BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT
TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ VÀ
BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
NGUYỄN ANH TUẤN
Hà Nội - Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÁC RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ CỦA HOA KỲ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 83.10.106
Họ và tên Học viên: Nguyễn Anh Tuấn
Người hướng dẫn: TS. Vũ Thành Toàn
Minh đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................
LỜI CẢM ƠN ..............................................................................................................
MỤC LỤC ....................................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................
TÓM TẮT LUẬN VĂN ..............................................................................................
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RÀO CẢN KỸ
THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ .......................................................7
1.1. Tổng quan về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế .............................7
1.1.1. Khái niệm..........................................................................................................7
1.1.2. Sự hình thành của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế ....................8
1.1.3. Mục đích sử dụng rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế ...................10
1.1.4. Phân loại rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế .................................12
1.1.5. Tác động của rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế ...........................13
1.2. Xu thế phát triển của rào cản kỹ thuật thương mại .....................................15
1.3. Kinh nghiệm đối phó với rào cản kỹ thuật của một số quốc gia .................16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ RÀO CẢN KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG
thương mại quốc tế của Mỹ ....................................................................................79
3.4.1. Kinh nghiệm từ một số nước .........................................................................79
3.4.2. Bài học cho Việt Nam ....................................................................................80
3.5. Một số giải pháp trong việc ứng phó với rào cản kỹ thuật trong thương
mại quốc tế của Mỹ đối với Việt Nam ...................................................................82
3.5.1. Từ phía nhà nước...........................................................................................82
3.5.2. Từ phía các Hiệp Hội .....................................................................................85
3.5.3. Từ phía doanh nghiệp ....................................................................................87
KẾT LUẬN ..............................................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................90
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Việt
BTA
Đạo luật chống khủng bố sinh học năm 2002
CPB
Cục Hải quan và Bảo vệ biên giới Mỹ
CPSA
Luật an toàn sản phẩm tiêu dùng
CPSC
Certificate)
Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (Hazard
Analysis and Critical Control Point)
Các điểm kiểm soát tới hạn
SAI
Tổ chức trách nhiệm lao động quốc tế
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
GMP
NOAA
TBT
TFPIA
WRAP
Hệ thống thực hành sản xuất tốt
Ủy ban Bảo vệ khí quyển và đại dương quốc gia
Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (technical barriers to trade)
Luật phân biệt các sản phẩm sợi dệt
Trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy mô toàn cầu
(Worldwide Responsible Apparel Production)
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Các chỉ số kinh tế của Hoa Kỳ ................................................................23
Và để khắc phục những hạn chế trên tác giả đã đưa ra những giải pháp gợi ý
để đáp ứng yêu cầu về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa Kỳ đối
với Việt Nam như:
Đối với nhà nước: Tăng cường thông tin, phổ biến pháp luật, chính sách
thương mại của các nước; Nâng cao năng lực nhận thức của các doanh nghiệp về
các rào cản kỹ thuật; Nhà nước cần tổ chức thường xuyên hoạt động xúc tiến
thương mại, nâng cao hiệu quả của hệ thống đại diện thương mại; Tăng cường đàm
phán cấp Nhà nước, vận động hành lang và quan hệ công chúng; ...
