BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TNHH PLC
TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Ngành: Quản trị kinh doanh
Chương trình Điều hành cao cấp (EMBA)
HỌ TÊN HỌC VIÊN: TRƯƠNG VĂN LỘC
Tp. HCM năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TNHH PLC
TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chương trình Điều hành cao cấp (EMBA)
Mã số: 8340101
Họ và tên học viên: TRƯƠNG VĂN LỘC
Người hướng dẫn: PGS, TS LÊ THÁI PHONG
tư vấn xây dựng; các khách hàng của Công ty; các đồng nghiệp và bạn bè đã
nhiệt tình cộng tác, cung cấp những tài liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi
hoàn thành Luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cám ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã
nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề
tài.
TÁC GIẢ
TRƯƠNG VĂN LỘC
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Lý do chọn đề tài.
Trước sự lớn mạnh không ngừng của các doanh nghiệp xây dựng trong
nước, sự xuất hiện của những công ty xây dựng lớn của nước ngoài, sự phát triển
của khoa học công nghệ xây dựng cho thấy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
xây dựng đang diễn ra rất gay gắt. Vì vậy, vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh
có ý nghĩa quyết định đối với sự thành công và phát triển của các doanh nghiệp
xây dựng nói chung và của Công ty TNHH PLC nói riêng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế nêu trên, tôi chọn đề tài “ Đánh giá năng lực cạnh
tranh của Công ty TNHHPLC tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” làm luận văn thạc sĩ
của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế và
phân tích kinh doanh; phương pháp so sánh; phương pháp phân tích ma trận SWOT,
phương pháp chuyên gia; phương pháp điều tra và xử lý số liệu.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
-Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản mang tính khoa học về
cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong xây dựng. Từ
đó khẳng định sự cần thiết của việc đánh năng lực cạnh tranh trong xây dựng của
1.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô: ............................................................... 16
1.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường ngành: ............................................................... 17
1.3.3. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp: ................................... 22
1.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH
NGHIỆP .................................................................................................................... 24
1.4.1.
Vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp ............................................................ 24
1.4.1.1. Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường ................................................. 24
1.4.1.2. Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp ........................................................ 25
1.4.2.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở cấp độ nguồn lực ....................... 25
1.4.2.1. Năng lực tài chính ....................................................................................... 25
1.4.2.2. Chất lượng nguồn nhân lực ......................................................................... 26
1.4.2.3. Năng suất lao động ...................................................................................... 26
1.4.2.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ....................................................................... 26
1.4.2.5. Quản lý nguyên vật liệu .............................................................................. 27
1.4.2.6. Lợi thế về vị trí ............................................................................................ 27
1.4.3.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ở cấp độ thị trường ....................... 27
1.4.3.1. Chính sách sản phẩm ................................................................................... 27
1.4.3.2. Chính sách giá cả sản phẩm ........................................................................ 28
1.4.3.3. Am hiểu thị trường và khách hàng .............................................................. 29
2.3.2.4. Cơ sở máy móc, trang thiết bị ..................................................................... 54
2.3.2.5. Quản lý nguyên vật liệu .............................................................................. 56
2.3.2.6. Lợi thế về vị trí ............................................................................................ 57
2.3.3. Năng lực cạnh tranh của công ty ở cấp độ phối thức thị trường .................. 58
2.3.3.1. Chính sách sản phẩm ................................................................................... 60
2.3.3.2. Chính sách về giá cả sản phẩm.................................................................... 60
2.3.3.3. Am hiểu thị trường và khách hàng .............................................................. 62
2.3.3.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp ....................................................................... 62
2.4. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH PLC TẠI
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SWOT ........ 63
2.4.1.
