BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------- -------
NGUYỄN ĐỒNG
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN MAI
CHÂU,
TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------- -------
NGUYỄN ĐỒNG
TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
DU LỊCH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN MAI
CHÂU,
TỈNH HÒA BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH
MÃ SỐ: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
1.3.3.2. Các yếu tố thuộc về chính quyền huyện..........................24
1.3.3.3. Các yếu tố khác................................................................25
1.4.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước.............................27
* Kinh nghiệm tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch ở tỉnh
Ninh Bình............................................................................................27
* Kinh nghiệm tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch ở tỉnh
Tuyên Quang.......................................................................................28
1.4.2. Bài học cho huyện Mai Châu.............................................................29
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC THI
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỦA CHÍNH QUYỀN
HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH...............................................29
2.1.1. Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn huyện Mai Châu.........30
2.1.1.1. Các loại hình du lịch ở huyện Mai Châu............................30
2.1.1.2. Các điểm du lịch...............................................................31
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Mai Châu...............................32
2.1.1.3. Các tuyến du lịch tại huyện Mai Châu..............................33
2.1.2. Các chính sách phát triển du lịch triển khai trên địa bàn huyện Mai
Châu........................................................................................34
2.2.1. Thực trạng chuẩn bị triển khai chính sách.......................................36
* Về công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách..........................39
2.2.2. Thực trạng chỉ đạo triển khai chính sách.........................................43
2.2.2.3. Chính sách bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa
các dân tộc................................................................44
2.2.2.4. Chính sách xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch...................45
2.2.2.5. Chính sách bảo vệ môi trường du lịch..............................46
BÀN HUYỆN MAI CHÂU, TỈNH HÒA BÌNH.....................................68
3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch
trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.....................69
3.1.2. Phương hướng hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách phát triển du
lịch trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình..............70
3.2.1. Giải pháp trong chuẩn bị triển khai là..............................................71
3.2.1.2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,
chính sách về ngành du lịch......................................74
a) Căn cứ hình thành giải pháp............................................................74
b) Nội dung giải pháp..........................................................................74
3.2.2. Giải pháp trong chỉ đạo thực hiện.....................................................76
3.2.3. Giải pháp trong kiểm soát thực hiện: Hoàn thiện công tác giám sát,
kiểm tra, đánh giá thực hiện.................................................83
3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước................................................................84
3.3.2. Đối với Ủy ban nhân tỉnh Hòa Bình..................................................85
KẾT LUẬN..............................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................1
PHỤ LỤC...................................................................................................3
PHỤ LỤC 2. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN CÁC CƠ SỞ KINH DOANH
.....................................................................................5
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá của cán bộ về công tác chuẩn bị triển khai chính
sách của chính quyền Huyện...........................................................39
Bảng 2.2. Đánh giá của các cơ sở kinh doanh, về công tác tuyên
truyền các văn bản pháp luật, phổ biến kiến thức về các cơ sở kinh
dân tộc Thái chiếm gần 60%. Với cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, khí hậu
trong lành, có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, còn đậm nét bản sắc văn hoá
các dân tộc. Trong Chiến lược và Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt
Nam; Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014 2020, tầm nhìn đến 2030, xác định huyện Mai Châu có tiềm năng phát triển
thành điểm du lịch quốc gia và đóng vai trò quan trọng trong phát triển du lịch
tỉnh Hòa Bình nói riêng, trong khu vực và cả nước nói chung. Đến hết năm
2017, huyện Mai Châu đã có có 117 cơ sở lưu trú, trong đó có 92 nhà nghỉ
cộng đồng (Homestay); thu hút 390 lao động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch.
Số lượng du khách đến huyện Mai Châu năm 2017 đạt 340 nghìn lượt, trong
đó khách quốc tế gần 80 nghìn lượt; tổng thu từ du lịch đạt 90,5 tỷ đồng, góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và nâng cao thu nhập, cải thiện
đời sống người dân, bảo tồn bản sắc văn hoá các dân tộc...