Đối với hiệp hội: Nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin cũng như sẵn
sàng khởi kiện và kháng kiện; Phát huy hơn nữa vai trò điều hoà quy mô sản xuất
và xuất khẩu, giá cả và chất lượng sản phẩm để hạn chế các nguy cơ gặp phải các
vụ kiện chống bán phá giá; Nâng cao năng lực hoạt động của các hiệp hội ngành; …
Đối với doanh nghiệp: Phát triển các loại hình doanh nghiệp; Đổi mới tổ chức
và phương thức hoạt động; Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường và xúc tiến
thương mại; …
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, hội
nhập kinh tế quốc tế, từ đó tự do hóa hoạt động giao lưu thương mại giữa Việt Nam
với thế giới là bước đi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Một nền kinh tế mở cửa, với
hàng rào cho lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ giữa bên trong với bên ngoài được giảm
thiểu, hướng tới tự do thương mại quốc tế là điều kiện cần để Việt Nam xây dựng
và hoàn thiện nền kinh tế thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Tuy nhiên, trong xu thế tự do hóa thương mại ngày nay thì sự cạnh tranh giữa
các quốc gia trên thị trường thế giới ngày càng gay gắt. Nếu như hội nhập giúp các
Làm rõ các khái niệm và lý thuyết liên quan đến rào cản kỹ thuật trong thương
mại, sau đó nêu thực trạng về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa
Kỳ đối với Việt Nam; cuối cùng là rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra gợi ý giải
pháp giúp Việt Nam vượt qua các rào cản kỹ thuật này trong quá trình hội nhập.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Hoa Kỳ và Việt Nam
Phạm vi thời gian: Dữ liệu từ năm 2008 đến 2017
Phạm vi về nội dung: Tập trung vào Thực trạng và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam được rút ra từ các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của Hoa Kỳ.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ nội dung cần nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp: là phương pháp trọng tâm được tác giả sử dụng
nhằm tổng hợp các vấn đề về rào cản kỹ thuật trong thương mại của Hoa Kỳ để đưa
3
ra bức tranh khái quát và tổng quan về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
của Hoa Kỳ.
- Phương pháp phân tích, thống kê: tác giả sử dụng các số liệu thống kê thích
hợp để phục vụ cho quá trình phân tích thực tiễn áp dụng rào cản kỹ thuật đối với
các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ để từ đó đưa ra
những biện pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường này.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: tác giả sử dụng phương pháp so sánh, đối
chiếu để so sánh kinh nghiệm trong việc đưa ra các rào cản kỹ thuật trong thương
mại của Hoa Kỳ; từ đó rút ra một số giải pháp cho việc ứng phó với rào cản kỹ thuật
trong thương mại cho các doanh nghiệp của Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang
thị trường này của các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, hiện nay hiệu quả vượt
rào của Việt Nam về mặt hàng đồ gỗ chưa cao, cần tiếp tục khắc phục và học hỏi
thêm nữa.
Cao Quý Long (2012), “Hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
và những giải pháp khắc phục rào cản để xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang
thị trường Mỹ trong bối cảnh mới”, Luận văn thạc sĩ. Mục đích nghiên cứu của luận
văn là trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp
xuất khẩu dệt may vào thị trường Mỹ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đề
xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này. Với
phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê và so sánh, đối chiếu luận văn đã hệ
thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản của việc tìm hiểu và đáp ứng quy định về
rào cản kỹ thuật TBT đối với hàng dệt may trên thị trường Mỹ trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Từ đó, đề xuất một số định hướng và giải pháp đáp
ứng các rào cản thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu bền vững hàng dệt may trong thời
gian tới.
Hoàng Thị Thu Hiền và cộng sự (2014), “Rào cản kỹ thuật của Mỹ đối với tôm
và cá da trơn Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Phát triển, tập 12, số 6: 869-876.
Nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng xuất khẩu tôm và cá da trơn của Việt Nam
vào thị trường Mỹ, xác định các rào cản kỹ thuật từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
giúp doanh nghiệp Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của nhà nhập khẩu Mỹ. Nghiên
cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp, thông qua phương pháp phân tích so sánh số tuyệt đối,
5
tương đối để làm rõ vấn đề nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đã đưa ra đề xuất một
số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng vượt qua được các rào cản kỹ thuật đối với
tôm và cá da trơn sang thị trường Mỹ.
