BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÁC CƠ SỞ
BÁN LẺ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
Hà Nội - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
--------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÁC CƠ SỞ
BÁN LẺ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
TỐM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .................................... ix
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG I - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ NƯỚC NGOÀI…………………………………………...5
1.1. Khái niệm môi trường kinh doanh của các cơ sở bán lẻ nước ngoài ...…..5
1.1.1. Một số vấn đề chung về bán lẻ và cơ sở bán lẻ nước ngoài….....……5
1.1.1.1. Bán lẻ…………………………………………………………………………5
1.1.1.2. Cơ sở bán lẻ …………………………………………………………………6
1.1.1.3. Các loại hình cơ sở bán lẻ nước ngoài ...............................................6
1.1.1.4. Đặc điểm của cơ sở bán lẻ..................................................................10
1.1.2. Một số vấn đề chung về môi trường kinh doanh................................11
1.1.2.1. Khái niệm môi trường kinh doanh……………………………….………11
1.1.2.2. Các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh ………………….……..13
1.1.2.3. Đặc điểm của môi trường kinh doanh................................................16
1.1.3. Quản lý Nhà nước đối với hoạt động của cơ sở bán lẻ nước ngoài...17
1.1.3.1. Mục tiêu quản lý Nhà nước đối với cơ sở bán lẻ nước ngoài…….….17
1.1.3.2. Quản lý Nhà nước về kinh tế - thương mại……………………….…….19
1.1.3.3. Quản lý Nhà nước đối với cơ sở bán lẻ nước ngoài…………………..20
1.2. Tác động của quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh doanh của các cơ
sở bán lẻn nước ngoài hoạt động của các cơ sở bán lẻ nước
ngoài…….……………………………………………………………….…21
iii
1.2.1. Tác động của quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp bán lẻ……………………………………………………………….21
1.2.1.1. Hoạch định sự phát triển của các cơ sở bán lẻ………………………...21
1.2.1.2. Xây dựng và thực hiện các chính sách nhằm phát triển các cơ sở bán
thành phố Hà Nội…………………………………………………………………32
2.1.1.
Quy
mô
cơ
sở
hạ
tầng
các
cơ
sở
bán
lẻ
nước
iv
v
3.3. Một số giải pháp đối với các cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn
thành phố Hà Nội…………………………………………………………………73
3.3.1. Nghiên cứu chính sách, các quy định pháp luật để tìm kiếm cơ hội,
mở rộng đầu tư, thành lập các cơ sở bán lẻ mới…………………………………73
3.3.2. Tăng cường nguồn lực về nhân sự, tài chính để phát triển các cơ sở
bán lẻ………………………………………………………………………………74
3.3.3. Đa dạng hóa sản phẩm, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp cho
người tiêu dùng……………………………………………………………………75
3.3.4. Tăng cường hợp tác, liên kết giữa các nhà phân phối, giữa nhà phân
phối và nhà sản xuất………………………………………………………………77
3.3.5. Tăng cường truyền thông trách nhiệm xã hội và định hướng phát
triển của doanh nghiệp đảm bảo sự phát triển cân bằng của thị trường………..78
3.4. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tạo môi trường phát
triển các cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội…………….78
3.4.1. Tiếp tục đổi mới, hoạch định chính sách nhằm phát triển cơ sở bán lẻ
nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội………………………………………79
3.4.2. Tiếp tục hoàn thiện việc pháp luật tạo môi trường cạnh tranh lành
mạnh, bình đẳng cho các cơ sở bán lé nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà
Nội………………………………………………………………………………….81
3.4.3. Kiểm soát hoạt động của cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn thành
phố Hà Nội tạo môi trường lành mạnh, bình đẳng để các cơ sở bán lẻ nước ngoài
phát triển…………………………..…………………………………….…………84