Thông tin chung về khách hàng doanh nghiệp ........................................... 63
2.4.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH PLC so với các đối thủ
cạnh tranh .................................................................................................................. 64
2.4.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH PLC. ............. 69
2.4.3.1. Các mặt đạt được: ........................................................................................ 69
2.4.3.2. Các mặt còn hạn chế: .................................................................................. 70
2.4.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế: ................................................................ 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG
TY TNHH PLC TẠI TỈNH BÀ RỊA -VŨNG TÀU ................................................. 75
3.1. Định hướng phát triển của Công ty TNHH PLC đến năm 2024........................ 75
3.2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH PLC tại tỉnh Bà Rịa-Vũng
tàu theo mô hình SWOT. .......................................................................................... 78
3.2.2. Điểm yếu của công ty.................................................................................... 78
3.2.3. Cơ hội từ môi trường hoạt động kinh doanh ................................................. 79
3.2.4. Thách thức từ môi trường hoạt động kinh doanh .......................................... 80
Đô la Mỹ
BĐS
Bất động sản
TSCĐ
Tài sản cố định
VLXD
Vật liệu xây dựng
WB
Ngân hàng thế giới
IMF
Quỹ tiền tệ Quốc tế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BTO
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
TPP
Hiệp hội đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
APEC
Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước các năm 2016 - 2018 ................. 37
Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ lạm phát của nền kinh tế Việt Nam từ năm
2019 - 2021 ................................................................................................................... 39
Biểu đồ 2.3: Doanh thu và lợi nhuận của công ty từ năm 2016-2018 .......................... 50
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu xuất xứ máy móc thiết bị của công ty .......................................... 55
Biểu đồ 2.5: Các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của các công ty ....................... 67
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ Radar về năng lực cạnh tranh giữa các công ty........................... 67
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Quy trình đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH
PLC tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ................................................................................... 7
Hình 1.2: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter ......................................... 18
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty ....................................................... 33
ta tham gia vào thị trường chung thế giới tức là phải chấp nhận luật chơi chung và
chịu sức ép cạnh tranh lớn từ các công ty và tập đoàn nước ngoài đã, đang và sẽ
thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Gia nhập vào các tổ chức kinh tế lớn đồng
nghĩa với việc chúng ta phải thực hiện những cam kết đã ký trong đàm phán như:
Cắt giảm thuế quan, giảm và tiến tới loại bỏ hàng rào phi thuế quan, giảm bớt các
trở ngại và hạn chế đối với dịch vụ, đầu tư quốc tế, điều chỉnh các chính sách
thương mại khác... Điều này đồng nghĩa với việc xoá bỏ hàng rào bảo hộ, tạo một
sân chơi lớn, công bằng, bình đẳng cho mọi doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Các đối thủ nước ngoài thì có tiềm lực rất mạnh về mọi mặt, trong khi đó khó
khăn của các doanh nghiệp Việt Nam là năng lực còn hạn chế, quy mô sản xuất,
tài chính còn khiêm tốn, năng lực quản lý và hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, mối
liên kết giữa các doanh nghiệp còn yếu và mang tính hình thức. Do vậy nếu mỗi
doanh nghiệp trong nước không tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình thì
trong trận đấu vốn không cân sức với đối thủ nước ngoài sẽ rất dễ bị loại khỏi
cuộc đua. Gia nhập các tổ chức kinh tế lớn là cơ hội tốt cho doanh nghiệp nào
biết tận dụng nó một cách hợp lý, nhưng cũng chính là rào cản lớn cho doanh
nghiệp nếu không tự nâng cao được năng lực cạnh tranh cần thiết cho mình. Vì
vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết cho sự phát triển kinh tế, xã hội.
Ngành Xây Dựng Việt Nam đã trải qua thời kỳ khó khăn trong giai đoạn
2009 - 2013. Tuy nhiên, những dấu hiệu phục hồi trong thời gian gần đây sẽ là
cơ hội cho các doanh nghiệp trong ngành bứt phá và vươn lên tầm cao mới.
2
Trong giai đoạn 2011- 2018, nhóm doanh nghiệp tư nhân luôn chiếm trên 80%
trong cơ cấu sản xuất của ngành Xây Dựng, đóng góp vai trò quan trọng thúc
đẩy sự tăng trưởng của ngành. Nguồn vốn tư nhân không chỉ đóng góp vào sự
tăng trưởng của lĩnh vực xây dựng dân dụng - công nghiệp, còn tham gia vào
phát triển cơ sở hạ tầng thông qua các hợp đồng BT, BOT, BOO và PPP. Tuy
» Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung:
+ Nghiên cứu các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các
Công ty TNHH PLC tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
+ Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH PLC tại tỉnh Bà
Rịa-Vũng Tàu.