2
Tuy nhiên, du lịch huyện Mai Châu thời gian qua phát triển chưa tương
xứng với tiềm năng, còn nhiều hạn chế như: Hạ tầng du lịch chưa được đầu tư
đồng bộ; cơ sở vật chất, kỹ thuật du lịch đầu tư mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ;
sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, khả năng cạnh tranh thấp; chất lượng nguồn
nhân lực du lịch còn hạn chế; bản sắc văn hóa các dân tộc chưa được phát huy;
công tác quảng bá du lịch và tổ chức khai thác các tour, tuyến, điểm du lịch chưa
hiệu quả; tình trạng ô nhiễm môi trường tại nhiều điểm du lịch chưa được giải
quyết triệt để; hiệu quả kinh tế - xã hội từ hoạt động du lịch còn thấp… Từ thực
trạng và những yêu cầu phát triển thực tế hiện nay, vấn đề cấp thiết là phải đánh
giá đúng thực trạng thực thi chính sách phát triền du lịch của huyện Mai Châu, chỉ
ra những chính sách phát triển du lịch đã được thực hiện, những chính sách chưa
được thực hiện, những tồn tại, hạn chế vướng mắc mà du lịch huyện Mai Châu
đang gặp phải, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức
thực thi chính sách phát triển du lịch trên địa bàn huyện.
Ý thức sâu sắc được những vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên
tại huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình".
- Nội dung của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm
tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn huyện Mai Châu, tỉnh
Hòa Bình.
- Kết quả chính của đề tài: Đề tài đã phân tích thực trạng, tìm ra nguyên nhân đồng
thời phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ đó đề xuất năm nhóm giải pháp chủ yếu nhằm
tăng cường quản lý nhà nước về du lịch ở huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình.
- Kết luận của đề tài: Đề tài đưa ra các kết luận chính như sau: Hệ thống hoá
những vấn đề cơ bản về du lịch từ góc độ lý luận và thực tiễn; phân tích, đánh giá
thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch và quản lý nhà nước về du lịch từ
đó có những kiến nghị, đề xuất với các cơ quan chức năng nhăm thực hiện tốt hơn
công tác quản lý nhà nước về du lịch của địa phương.
* Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Quốc Vũ (2018): “Giải pháp phát triển du
lịch Hồ Hòa Bình”.
4
- Nội dung của đề tài: Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp chủ yếu nhằm
khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch Hồ Hòa Bình, phát triển kinh tế xã
hội của các địa phương khu vực hồ cũng như kinh tế toàn tỉnh trong những năm tới.
- Kết quả chính của đề tài: Trên cơ sở đánh giá tiềm năng và hiện trạng khai
thác du lịch Hồ Hòa Bình thuộc địa phận tỉnh Hòa Bình trong thời gian qua; phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến du lịch hồ Hòa Bình, tác giả đã đề xuất các giải pháp
nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng phát triển du lịch Hồ Hòa Bình để phát triển
kinh tế - xã hội của các địa phương nằm trong khu vực hồ cũng như kinh tế toàn
tỉnh trong những năm tiếp theo.
- Kết luận của đề tài: Đề tài đưa ra các nhóm kết luận chính như sau: Hoàn
thiện chính sách phát triển du lịch hồ Hòa Bình theo hướng đơn giản, ổn định, dễ
lịch của chính quyền huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình?
- Chính quyền huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình cần phải làm gì để thực
hiện tốt việc tổ chức thực thi chính sách phát triển du lịch của Huyện?
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Khung nghiên cứu
Yếu tố ảnh hưởng đến tổ
chức thực thi chính sách
phát triển du lịch của
chính quyền huyện
1.Các yếu tố thuộc về
chính sách.
2. Các yếu tố thuộc về
chính quyền huyện.
3. Các yếu tố bên ngoài.
Quá trình tổ chức thực
thi chính sách phát triển
du lịch của chính quyền
huyện
- Chuẩn bị triển khai.
- Chỉ đạo thực hiện
- Kiểm soát thực hiện
Mục tiêu tổ chức thực
thi chính sách phát
triển du lịch của chính
quyền huyện
- Thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội của huyện.