Hồ Thị Hoàng Lương (2015), “Ảnh hưởng của rào cản kỹ thuật tới hoạt động
ngoại thương của Việt Nam”. Nghiên cứu cho rằng các hình thức rào cản kỹ thuật
Chương 3: Bài học kinh nghiệm và giải pháp cho việc xây dựng hàng rào kỹ
thuật trong thương mại và ứng phó với hàng rào kỹ thuật trong thương mại của Hoa
Kỳ đối với Việt Nam.
7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ RÀO CẢN KỸ
THUẬT TRONG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ “rào cản” trong kinh tế được hiểu là những công cụ, biện pháp,
chính sách bảo hộ của một quốc gia nhằm hạn chế những tác động tiêu cực ảnh
hưởng tới nền kinh tế của quốc gia đó. Theo định nghĩa này, ta có thể hiểu “rào cản
trong thương mại quốc tế” là những công cụ, biện pháp, chính sách bảo hộ của một
quốc gia nhằm hạn chế những tác động tiêu cực ảnh hưởng tới hoạt động thương
mại quốc tế của quốc gia đó nói riêng và tới nền kinh tế nói chung.
Rào cản thương mại quốc tế được chia làm hai loại đó là: hàng rào thuế quan
(là một loại thuế đánh vào hàng mậu dịch, phi mậu dịch khi hàng hóa đi qua khu
vực hải quan của một nước) và phi thuế quan (là những biện pháp phi thuế quan
mang tính cản trở đối với thương mại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học
hoặc bình đẳng). Rào cản kỹ thuật là một trong những công cụ trong hệ thống hàng
rào phi thuế quan
Trong thương mại quốc tế, các “rào cản kỹ thuật đối với thương mại”
(technical barriers to trade) thực chất là các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà một
nước áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu và/hoặc quy trình đánh giá sự phù hợp
của hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó (được gọi
chung là các biện pháp kỹ thuật - biện pháp TBT). (VCCI - Phòng Thương Mại và
Công nghiệp Việt Nam)
Hoàng Thị Thu Hiền (2014) cho rằng: Hàng rào kỹ thuật đề cập tới các tiêu
Trong nhiều năm gần đây, ngày càng có nhiều quốc gia áp dụng các quy định,
tiêu chuẩn kỹ thuật trong hoạt động thương mại quốc tế. Điều đó có tác dụng to lớn
trong bảo vệ quyền lợi cho người tiêu dùng về sự an toàn trong sử dụng, tiêu thụ sản
phẩm thông qua chất lượng tiêu dùng được đảm bảo. Xuất phát từ nhu cầu to lớn
này các quốc gia đã và đang tăng cường xây dựng, thực hiện các chính sách về tiêu
chuẩn kỹ thuật áp dụng trong hoạt động thương mại quốc tế.
Khi một quốc gia muốn xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài. Ngoài việc phải
đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng sản phẩm trong nước cần phải tuân
thủ các quy định này ở nước nhập khẩu – đây chính là nhân tố quyết định sản phẩm
có được nhập khẩu vào nước đó hay không.
9
Để giải quyết các vấn đề không tương đồng trong các quy định về kỹ thuật giữa các
quốc gia là cơ sở để hình thành quy định về rào cản kỹ thuật thương mại.
Các điều khoản của GATT 1947 chỉ quy định chung về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật tại các Điều III, XI và XX. Một nhóm công tác của GATT được
thành lập để đánh giá tác động của các rào cản phi thuế quan đối với thương mại
quốc tế, đã kết luận rằng rào cản kỹ thuật là nhóm rào cản lớn nhất trong các biện
pháp phi thuế quan mà các nhà xuất khẩu phải đối mặt.
Sau nhiều năm đàm phán, cuối Vòng đàm phán Tokyo vào năm 1979, 32 quốc
gia thành viên GATT đã ký kết Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại
(TBT). Quy chế Tiêu chuẩn, tên gọi trước đây của Hiệp định TBT, quy định các
quy tắc về xây dựng, chấp nhận và áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn và
quy trình đánh giá sự phù hợp. Hiệp định mới của WTO về Hàng rào kỹ thuật trong
thương mại, hay là Hiệp định TBT, đã nâng cấp và làm rõ hơn các quy định trong
Quy chế Tiêu chuẩn của Vòng đàm phán Uruguay. Hiệp định TBT được đàm phán
trong Vòng đàm phán Uruguay là một phần không thể tách rời của hệ thống Hiệp
định WTO.
