BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
==========
NGUYỄN THỊ NGA
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ
NƯỚC KHU VỰC TÂY BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
==========
NGUYỄN THỊ NGA
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ
NƯỚC KHU VỰC TÂY BẮC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ NGÀNH: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
Nguyễn Thị Nga
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU...................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC..............................8
1.1. Tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực........................................................8
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực............8
1.1.2. Nội dung tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực....................................9
1.2. Quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực........................................10
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực.....10
1.2.2.Mục tiêu quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực........................11
1.2.3. Nguyên tắc quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực..................12
1.2.4. Bộ máy quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực........................13
1.2.5. Nội dung của quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực...............13
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực. .21
1.3. Kinh nghiệm quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực và bài học
cho Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc............................................................26
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý tài chính của Cục dự trữ nhà nước khu vực Hà Nội......26
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý tài chính của Cục dự trữ nhà nước khu vực Hà Nam Ninh. .27
1.3.3. Bài học cho Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc...................................28
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CỤC
DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC TÂY BẮC GIAI ĐOẠN 2016 – 2018............30
2.1. Khái quát về Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc.....................................30
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước khu vực
Tây Bắc ............................................................................................................... 63
3.2.Giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước
khu vực Tây Bắc...................................................................................................65
3.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý tại Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc......65
3.2.2. Hoàn thiện lập dự toán tại Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc.............66
3.2.3. Hoàn thiện phân bổ, chấp hành dự toán tại Cục dự trữ nhà nước khu vực
Tây Bắc................................................................................................................ 67
3.2.4. Hoàn thiện quyết toán tại Cục dự trữ nhà nước Khu vực Tây Bắc.............68
3.2.5. Hoàn thiện kiểm soát tài chính tại Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc.68
3.2.6. Một số giải pháp khác................................................................................69
3.3. Một số kiến nghị.................................................................................................70
3.3.1 Kiến nghị đối với Tổng cục dự trữ nhà nước...............................................70
3.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Tài Chính.................................................................71
KẾT LUẬN .............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................73
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1
2
3
4
5
6
CBCC
DTNN
DTQG
KBNN
Cơ cấu nhân lực của Cục DTNN khu vực Tây Bắc giai đoạn 2016- 2018.....36
Bảng kết quả hoạt động theo thời gian giai đoạn 2016 - 2018.................37
Tổng hợp nguồn thu của Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc giai đoạn
2016-2018................................................................................................38
Tình hình thực hiện chi thường xuyên của Cục dự trữ nhà nước khu vực
Tây Bắc giai đoạn 2016-2018..................................................................39
Tình hình thực hiện chi không thường xuyên giai đoạn 2016-2018 của
Cục DTNN khu vực Tây Bắc...................................................................42
Tình hình thực hiện thu chi của Cục DTNN khu vực Tây Bắc giai đoạn
2016 - 2018..............................................................................................43
Bảng tổng hợp trích lập các quỹ của Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây
giai đoạn 2016-2018................................................................................44
Cơ cấu nhân lực quản lý tài chính tại Cục DTNN khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2016- 2018......................................................................................46
Lưu đồ quy trình lập dự toán cho năm n..................................................48
Dự toán thu chi NSNN của Cục DTNN khu vực Tây Bắc giai đoạn năm
2016-2018................................................................................................50
Kết quả thực hiện dự toán chi NSNN tại Cục dự trữ nhà nước khu vực
Tây Bắc giai đoạn 2016 - 2018................................................................53
Quyết toán chi NSNN của Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2016-2018.......................................................................................54
Số liệu kết quả kiểm soát tài chính tại Cục DTNN khu vực Tây Bắc giai
đoạn 2016- 2018......................................................................................56
Quy trình lập dự toán tại cục dự trữ nhà nước khu vực............................14
Cơ cấu tổ chức của Cục DTNN Khu vực Tây Bắc...................................33
1
giao dự toán chưa sát thực tế, chấp hành và quyết toán kinh phí chưa bảo đảm kịp thời,
2
chưa đúng đối tượng, chế độ theo quy định, chi cho đầu tư xây dựng đạt tỷ lệ thấp, vốn
chi cho lĩnh vực này còn dàn trải, tiến độ giải ngân chậm, công khai, minh bạch; quản
lý chi tiêu vẫn còn lỏng lẽo.
Bởi vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện quản lý tài
chính tại Cục DTNN khu vực Tây Bắc nhằm tăng cường quản lý tài chính là yêu cầu
bức xúc của đơn vị. Nhằm đóng góp thêm cơ sở khoa học và thực tiễn hoàn thiện quản
lý tài chính tại đơn vị. Xuất phát từ lý do trên tác giả chọn đề tài Quản lý tài chính tại
Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của tác
giả.