- Góp phần tích cực trong
- Phương pháp điều tra xã hội học
Học viên sẽ tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi các đối tượng
đại diện cho cầu về du lịch (khách du lịch) và cung về du lịch (người dân địa
phương, doanh nghiệp du lịch và chính quyền các cấp ở địa phương từ huyện
đến xã) để thu thập các thông tin liên quan đến đặc điểm, sở thích của du
khách đến với huyện Mai Châu, đánh giá của khách du lịch về du lịch huyện
Mai Châu, cũng như những thông tin liên quan đến mức độ và sự sẵn lòng
tham gia vào hoạt động du lịch của người dân địa phương.
Trong đó, học viên dự kiến tiến hành điều tra bằng bản hỏi 150 khách
du lịch, 40 người dân địa phương cung cấp sản phẩm du lịch, phỏng vấn sâu 3
cán bộ huyện liên quan đến hoạt động du lịch.
7
6.3. Phân tích và xử lý dữ liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Sử dụng các chỉ tiêu về số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân kết hợp
với độ lệch chuẩn và phương sai để tính toán các chỉ tiêu phản ánh kết quả
của hoạt động du lịch qua các năm như số khách đến từng khu du lịch và tất
cả các khu du lịch, doanh thu của khu du lịch, chi phí, đầu tư vào các khu du
lịch, trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ du lịch,…
- Phương pháp so sánh
Phương pháp này sử dụng để so sánh, đánh giá kết quả kinh doanh du
lịch qua các năm, giữa các khu du lịch trong cùng năm và giữa các loại hình
du lịch khác nhau,…
- Phương pháp nghiên cứu có sự tham gia (PRA)
Trong quá trình nghiên cứu, học viên sẽ sử dụng những ý kiến đóng
góp của người dân địa phương gần các điểm du lịch cũng như lấy ý kiến của
các du khách. Qua đó, góp phần nắm bắt được các thông tin một cách thực tế
về thực trạng tình hình, đưa ra được các giải pháp phát triển phù hợp với yêu
DU LỊCH CỦA CHÍNH QUYỀN HUYỆN
1.1. Du lịch và phát triển du lịch
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của du lịch
* Khái niệm du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành ngành kinh tế có vai trò quan trọng
không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển trong đó
có Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay quan niệm du lịch vẫn chưa có sự thống
nhất do quan điểm tiếp cận và góc độ nghiên cứu khác nhau về du lịch.
Thuật ngữ “du lịch” bắt nguồn từ tiếng Pháp: “Tour” nghĩa là đi vòng
quanh, cuộc dạo chơi, còn “touriste” là người đi dạo chơi. Trong tiếng Anh,
“to tour” có nghĩa là đi dã ngoại đến một nơi nào đó. Mặt khác, “du lịch” là từ
Hán - Việt, có thể coi là từ ghép giữa “du” là đi chơi với “lịch” là sự lịch lãm,
hiểu biết, như vậy, du lịch được hiểu là việc đi chơi nhằm tăng thêm kiến thức
(Ngô Thị Diệu An và Nguyễn Thị Kiều Oanh, 2014).
Năm 1963, với mục đích quốc tế hóa khái niệm du lịch, tại Hội nghị
Liên hợp quốc về du lịch ở Roma, các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa về du
lịch như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt
động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập
thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích
hòa bình. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”.
Như vậy, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về du lịch, nhưng tác giả
sử dụng khái niệm chung nhất theo Luật Du lịch số 19 năm 2017 của Quốc
hội ban hành, đưa ra định nghĩa: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên không quá 1 năm liên
10
tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám
phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” (Quốc hội,
2017, Luật Du lịch, Điều 3, Khoản 1).
động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dạng nhu cầu khác.
Như vậy, du lịch là một ngành đặc biệt, có nhiều đặc điểm và tính chất pha
chộn nhau tạo thành một tổng thể phức tạp. Hoạt động của ngành du lịch vừa
mang đặc điểm của một ngành kinh tế, vừa mang đặc điểm của một ngành
văn hóa xã hội.