-
Các yêu cầu về thủ tục liên quan tới việc thông báo cho WTO các vấn
đề có liên quan tới TBT.
Hiệp định TBT giải quyết các vấn đề đặc trưng sau:
-
Quy định về các thiết bị điện
-
Quy định về điện thoại không dây, thiết bị vô tuyến, v.v.
-
Ghi nhãn trong dệt may và quần áo
-
Thử nghiệm xe cộ và phụ kiện
-
Quy định về tàu thuyền và các thiết bị tàu thuyền
-
Quy định an toàn cho đồ chơi
11
Đôi khi các nước muốn bảo vệ nền sản xuất trong nước song lại yêu cầu các
nước khác phải tự do thương mại cho hàng xuất khẩu của mình. Hiệp định TBT
hướng tới việc ngăn chặn những hoạt động dạng này trên cơ sở các quy tắc sau.
Các quy tắc cơ bản:
-
Đối xử công bằng với sản phẩm trong nước và quốc tế
-
Quy chuẩn không được tạo ra các cản trở không cần thiết cho thương mại.
-
Cấm nhập khẩu các hàng hóa mà không có bằng chứng khoa học. Các
thành viên phải đảm bảo rằng các quy chuẩn kỹ thuật chỉ được áp
dụng ở mức độ để bảo vệ con người, động vật, thực vật hoặc sức khoẻ
trên cơ sở các nguyên tắc khoa học.
-
Cấm nhập khẩu đối với hàng hoá được sản xuất theo một quy trình
nhất định. Các thành viên phải xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật dựa
trên các yêu cầu công dụng của sản phẩm mà không dựa trên các đặc
tính thiết kế hay mô tả.
-
Bảo vệ đời sống hoặc sức khoẻ động vật, thực vật
-
Bảo vệ môi trường
-
Ngăn ngừa những hành vi gian lận
-
Các yêu cầu về an ninh quốc gia
1.1.4. Phân loại rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế
Theo Hiệp định về rào cản kĩ thuật đối với thương mại của WTO được phân
biệt ra làm 3 loại:
Thứ nhất, là các quy định kỹ thuật. Đó là những quy định mang tính bắt buộc
đối với các bên tham gia. Điều đó có nghĩa, nếu các sản phẩm nhập khẩu không đáp
ứng được các quy định kỹ thuật sẽ không được phép bán trên thị trường. VD: Hệ
thống quản lý chất lượng ISO 9000 trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các doanh
nghiệp xuất khẩu sang các nước trên thế giới.
Thứ hai, các tiêu chuẩn kỹ thuật. Ngược lại với các quy định kỹ thuật, các tiêu
chuẩn kỹ thuật được đưa ra chủ yếu mang tính khuyến nghị, tức là các sản phẩm
nhập khẩu được phép bán trên thị trường ngay cả khi sản phẩm đó không đáp ứng
được các tiêu chuẩn kỹ thuật. VD: một số lọai rau củ quả muốn xuất sang Mỹ phải
đáp ứng các quy định về phẩm cấp kích thước, chất lượng, độ chín.
Thứ ba, các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn. Các thủ tục đánh giá sự hợp chuẩn
là các thủ tục kỹ thuật như: kiểm tra, thẩm tra, thanh tra và chứng nhận về sự phù
hợp của sản phẩm với các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật.
trong nền kinh tế.
