn: “Bột dinh dưỡng trẻ em bổ sung
rau chùm ngây”

Kiểm tra Reat

Chúng ta có thể vượt đối thủ cạnh
tranh không
Chúng ta có thể vượt trội vê nguồn
lực không
Chúng ta có phát huy được thế mạnh
quản trị dùng ý tưởng nay
T ỷ lệ ( % )

yes
yes
yes
yes
yes
yes
100

Kiểm tra Worth it
Tiêu chí
Sp có sinh ra lợi nhuận không
Có đủ nguồn tai chính phục vụ dự án
Rủi ro phát sinh ở mức chấp nhận
được
Chúng ta có thể vượt qua đối thủ
canh tranh
Ý tưởng có phù hợp với chiến lược
lâu dai của công ty
T ỷ lệ ( % )

3.3. Phương pháp nghiên cứu


70.67
26.66
2.67

PHẦN 4: KẾT QUA NGHIÊN CỨU VÀ THAO LUÂN
4.1. Tình hình thị trường bột dinh dưỡng trên địa bàn Hà Nội
Theo điêu tra trên địa ban Ha Nội có khoảng 50 sản phẩm bột dinh d ưỡng do
những công ty sau sản xuất: HIPP, Thanh Râu, NutiFood, Vinamilk, Eurofood
với việc bổ sung nhiêu thanh phần va hương vị khác nhau nh ư bí đỏ, ca rốt,
hoa quả nhiệt đới- sữa chua, kiêu mạch( bổ sung Probiotic)... Th ị trường tiêu
thụ qua đánh giá ban đầu của mỗi loại hương vị mỗi sản ph ẩm la khác nhau
do sở thích va nhu cầu la khác nhau.


Một số loại bột dinh dưỡng trên địa ban Ha Nội
STT
1
2
3
4
5

Tên công ty
Công ty HIPP GmbH &
Co.Export KG
Công ty Thanh Râu
Công ty CPTP Dinh dưỡng
NutiFood
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
Công ty Cổ Phần Thực Phẩm

người tiêu dùng khi lựa chọn sản phẩm.
Thanh phần trong bột dinh dưỡng:
- Thanh phần chính la bột công thức. Tỷ lệ các loại bột la do công th ức c ủa
từng công ty khác nhau, thường chiếm gần 50% thanh phần.
- Bên cạnh đó còn bổ sung thêm sữa bột, s ữa chua (vinamilk), hoa qu ả nhi ệt
đới, ,ca rốt, bí ngô, sữa dâu tây, sữa đao, ngô bắp non (HIPP), y ến m ạch, đ ậu
Ha Lan (RiDIELAC)
-Ngoai ra còn có gói gia vị: muối, đường, hanh.

b. Thanh phần dinh dưỡng của một số sản phẩm bột dinh dưỡng chính:
- HIPP (hộp 250g)
+ chứa 46% sữa bột công thức, cung cấp năng lượng cho giai đoạn tăng
trưởng, bổ sung chất xơ
+ Bổ sung iot, vitamin A, C, E, D.
+ Bổ Prebiotic (chất sơ GOS), hương thơm tự nhiên.
- RiDIELAC (trong 100g bột)
+ Năng lượng 422kcal,
+ Chất đạm 16g


+ Chất béo 10,8g
+ Chất xơ 2.5g
+ khoáng chất: Natri 300mg, kali 550mg, canxi 450mg, phot-pho 350mg,
magie, sắt...
+ Vitamin: A 1600 I.U, D3 260 I.U, E 5mg, C, B1,B2, PP...
4.1.3. Tình hình sử dụng bột dinh dưỡng trẻ em tại địa bàn Hà N ội
Để phần nao thấy được mức độ ưa thích của người tiêu dùng đ ối v ới các s ản
phẩm hiện có trên thị trường, chúng tôi đã tiến hanh điêu tra tình hình s ử
dụng sản phẩm của người tiêu dùng trên 3 nha sản xuất chính: Hipp,
Vinamilk, Nutifood. Kết quả cho thấy: số lượng trẻ em sử dụng cao nh ất la