2. Tổng quan nghiên cứu
Về lĩnh vực quản lý tài chính nói chung, trong ngành dự trữ nhà nước cũng đã
có một số nghiên cứu với đối tượng, phạm vi tiếp cận khác nhau. Có thể kể đến một số
đề tài tiêu biểu như sau:
- Tác giả Nguyễn Thành Lê (2013) trường Đại học kinh tế quốc dân với Luận
văn thạc sĩ. Quản lý tài chính tại trung tâm vận tải V75- Bộ ngoại giao. Bằng những lý
luận thực tiễn, cùng với các phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, Tổng hợp đề tài
cũng đã chỉ ra những nguyên nhân, hạn chế của quản lý tài chính tại Trung tâm vận tải
V75- Bộ ngoại giao, từ đó, đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện quản lý tài chính tại
trung tâm vận tải V75- Bộ ngoại giao theo cơ chế tự chủ tài chính.
- Tác giả Đỗ Thị Nguyệt (2015) trường Đại học quốc gia với Luận văn thạc sĩ.
Quản lý tài chính tại Tổng cục dự trữ nhà nước. Bằng các phương pháp phân tích, tác
giả đã khẳng định, Quản lý Tài chính cần phải đổi mới, hoàn thiện cho phù hợp chiến
lược phát triển dự trữ Quốc gia. Do đó, công tác quản lý tài chính là vô cùng quan
trọng. Tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác tài chính trong
giai đoạn này.
- Xác định được khung nghiên cứu quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước
khu vực Tây Bắc.
-Phân tích được thực trạng quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước khu vực
Tây Bắc; xác định được điểm mạnh, điểm yếu của quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà
nước khu vực Tây Bắc và nguyên nhân của các điểm yếu.
-Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính đến năm 2025
Các câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:
-Quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực nhằm mục tiêu gì?
-Quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực bao gồm những nội dung cơ
bản nào? Chịu ảnh hưởng của các nhân tố nào?
- Quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc giai đoạn 2016-
4
2018 có các điểm mạnh, điểm yếu nào? Nguyên nhân của các điểm yếu đó?
- Quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc đến năm 2025 cần
tập trung hoàn thiện các nội dung nào?
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước khu vực Tây Bắc.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý tài chính với những nội dung
cơ bản: Lập dự toán; phân bổ, chấp hành dự toán; quyết toán; kiểm soát tài chính;
- Về không gian: Quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước Khu vực Tây Bắc
thuộc Tổng cục dự trữ nhà nước.
- Về thời gian: Dữ liệu thu thập cho giai đoạn 2016 - 2018; điều tra vào tháng
11/2018;các giải pháp được đề xuất đến năm 2025.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Khung nghiên cứu
Đề tài sử dụng khung nghiên cứu như sơ đồ 1. Khung nghiên cứu này xuyên
suốt các nội dung trong việc phân tích, so sánh, điều tra, tổng hợp.
nước
Phân bổ,chấp
hành
Các nhân tố khác
Quyết toán
nhà
nước
khu
vực
tiêu của quản lý
tài chính
- Nâng cao hiệu
quả sử dụng
ngân sách
.Giảm chi phí
thực hành tiết
kiệm..
- Tạo môi
trường công
khai minh bạch
-Tăng thu nhập
Kiểm tra tài chính
cho CBCC
cứu, hiểu biết và phản ánh được bản chất vấn đề, mà còn thực sự là cách nhìn của
người trong cuộc.
+ Cục trưởng: Nguyễn Nhật Thái; giới tính: Nam; tuổi 50; kinh nghiệm làm
việc: 25 năm; trình độ đại học. Đặt câu hỏi phỏng vấn sâu đối với Cục trưởng là:
6
-Phân công phân nhiệm như thế nào trong đơn vị để tạo ra mối quan hệ và điều
kiện hoạt động thuận lợi? Là dựa vào năng lực, trình độ chuyên môn để phân công
công việc hợp lý, giải quyết công việc trôi chảy.
- Bộ máy kế toán được xây dựng như thế nào để hoạt động hiệu quả? Là đảm
bảo chế độ tập trung, dân chủ, bảo đảm sự gương mẫu của người điều hành, phân công
nhiệm vụ rõ ràng, phù hợp đối với mỗi cán bộ trong phòng tài chính kế toán
- Thực trạng của bộ máy quản lý tài chính qua các năm 2016-2018 như thế nào?