3.4.4. Tăng cường đối thoại giữa các cơ quan quản lý Nhà nước và cơ sở
bán lẻ về các chính sách, thông tin cho các doanh nghiệp về tình hình thị
trường……………………………...………………………………………………85
KẾT LUẬN ............................................................................................................877
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
AFTA
ASEAN
Nội dung
Association of South East Asian Nations Free Trade AreaKhu thương mại tự do các nước Đông Nam Á
Association of South East Asian Nations - Hiệp hội các nước
Đông Nam Á
CSBL
Cơ sở bán lẻ
CSBLNN
Cơ sở bán lẻ nước ngoài
ENT
Economic Need Test - Kiểm tra nhu cầu kinh tế
GATS
General Agreement Trade in Services - Hiệp định chung về
Bảng 1.1 - Tiêu thức phân hạng siêu thị, trung tâm thương mại
Bảng 2.1 - Tỷ lệ lựa chọn mua sắm đối với hệ thống ST, TTTM qua điều tra người tiêu
dùng thường xuyên đến mua sắm
Bảng 2.2 - Danh mục các trung tâm thương mại ưu tiên đầu tư
Bảng 2.3 – Danh mục các trung tâm mua sắm ưu tiên đầu tư
Bảng 2.4 - Danh mục các siêu thị ưu tiên đầu tư
Bảng 2.5 - Quy hoạch số lượng, quy mô của mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 - Mặt hàng người tiêu dùng quan tâm tại ST, TTTM
ix
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
Thứ nhất, Luận văn làm rõ một số vấn đề lý luận về môi trường kinh doanh
của các cơ sở bán lẻ nước ngoài và ảnh hưởng của nó tới hoạt động kinh doanh của
các cơ sở bán lẻ nước ngoài, như làm rõ một số vấn đề chung về bán lẻ và cơ sở bán
lẻ nước ngoài; một số vấn đề về môi trường kinh doanh cũng như mục tiêu công tác
quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các cơ sở bán lẻ nước ngoài. Luận văn
cũng nêu ra tác động của quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh doanh của cơ
sở bán lẻ nước ngoài, trong đó tập trung vào môi trường pháp lý của cơ sở bán lẻ
nước ngoài, bao gồm: công tác hoạch định sự phát triển của các cơ sở bán lẻ; xây
dựng và thực hiện các chính sách nhằm phát triển các cơ sở bán lẻ nước ngoài; ban
hành các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của các cơ sở bán lẻ nước ngoài;
phổ biến hướng dẫn thực hiện chính sách và pháp luật về cơ sở bán lẻ nước ngoài;
kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở bán lẻ nước ngoài. Luận văn phân tích
tác động của quản lý Nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ nước ngoài, kinh nghiệm
quản lý Nhà nước đối với cơ sở bán lẻ nước ngoài của một số nơi như: Thái Lan,
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam chính thức trở thành Thành viên của WTO từ ngày 11 tháng 01 năm
2017. Đây là một dấu mốc quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của
nước ta. Đặc biệt hiện nay Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do
song phương, đa phương, khu vực với mức độ mở cửa cao hơn cam kết trong WTO
như ASEAN (AFTA), Việt Nam - Liên minh kinh tế Á - Âu, Việt Nam - Liên minh
châu Âu (EU), Việt Nam - Nhật Bản, Việt Nam – Hàn Quốc, Asean - Hồng Kông…
và đang tiếp tục đàm phán nhiều hiệp định thương mại tự do như Hiệp định đối tác
kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), Việt Nam - Israel và Việt Nam - Khối thương
mại tự do châu Âu (EFTA). Theo đó thị trường phân phối nói chung và lĩnh vực bán
lẻ nói riêng mở cửa và cạnh tranh là điều kiện tất yếu cho sự vận hành của nền kinh
tế thị trường. Từ ngày 01/01/2009, các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào lĩnh
vực bán lẻ tại thị trường Việt Nam theo hình thức tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà
đầu tư nước ngoài nên nhiều Công ty, Tập đoàn bán lẻ nước ngoài hướng đến trong
chiến lược phát triển kinh doanh toàn cầu của họ.