1.1.2. Sự cần thiết phải phát triển du lịch
* Khái niệm phát triển du lịch
Trong khuân khổ nghiên cứu của đề tài này, tác giải tiếp cận khái niệm
phát triển du ịch dưới giác độ phát triển du lịch bền vững. Như vậy, phát triển
du lịch hiểu theo hướng phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch
đáp ứng đồng thời các yêu cầu về kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài
hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt động du lịch, không làm tổn hại đến
khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương lai (Quốc hội, 2017, Luật
Du lịch, Điều 3, Khoản 14).
Phát triển du lịch là phát triển ngành công nghiệp không khói, ít gây ô
nhiễm môi trường, giúp khách du lịch vừa được nghỉ ngơi, giảm strees vừa
biết thêm nhiều điều hay mới lạ mà khách chưa biết. Phát triển du lịch còn
góp phần phát triển kinh tế của đất nước, tạo việc làm và tăng thu nhập cho
người lao động. Hiện nay ngành du lịch đang phát triển mạnh ở các nước
thuộc thế giới thứ ba. Nhu cầu về du lịch càng tăng thì vấn đề bảo vệ môi
trường cần phải được coi trọng. Có một dạng du lịch nữa, đó là du lịch xúc
tiến thương mại, vừa đi du lịch vừa kết hợp làm ăn cũng rất phổ biến tại Việt
Nam (Bách khoa toàn thư mở, 2017).
* Sự cần thiết phải phát triển du lịch
- Về kinh tế: Du lịch có tác động tích cực đến nền kinh tế thông qua việc
tiêu dùng của khách du lịch, góp phần làm sống động nền kinh tế ở nơi du
lịch, từ đó kích thích tăng cường huy động vốn nhàn rỗi trong nhân dân vào
chu chuyển (Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006).
13
trong lành.
1.2. Chính sách phát triển du lịch
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu chính sách phát triển du lịch
* Khái niệm chính sách phát triển du lịch
Chính sách phát triển du lịch là chính sách của nhà nước đặt ra nhằm mục
đích thúc đẩy ngành du lịch phát triển bền vững (Nguyễn Quang Tuấn, 2016)
Chính sách phát triển du lịch được quy định tại Điều 5, Luật Du lịch năm
2017 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, theo đó:
- Nhà nước có chính sách huy động mọi nguồn lực cho phát triển du lịch
để bảo đảm du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch được hưởng mức ưu đãi, hỗ trợ
đầu tư cao nhất khi Nhà nước ban hành, áp dụng các chính sách về ưu đãi và
hỗ trợ đầu tư.
- Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí cho các hoạt động sau đây:
+ Điều tra, đánh giá, bảo vệ, tôn tạo, phát triển giá trị tài nguyên du lịch;
+ Lập quy hoạch về du lịch;
+ Xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu du lịch quốc gia, địa phương;
+ Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch.
- Nhà nước có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:
+ Đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, dịch vụ du lịch chất lượng cao;
+ Nghiên cứu, định hướng phát triển sản phẩm du lịch;
+ Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch;
+ Đầu tư phát triển sản phẩm du lịch mới có tác động tích cực tới môi
trường, thu hút sự tham gia của cộng đồng dân cư; đầu tư phát triển sản phẩm
du lịch biển, đảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa và sản
phẩm du lịch đặc thù khác;
+ Ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại phục vụ quản lý và phát triển
du lịch;
đã xác lập 12 mục tiêu cụ thể được cho hoạt động du lịch bền vững như sau:
* Hiệu quả kinh tế: Đảm bảo tính hiệu quả kinh tế và tính cạnh tranh để
15
các doanh nghiệp và các điểm du lịch có khả năng tiếp tục phát triển phồn
thịnh và đạt tới lợi nhuận lâu dài.
* Sự phồn thịnh cho địa phương: Tăng tối đa đóng góp của du lịch đối
với sự phát triển thịnh vượng của nền kinh tế địa phương tại các điểm du lịch,
bao gồm phần tiêu dùng của khách du lịch được giữ lại địa phương.