Còn buông lỏng trong khâu kiểm soát tài chính
+ Trưởng phòng tài chính kế toán kiêm kế toán trưởng: Nguyễn Thị Huế; giới
tính nữ; kinh nghiệm làm việc 20 năm; trình độ đại học:
- Đơn vị lập dự toán căn cứ vào chỉ tiêu nào?sau khi dự toán lập xong gửi lên
cấp nào để xét duyệt?căn cứ vào dự toán năm trước và nhiệm vụ phải thực hiện trong
năm kế hoạch. Dự toán sau khi lập xong gửi về Vụ tài vụ quản trị Tổng cục dự trữ nhà
nước trình xét duyệt
- Tình hình phân bổ, chấp hành dự toán của đơn vị qua các năm 2016-2018 như
thế nào? Có gặp vướng mắc gì không?chưa thực sự tốt, phân bổ chưa sát sao với
nhiệm vụ. Còn theo cơ chế xin cho.
- Công tác quyết toán ngân sách của đơn vị có thuận lợi không?số quyết toán
trình với số quyết toán duyêt có chênh lệch nhau không? Nguyên nhân?Công tác tổng
hợp số liệu lên báo cáo quyết toán tốt. Không có chênh lệch trong quyết toán trình và
duyệt vì trước khi thực hiện luôn xin ý kiến cấp trên đồng ý rồi mới làm. Tuy nhiên
trong các tác khóa sổ báo cáo lên cấp trên còn chậm so với thời gian quy định.
dự trữ nhà nước khu vực
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà nước khu
vực Tây Bắc giai đoạn 2016 – 2018.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính tại Cục dự trữ nhà
nước khu vực Tây Bắc đến năm 2020, định hướng 2025.
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
TÀI CHÍNH TẠI CỤC DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC KHU VỰC
1.1. Tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của tài chính tại cục dự trữ nhà
nước khu vực
Tài chính là các quỹ tiền tệ thuộc quyền sở hữu của các chủ thể, được hình thành
thông qua quá trình phân phối và phân phối lại của cải xã hội trong một thời kỳ nhất định.
Tài chính công là các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung thuộc sở hữu và
chi phối của Nhà nước, được hình thành và sử dụng trên cơ sở công quyền thông qua
các văn bản pháp quy trong một thời kỳ nhất định.
Tài chính trong cục dự trữ nhà nước khu vực phản ánh các khoản thu, chi bằng
tiền của các quỹ tiền tệ trong các cục dự trữ nhà nước khu vực. Thể hiện dưới hình thái
vật chất của các quỹ bằng tiền này như: chất xám nguồn nhân lực, cơ sở vật chất,
máy móc thiết bị, vốn bằng tiền khác …
Về hình thức nó phản ánh sự vận động và chuyển hóa của các nguồn lực tài
chính trong quá trình sử dụng các quỹ bằng tiền.
Các quan hệ tài chính đó là:
Quan hệ tài chính giữa cục dự trữ nhà nước khu vực với ngân sách nhà nước
Thông qua Ngân sách nhà nước, bộ chủ quản cấp kinh phí chi thường
xuyên, chi không thường xuyên cho các cục. Nhiệm vụ của các cục dự trữ nhà nước
Kinh phí được cấp hoạt động không thường xuyên (phí bảo quản hàng dự trữ,
phí nhập, xuất hàng, phí cứu trợ, viện trợ, hỗ trợ chính sách, cải tạo sữa chữa kho tàng
và các công trình phụ trợ, đào tạo, bồi dưỡng CBCC trong nước)
Vốn đầu tư xây dựng, mua sắm thiết bị trang bị cơ sở vật chất phục vụ hoạt
động sự nghiệp theo dự án được phê duyệt từ cấp có thẩm quyền và nguồn kinh phí
thực hiện theo kế hoạch hàng năm.
Thông qua NSNN, bộ chủ quản cấp kinh phí chi thường xuyên, chi không
thường xuyên (chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia) cho các cục dự trữ nhà nước khu vực.