Khi Việt Nam mở cửa khá mạnh mẽ về hệ thống bán lẻ, các doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tham gia mạnh mẽ hoạt động bán lẻ tại thị trường Việt
Nam thông qua việc lập các cơ sở bán lẻ nước ngoài đặc biệt là tại thành phố Hà
Nội - Trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Trên thực tế, hiện nay tại Thủ đô Hà Nội
đã xuất hiện nhiều cơ sở bán lẻ nước ngoài như Big C, Aeon, Lotte,… đã cung cấp
cho người tiêu dùng dịch vụ mua sắm chuyên nghiệp, hiện đại với các loại hàng hóa
đa dạng đồng thời có chất lượng. Thị trường bán lẻ của Hà Nội sôi động hơn, tạo cơ
hội cho doanh nghiệp bán lẻ trong nước học hỏi được nhiều kinh nghiệm về kỹ
năng quản lý, tính chuyên nghiệp trong việc mua hàng, hệ thống hậu cần,… tạo sức
ép để các doanh nghiệp trong nước vươn lên cạnh tranh và phát triển. Tuy nhiên, họ
cũng là đối thủ cạnh tranh trực tiếp về thị phần với các doanh nghiệp bán lẻ trong
nước quy mô nhỏ, phương thức kinh doanh chưa tiên tiến. Để tạo ra môi trường
kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, cạnh tranh giữa doanh nghiệp bán lẻ trong nước và
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; đảm bảo các doanh nghiệp này hoạt động
tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam thì công tác Quản lý Nhà nước đối
+ Làm rõ một số vấn đề lý luận về môi trường kinh doanh của các cơ sở bán lẻ
nước ngoài và ảnh hưởng của nó tới hoạt động kinh doanh của các cơ sở bán lẻ
nước ngoài.
+ Phân tích thực trạng tác động của quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh
doanh của các cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó tập
trung vào môi trường pháp lý của các cơ sở bán lẻ nước ngoài; công tác quản lý
Nhà nước đối với hoạt động của cơ sở bán lẻ nước ngoài.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tạo môi trường
phát triển các cơ sở bán lẻ nước ngoài cũng như phát triển thị trường bán lẻ trên địa
3
bàn thành phố Hà Nội
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Là sự tác động của công tác quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh doanh
của các cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó tập trung
vào ảnh hưởng của công tác quản lý Nhà nước đối với môi trường pháp lý của các
cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh doanh của các cơ
sở bán lẻ nước ngoài là lĩnh vực rất rộng lớn. Để có cái nhìn bao quát khi phân tích
về quản lý Nhà nước, trong phạm vi một luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị
kinh doanh, luận văn giới hạn phạm vi về các nội dung ở việc nghiên cứu ảnh
hưởng của công tác quản lý Nhà nước đối với môi trường pháp lý của các cơ sở bán
lẻ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề tác động của công tác
quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh doanh của các cơ sở bán lẻ nước ngoài
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Ngoài ra, để đưa ra các định hướng và giải pháp,
Phương pháp này được sử dụng trong tất cả các chương của Luận văn. Cụ thể
được sử dụng đi sâu tìm tòi, trình bày các hiện tượng, các quan điểm về quản lý Nhà
nước đối với các cơ sở bán lẻ nước ngoài, khái quát lại để phân tích, cái thuộc về
bản chất và hiện tượng, các hoạt động thực tế của các cơ sở bán lẻ, thực trạng tác
động của công tác quản lý Nhà nước đối với môi trường kinh doanh của các cơ sở
bán lẻ nước ngoài (Chương 1 và Chương 2). Từ đó, rút ra các đánh giá, kết luận,
kiến nghị định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý Nhà
nước nhằm tạo môi trường phát triển các cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn
Thành phố (Chương 3).