* Chất lượng việc làm: Tăng cường số lượng và chất lượng việc làm tại
địa phương do ngành du lịch tạo ra và được ngành du lịch hỗ trợ, bao gồm
mức thu nhập, điều kiện và khả năng dịch vụ, không có sự phân biệt đối xử về
giới, chủng tộc, bệnh tật và các mặt khác.
* Công bằng xã hội: Cần có sự phân phối lợi ích kinh tế và xã hội thu
được từ hoạt động du lịch một cách công bằng và rộng rãi cho tất cả những
người trong cộng đồng đáng được hưởng, kể cả những cơ hội cải thiện cuộc
sống, nâng cao mức thu nhập và cung cấp dịch vụ cho người nghèo.
* Sự thỏa mãn của khách du lịch: Cần cung cấp những dịch vụ an toàn, thỏa
mãn đầy đủ của khách du lịch, không phân biệt về giới, chủng tộc và các mặt khác.
* Khả năng kiểm soát của địa phương: Thu hút và trao quyền cho các
cộng dồng địa phương trong việc xây dựng kế hoạch và đề ra quyết định về
quản lý du lịch và phát triển du lịch trong tương lai tại địa phương, có sự
tham khảo tư vấn của các thành phần hữu quan khác.
* An sinh cộng đồng: Duy trì và tăng cường chất lượng cuộc sống của
người dân địa phương, bao gồm cơ cấu tổ chức xã hội và cách tiếp cận các
nguồn tài nguyên, hệ thống hỗ trợ đời sống, tránh làm suy thoái và khai thác
quá mức môi trường cũng như xã hội dưới mọi hình thức.
* Đa dạng văn hóa: Tôn trọng và tăng cường các giá trị di sản lịch sử,
bản sắc văn hóa, truyền thống và những bản sắc đặc biệt của cộng đồng tại
- Thứ bảy, lấy ý kiến của nhân dân và các đối tượng có liên quan.
- Thứ tám, chú trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực.
- Thứ chín, tiếp thị ngành Du lịch một cách có trách nhiệm
- Thứ mười, coi trọng công tác nghiên cứu khoa học ngành Du lịch
17
1.2.3. Chủ thể và đối tượng chính sách
* Chủ thể của chính sách
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Tổng cục du lịch là chủ thể xây
dựng chính sách phát triển du lịch, tham mưu và kiến nghị với nhà nước về
thể chế phát triển du lịch bằng pháp luật, tạo hành lang pháp lý để các tổ chức
du lịch hoạt động. Ngày 30/12/2011 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết
định số 2473/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030".
Ngoài các chủ thể hoạch định và trực tiếp ban hành chính sách và các
chủ thể trực tiếp từ vấn đề hoạch định, xây dựng chính sách cho Đảng và Nhà
nước còn có các chủ thể trực tiếp và gián tiếp tham gia triển khai, tổ chức, thực thi
chính sách phát triển du lịch bền vững cụ thể có các Bộ, ban, ngành như: Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ, Uỷ ban
Dân tộc, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
* Đối tượng của chính sách
Các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch bao gồm:
- Lãnh đạo các cấp chính quyền: Có vai trò trong việc hoạch định xây
dựng chính sách, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, phân bổ nguồn
lực, tuyên truyền, quảng bá du lịch, đảm bảo công tác an ninh tạo sự an toàn
cho du khách, đội ngũ nhân viên làm việc trong ngành du lịch và du
khách,...bảo đảm an ninh, trật tự tại các khu, điểm du lịch cũng như trên địa
thị trường trong và ngoài nước.
1.2.4. Nội dung chính sách phát triển du lịch
1.2.4.1. Chính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực: Nhà nước hỗ trợ
kinh phí đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với những người
tham gia làm du lịch.
1.2.4.2. Chính sách thu hút đầu tư về du lịch: Chính quyền huyện Mai
Châu tổ chức các hoạt động tuyên truyền quảng bá, xúc tiến du lịch; nghiên
cứu phát triển thị trường di lịch.
1.2.4.3. Chính sách bảo tồn, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa các
dân tộc: Chính quyền huyện đề xuất các giải pháp nhằm khôi phục, phục hồi