10
Nhiệm vụ của các cục dự trữ nhà nước khu vực là phải sử dụng nguồn kinh phí để
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
11
1.1.2.2.Nội dung chi của cục dự trữ nhà nước khu vực
Chi hoạt động thường xuyên
Kinh phí chi hoạt động thường xuyên của các cục dự trữ nhà nước khu vực được
lấy từ nguồn NSNN cấp: các khoản chi cho người lao động, chi hành chính, chi hoạt động
chuyên môn, cung ứng dịch vụ, chi mua sắm tài sản, chi khác. Trong đó:
- Chi cho người lao động bao gồm các khoản chi lương, thưởng; các khoản phụ
cấp theo lương, các khoản trích nộp theo quy định như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã
hội, kinh phí công đoàn…
- Chi hành chính: chi mua vật tư văn phòng, công tác phí, cước phí dịch các
dịch vụ công cộng, thông tin liên lạc, hội nghị…
- Chi khác: chi các khoản phí và lệ phí, chi bảo hiểm tài sản và phương tiện, chi
tiếp khách, chi các khoản khác.
mục tiêu này phải linh hoạt với định hướng phát triển theo từng thời kỳ.Tuy nhiên
khác với quản lý doanh nghiệp chủ yếu là nhằm mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận, mục
tiêu tài chính trong cục dự trữ nhà nước khu vực hoạt động phi lợi nhuận, phục vụ cộng
đồng và xã hội là chính yếu. Do dự trữ quốc gia nhằm để đảm bảo an ninh quốc
phòng, an sinh xã hội, nên quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực nhằm sử
dụng có hiệu quả, đúng mục đích nguồn ngân sách được giao theo quy định hiện hành.
Việc quản lý, sử dụng nguồn tài chính ở cục dự trữ nhà nước khu vực được
giám sát, quản lý chặt chẽ sẽ góp phần hạn chế, loại bỏ được các hiện tượng tiêu cực,
tham ô trong khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính công, góp phần nâng cao hiệu
quả việc sử dụng các nguồn tài chính chung của Nhà nước.
Mục đích tổng quát của quản lý tài chính cục dự trữ nhà nước khu vực là tạo ra
sự cân đối và hiệu quả tài chính trong đơn vị. Tạo môi trường tài chính thuận lợi cho
sự ổn định và phát triển các nhiệm vụ được giao, nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược
tại đơn vị góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Mục tiêu cụ thể của quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực là:
+ Thu - chi tài chính theo đúng quy định của pháp luật.
+ Sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả.
+ Chi tiêu hợp lý như chi đúng, chi đủ, chi tiết kiệm.
+ Nâng cao đời sống của CBCC trong đơn vị.
+ Giảm số sai phạm thu – chi ( Những khoản thu, chi không đúng với quy định
của pháp luật và quy quy chế thu – chi của đơn vị).
-
Chỉ tiêu cụ thể:
13
+ Sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả đạt 100%
+ Chi thường xuyên và chi không thường xuyên số thực hiện /dự toán đạt 100%;
14
chính diễn ra nhanh chóng. Trong nội bộ đơn vị, công khai minh bạch tài chính sẽ
tránh được tiêu cực, ngăn ngừa lợi ích nhóm, từ đó tạo được lòng tin trong nội bộ đơn
vị làm tăng hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.
1.2.4. Bộ máy quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực
Cục dự trữ nhà nước khu vực là tổ chức trực thuộc Tổng cục dự trữ nhà nước,
thực hiện chức năng trực tiếp quản lý hàng dự trữ quốc gia và quản lý nhà nước về
hoạt động dự trữ nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Bộ máy quản lý thu chi tài chính trong cục dự trữ nhà nước khu vực gồm cơ cấu
tổ chức và nhân sự trực tiếp làm nhiệm vụ quản lý thu chi trong cục dự trữ nhà nước
khu vực.
- Xác định cơ cấu tổ chức: các bộ phận, cá nhân nào có nhiệm vụ quản lý tài
chính nói chung và quản lý các kế hoạch thu, chi nói riêng đã đề ra. Bộ phận nào chịu
trách nhiệm chính và bộ phận nào chịu trách nhiệm phối hợp trong tổ chức thực hiện
các kế hoạch đó. Công việc cụ thể của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân trong đó là gì. Bộ
phận nào có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch hoạt động theo các chỉ tiêu thu, chi tài chính
được phân bổ.
Thông thường phòng tài chính là bộ phận chịu trách nhiêm chính trong việc tổng
hợp và quản lý kế hoạch thu, chi của tất cả các bộ phận. Các phòng, ban là bộ phận
trực tiếp thực hiện kế hoạch thu chi cho các hoạt động của đơn vị mình.