5. Bố cục của luận văn:
Ngoài danh mục chữ viết tắt, mục lục, phụ lục, các tài liệu tham khảo, phần
mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được chia thành 3 chương:
Chương I - Những vấn đề cơ bản về tác động của công tác quản lý Nhà nước
đến môi trường kinh doanh của các cơ sở bán lẻ nước ngoài.
Chương II – Thực trạng tác động của quản lý Nhà nước đối với môi trường
kinh doanh của các cơ sở bán lẻ nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương III – Một số định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
nhằm tạo môi trường phát triển các cơ sở bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
5
CHƯƠNG I - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA
CÁC CƠ SỞ BÁN LẺ NƯỚC NGOÀI
1.1. Khái niệm môi trường kinh doanh của các cơ sở bán lẻ nước ngoài và
quản lý Nhà nước đối với các cơ sở bán lẻ nước ngoài
1.1.1. Một số vấn đề chung về bán lẻ và cơ sở bán lẻ nước ngoài
1.1.1.1. Bán lẻ
Có nhiều định nghĩa khác nhau về bán lẻ, trong đó có một số định nghĩa tiêu
Khoản 8, Điều 3 của Nghị định 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ
Quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua
bán hàng hoá và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hoá của nhà
đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam).
Nghị định số 09/2018/NĐ-CP của Chính phủ ra đời nhằm thực thi cam kết
của Việt Nam với WTO trong lĩnh vực thương mại sau khi Việt Nam là thành viên
chính thức của WTO. Nghị đinh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2018
thay thế Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động
liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam. Nghị định này hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Thương mại
ngày 14/6/2005 và Luật Quản lý ngoại thương ngày 12/6/2017. So với Nghị định
số 23/2007/NĐ-CP, Nghị định số 09/2018/NĐ-CP bổ sung quy định “Nhà đầu tư
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam
phải tuân thủ các quy định tại Nghị định này; trường hợp Điều ước quốc tế quy định
khác với quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.”
1.1.1.3. Các loại hình cơ sở bán lẻ nước ngoài
Cơ sở bán lẻ nước ngoài là đơn vị thuộc sở hữu của doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài thực hiện quyền phân phối bán lẻ tại nước sở tại. Cơ sở bán lẻ nước
ngoài bao gồm:
Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập
theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.
7
Tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam, gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ
chức khác thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
của khách hàng” (Bộ Thương mại 2004).
Từ Quy chế Siêu thị, trung tâm thương mại của Bộ Thương mại (nay là Bộ
Công Thương), có thể rút ra bảng tiêu thức phân hạng siêu thị, trung tâm thương
mại như sau:
Bảng 1.1 - Tiêu thức phân hạng siêu thị, trung tâm thương mại
Tiêu chuẩn tối thiểu
Hạng
Loại hình
Diện tích (m2 )
Hạng I
Hạng II
Hạng III
Danh mục hàng
hóa (mặt hàng)
Siêu thị kinh doanh tổng hợp
5.000
20.000
Siêu thị chuyên doanh
1.000
250
500
Trung tâm thương mại
10.000
(Nguồn: Bộ Thương mại, 2004)
c. Trung tâm mua sắm (TTMS)
Trung tâm mua sắm (Shopping centre/ Shopping mall) là cơ sở bán lẻ tập
trung, trong Trung tâm mua sắm có bố trí nhiều loại hình cửa hàng bán lẻ hàng hóa,
cửa hàng ăn uống và các cơ sở dịch vụ khác,… trong đó có một hoặc một số siêu thị
hoặc cửa hàng bách hóa,… mà với quy mô và vị trí của nó được chọn làm cửa hàng
chính (hay cửa hàng hạt nhân) là tâm điểm hút khách hàng đến trung tâm mua sắm.