Tóm lại, sự trỗi dậy của các hàng rào kỹ thuật vô hình trong thương mại đã tạo
ra một môi trường thương mại không tích cực, thông thoáng. Trong khi một số các
rào cản kỹ thuật trong thương mại có cơ sở khoa học thì rất nhiều hàng rào khác lại
không có cơ sở và chúng được sử dụng ngày càng nhiểu để hạn chế tự do thương mại.
Từ giữa những năm 1990, Bộ Nông nghiệp Mỹ đã đánh giá rằng các sản phẩm nông
nghiệp xuất khẩu của Mỹ đạt trị giá 5 tỷ đô la Mỹ là đối tượng bị áp dụng các rào cản
kỹ thuật trong thương mại của 63 nước trên thế giới. Mặt khác, trong vài năm gần
đây, Mỹ đã gia tăng đáng kể việc giám sát nhập khẩu tại các cửa khẩu dẫn đến kết
quả là danh mục các sản phẩm nhập khẩu bị giám sát đã không ngừng tăng lên.
Đối với nước xuất khẩu
Tác động tích cực
14
Khuyến khích các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa
xuất khẩu trong thương mại quốc tế. Để thâm nhập vào được một thị trường thì
hàng hóa từ bên ngoài phải đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của thị trường nước
nhập khẩu. Mặc dù tuân thủ các yêu cầu này không phải là bắt buộc nhưng ai không
tuân thủ thì thị trường tẩy chay. Nên rào cản kỹ thuật là động lực giúp các nhà xuất
khẩu tìm mọi cách để vượt qua, đáp ứng những yêu cầu dù khắt khe tới đâu. Do đó,
họ phải chủ động cải tiến, trang bị máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng
sản phẩm, đồng thời áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế vào sản xuất,
quy trình chế biến của doanh nghiệp, bồi dưỡng năng lực chuyên môn của đội ngũ
cán bộ. Kết quả là năng lực cạnh tranh của các sản phẩm, của doanh nghiệp tại nước
nhập khẩu ngày càng được nâng cao và khẳng định trên thị trường thế giới.
Bảo vệ môi trường sống. Khi đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của
nước nhập khẩu thì hoạt động sản xuất đó mặc nhiên cũng tuân thủ quy định bảo vệ
môi trường. Do đó sẽ hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường, khai thác cạn kiệt tài
như sau:
Mở rộng từ lĩnh vực sản xuất và thương mại đến thương mại dịch vụ và đầu tư
Phạm vi của TBT có khuynh hướng ngày càng mở rộng hơn, bắt đầu từ lĩnh
vực sản xuất và dần mở rộng sang thương mại. Hiện tại, TBT đã mở rộng từ thương
mại hàng hóa đến các lĩnh vực khác như: dịch vụ tài chính, thông tin, đầu tư và sở
hữu trí tuệ,...
Xu hướng chuyển đổi từ các biện pháp tự nguyện sang nguyên tắc bắt buộc
Trước đây nhiều tiêu chuẩn như ISO 9000, ISO 1400, các chứng nhận về mô
trường, HACCP, thực phẩm hữu cơ,…được áp dụng trên cở sở tự nguyện. Vài năm
gần đây, một số biện pháp tự nguyện đã được chuyển sang nguyên tắc bắt buộc.
Mở rộng từ sản phẩm cụ thể đến toàn bộ quá trình sản xuất và hoạt động
Hệ thống an toàn thực phẩm HACCP xuất phát từ Mỹ và sau hơn 40 năm đã
được ứng dụng rộng rãi ở các nước phát triển khác như Canada và EU. HACCP
kiểm soát các mối nguy đối với thực phẩm từ giai đoạn sản xuất, chế biến, bảo
quản, vận chuyển và phân phối.
Tăng sức ảnh hưởng và hiệu ứng khuếch tán
Các biện pháp TBT luôn tạo ra phản ứng dây chuyền, mở rộng từ một sản
phẩm đến tất cả các sản phẩm liên quan, từ một nước đến một số nước và thậm chí
đến cả thế giới.