- Bảo đảm đáp ứng đủ về số lượng, cơ cấu cũng như chất lượng các cán bộ quản
lý cũng các nhân viên làm việc trong bộ máy tài chính kế toán của đơn vị. Các nhân
lực đó phải được đào tạo về chuyên môn, phải được tuyển dụng theo yêu cầu công
việc và những quy định về công tác cán bộ của từng đơn vị. Nếu không có bộ máy
quản lý tài chính tốt thì chức năng quản lý tài chính khó lòng được thực hiện một cách
hiệu lực và hiệu quả.
1.2.5. Nội dung của quản lý tài chính tại cục dự trữ nhà nước khu vực
Quản lý tài chính trong các cục dự trữ nhà nước khu vực bao gồm bốn nội dung
chủ yếu: lập dự toán thu chi tài chính; phân bổ, chấp hành dự toán; quyết toán thu chi
đánh giá tình hình thực hiện các mặt công tác như: công tác chuyên môn, công tác
quản lý tài chính, nhằm rút ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân để tìm ra những
biện pháp hữu hiệu cho năm kế hoạch.
Bước 2: Xác định các chỉ tiêu năm kế hoạch
Căn cứ vào các chức năng, nhiệm vụ, các chỉ tiêu, kế hoạch công tác mà cơ quan,
đơn vị được giao trong năm để xác định các chi tiêu về lao động, các chỉ tiêu sự
nghiệp... đây là cơ sở tính toán dự toán thu, chi hàng năm.
Bước 3: Tính toán dự toán
Căn cứ vào các chỉ tiêu đã được xác định, các tiêu chuẩn định mức chi tiêu, các
chính sách, chế độ của Nhà nước quy định cho từng ngành, đơn vị và nhu cầu thực tế
để tính toán trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.
16
Đối với chi thường xuyên:
CTX = CCN + CQL + CK
Trong đó:
CTX: Nhu cầu chi thường xuyên trong năm kế hoạch
CCN: Nhu cầu chi cho con người trong năm kế hoạch
CQL: Nhu cầu chi quản lý hành chính trong năm kế hoạch
CK: Nhu cầu chi khác trong năm kế hoạch (nếu có)
Đối với chi thường xuyên:
CKTX = CCM + CMS + CK
Trong đó:
CKTX: Nhu cầu chi không thường xuyên trong năm kế hoạch
CCM: Nhu cầu chi nghiệp vụ trong năm kế hoạch (chi bao quản hàng hóa, phí
nhập, xuất hàng dự trữ, phí xuất hàng dự trữ quốc gia cứu trợ, viện trợ)
CMS: Nhu cầu chi không thường xuyên của đơn vị trong năm kế hoạch như
(mua sắm tài sản, sửa chữa lớn trụ sở, kho tàng, chi ứng dụng công nghệ thông tin, chi
thu chi được giao, đồng thời phải có kế hoạch sử dụng kinh phí ngân sách theo đúng
mục đích, chế độ tiết kiệm và có hiệu quả. Để theo dõi quá trình chấp hành dự toán thu
chi, các đơn vị cần tiến hành theo dõi chi tiết, cụ thể từng nguồn thu, từng khoản chi
trong kỳ của cục DTNN khu vực.
Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, cục DTNN khu
vực được tự chủ, tự quyết định một số mức chi quản lý, chi hoạt động nghiệp vụ cao
hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định; quyết định đầu
tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp
luật. Trong cơ chế tự chủ tài chính, thước đo các khoản chi của đơn vị có chấp hành
đúng dự toán hay không chính là quy chế chi tiêu nội bộ. Quy chế chi tiêu nội bộ bao
gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu áp dụng thống nhất trong
đơn vị, đảm bảo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao, thực hiện hoạt động thường
xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị, sử dụng kinh phí có hiệu quả và tăng
cường công tác quản lý. Như vậy quy chế chi tiêu nội bộ là căn cứ để thủ trưởng đơn
vị điều hành và quyết toán kinh phí từ nguồn NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên
của đơn vị, là cơ sở pháp lý để kho bạc nhà nước kiểm soát chi. Những nội dung trong
chi tiêu nội bộ đã có tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành thì phải
thực hiện theo đúng quy định của nhà nước như tiêu chuẩn, định mức. Những nội dung
chi cần thiết phục vụ cho hoạt động của đơn vị trong quy chế chi tiêu nội bộ nhưng
nhà nước chưa ban hành chế độ thì thủ trưởng đơn vị có thể xây dựng mức chi cho
từng nhiệm vụ, nội dung công việc… trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị.
Yêu cầu của triển khai thực hiện dự toán thu chi trong đơn vị:
- Đảm bảo phân phối, cấp phát, sử dụng nguồn kinh phí một cách hợp lý, tiết
kiệm và hiệu quả.