Biểu đồ 4.3. Hiệu quả của hình thức quảng cáo đối với người tiêu dùng
Đa số hình thức quảng cáo các sản phẩm được đánh giá la bình th ường,
không độc đáo (>70%).
Ta có đồ thị sau

Biểu đồ 4.4. Đánh giá của người tiêu dùng về hình thức quảng cáo

* Vê phương thức phân phối sản phẩm:


Sản phẩm bột dinh dưỡng trẻ em được phân phối trực tiếp đến tay ng ười
tiêu dùng qua các cửa hang giới thiệu sản phẩm, qua các siêu th ị va các c ửa
hang đại diện của các công ty, còn lại thì được phân ph ối qua h ệ th ống đ ại lý,
thường qua 3 cấp để đảm bảo cho sự tiếp cận dễ dang của người tiêu dùng
với sản phẩm. Chủ yếu hình thức phân phối sản ph ẩm của các công ty la:
Công ty Đại lý cấp 1→ Đại lý cấp 2→ Người bán lẻ NTD
Công ty →Đại lý cấp 2→ Người bán lẻ NTD

Biểu đồ 4.5. Hiệu quả của hình thức phân phối với người tiêu dùng
Phân phối la phương hướng thể hiện cách ma doanh nghiệp cung ứng s ản
phẩm cho khách hang của mình. Khả năng hư hỏng của các sản phẩm bột
dinh dưỡng trẻ em la rất thấp, khối lượng nhỏ nên vận chuyển rất dễ dang
va nhanh chóng tạo ra phản ứng tốt với người bán lẻ. Ngoai ra, th ời gian s ử
dụng của hầu hết các sản phẩm nay la 06 tháng nên có th ể tiêu th ụ s ản
phẩm trong nước va xuất khẩu ra nước ngoai ma không thay đổi chất l ượng
sản phẩm trong quá trình phân phối. Điêu nay phản ánh giới h ạn trong phân
phối của sản phẩm.
* Vê hình thức khuyến mại:
Chính sách khuyến mại có vai trò rất quan trọng trong quá trình phân ph ối

Phần trăm (%)
70.67
26.66
2.67

Từ bảng kết quả ta có đồ thị sau

Nhận xét : Nhóm điêu tra tập trung chủ yếu vao độ tuổi 18-30, chiếm 70.67%
, đây la đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ nên có nhu cầu s ử d ụng bột dinh
dưỡng cho trẻ nhất. Độ tuổi >60 la nhóm có nhu cầu sử dụng cho tr ẻ ít nh ất
va chiếm 2,67%.

4.2.1. Về dạng sản phẩm
Trên thực tế va qua điêu tra chúng tôi nhận th ấy ng ười tiêu dùng ưa thích
sản phẩm ăn liên hơn, do tính tiện lợi của sản phẩm va hương v ị c ủa s ản
phẩm sẽ được đặc trưng hơn.
Biểu đồ đánh giá sự ưa thích khi sử dụng sản phẩm b ột dinh
dưỡng trẻ em


Nhận xét: dạng ăn liên được nhiêu người ưa thích (chiếm 56%),nên chú ý
đến dạng của sản phẩm trong ý tưởng va phát triển sản phẩm tốt h ơn.
4.2.2. Vấn đề quan tâm của người tiêu dùng khi l ựa chọn b ột dinh
dưỡng trẻ em
Cùng với sự phát triển của xã hội, người tiêu dùng (NTD) không ch ỉ quan
tâm đến tiện lợi khi sử dụng ma theo điêu tra của chúng tôi thì giá tr ị dinh
dương la điêu quan tâm nhất của NTD (75%). Từ đó, với vai trò la nha phát
triển sản phẩm chúng tôi mong muốn tạo ra được sản phẩm mang giá tr ị
dưỡng cao phù hợp với nhu cầu của NTD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status