9
Trung tâm mua sắm không chỉ đơn thuần là nơi mua hàng mà còn là nơi đáp ứng
nhu cầu vui chơi, giải trí, thể thao,… của người tiêu dùng. Vì vậy, trong Trung tâm
mua sắm còn bố trí các cơ sở, thiết bị để phục vụ những nhu cầu này.
Khái niệm Trung tâm mua sắm (shopping centre/ shopping mall) ở Việt Nam
vẫn thường lẫn lộn với khái niệm Trung tâm thương mại (Trade centre). Vào cuối
thập niên 90 bắt đầu xuất hiện những trung tâm mua sắm đầu tiên tại Việt Nam như
Diamond Plaza với diện tích hơn 15,500 m2, vài năm sau đó xuất hiện Parkson,
Garden và giờ đây là AEON, Royal, TimeCity, Lotte,… Tốc độ phát triển về quy
mô và số lượng các trung tâm mua sắm ở Việt Nam rất mạnh mẽ trong vài năm gần
đây, tuy nhiên, chiếu theo chuẩn quốc tế (diện tích phải lớn hơn 200.000 m2) thì
trung tâm mua sắm ở Việt Nam đại đa số ở dạng vừa, nhỏ thậm chí là siêu nhỏ.
gia đình. Giá cả, chất lượng, kích thước và các điều kiện giao dịch mua bán hàng
hóa thường không dễ nắm bắt mà phải thông qua người bán; người bán hàng phải
chủ động mời chào, giới thiệu hàng hóa tới khách hàng, để khách hàng phải thực
hiện nhiều thao tác trong quy trình kỹ thuật bán hàng và toàn bộ công việc liên quan
đến việc bán hàng, từ việc mời chào khách hàng, giới thiệu hàng cho khách, tìm
hiểu và khơi dậy nhu cầu của khách hàng cho đến bao gói, đưa hàng cho khách,
nhận tiền và tiễn khách,… Nhược điểm của mô hình cơ sở bán lẻ truyền thống là
không thuận tiện cho khách hàng trong việc tìm kiếm, lựa chọn các mặt hàng cần
mua; bộ phận quản lý, công tác chăm sóc khách hàng, vận chuyển,… hạn chế do
quy mô cơ sở thường nhỏ lẻ.
Cơ sở bán lẻ hiện đại (chủ yếu là Siêu thị (ST), Trung tâm thương mại
(TTTM), Trung tâm mua sắm (TTMS), Cửa hàng tiện lợi): có đặc điểm chung là
quy mô đồng bộ, hiện đại, chuyên nghiệp. Khách hàng tự do, chủ động trong việc
tìm kiếm, so sách, lựa chọn sản phẩm nhờ vào việc niêm yết công khai giá, xuất xứ,
công dụng,.. của hàng hóa và các mặt hàng cùng chủng loại. Các cơ sở bán lẻ hiện
đại này thường bày theo khu vực giúp khách hàng dễ dàng tìm kiếm, do đó hạn chế
việc người mua phải tiếp thị, mời chào khách hàng. Ngoài ra các cơ sở này thường
có bộ phận quản lý, chăm sóc khách hàng, vận chuyển hàng hóa về tận nơi cho
khách hàng, trải nghiệm sản phẩm, áp dụng công nghệ và nghệ thuật marketing
trong bán lẻ cũng như trong giao tiếp, phục vụ nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm
của khách hàng.
11
1.1.2. Một số vấn đề chung về môi trường kinh doanh và môi trường kinh doanh
của các cơ sở bán lẻ nước ngoài
1.1.2.1. Khái niệm môi trường kinh doanh và môi trường kinh doanh của các
cơ sở bán lẻ nước ngoài
Khi nhắc đến môi trường nói chung chúng ta có thể hiểu là những yếu tố,
của các doanh nghiệp. Khi lãi suất cho vay cao sẽ làm cho chi phí của các doanh
nghiệp tăng và do đó sức cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ kém đi.