- Về phạm vi không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu trong không gian
của Công ty TNHH PLC tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và các Công ty xây dựng đối
thủ trên địa bàn.
- Về phạm vi thời gian: Phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh của Công
ty TNHH PLC tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
+ Số liệu thứ cấp phục vụ cho quá trình phân tích qua 3 năm (2016-2018)
+ Điều tra phỏng vấn khách hàng từ tháng 01 đến tháng 02 năm 2019.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thiện đề tài, trong suốt quá trình thực hiện tôi đã sử dụng các
phương pháp:
4.1. Phương pháp thu thập số liệu:
» Dữ liệu thứ cấp
- Nguồn nội bộ: Các thông tin được tập hợp từ các báo cáo của phòng tài chính kế toán. Các thông tin cần thu thập:
+ Tài liệu về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, số lượng lao động các
4
phòng ban của công ty TNHH PLC tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
+ Bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán của công ty
TNHH PLC tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Nguồn bên ngoài: Các số liệu bên ngoài được tập hợp từ các website, sách
báo, tạp chí chuyên ngành, thư viện trường Đại học Ngoại Thương…
» Dữ liệu sơ cấp
-
Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ các giáo trình, bài
giảng, Internet, các tạp chí khoa học chuyên ngành liên quan đến cạnh tranh
và năng lực cạnh tranh của ngành, doanh nghiệp.
-
Nghiên cứu sơ bộ định tính: Nghiên cứu sơ bộ định tính được thực hiện
thông qua kỹ thuật thảo luận tay đôi. Mục đích của nghiên cứu này chủ yếu nhằm
xây dựng, điều chỉnh và bổ sung các tiêu chí phản ánh năng lực cạnh tranh trong
lĩnh vực xây dựng dựa trên các tiêu chí của cơ sở lý thuyết sẽ trình bày ở phần
nội dung nghiên cứu.
-
Nghiên cứu sơ bộ định lượng: Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực
hiện thông qua việc điều tra khảo sát một số doanh nghiệp. Mục đích của nghiên
cứu này chủ yếu nhằm hoàn thiện bảng hỏi phục vụ quá trình điều tra chính thức.
Bước 2: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực
cạnh tranh của công ty. Những nhân tố này được xác định dựa trên quan điểm
của các nhà chuyên môn và khách hàng được xác định ở bước 1.
Bước 3: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 1 (Không quan
trọng) đến 12 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố. Cần lưu ý, tầm quan trọng được
ấn định cho các yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành
công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh.
Bước 4: Phân loại từ 1 đến 5 cho mỗi yếu tố đại diện (thực tế có thể định
khoảng điểm rộng hơn). Cho điểm yếu lớn nhất khi phân loại bằng 1, điểm yếu
nhỏ nhất khi phân loại bằng 2, điểm trung bình khi phân loại bằng 3, điểm mạnh
Điều chỉnh và thiết kế sơ bộ bảng hỏi
Xác định thang điểm trọng số
Gửi câu hỏi cho khách hàng doanh nghiệp
Khách hàng trả lời bảng hỏi
Thu thập, phân tích kết quả đánh giá của các khách hàng
doanh nghiệp (Tiến hành xử lý, tính toán)
Hình 1.1: Quy trình đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH PLC tại
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
5. Kết cấu của đề tài:
* Lời mở đầu
Lời mở đầu nêu rõ lý do chọn đề tài nghiên cứu, đồng thời trình bày rõ mục
tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
8
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH PLC tại
tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty TNHH PLC tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
* Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài sau đó rút ra kết luận và kiến nghị đối
với Nhà nước và nội tại doanh nghiệp.
luôn gắn liền với lợi nhuận và cạnh tranh. Cạnh tranh tác động đến mọi thành
10
phần trong nền kinh tế.
- Cạnh tranh sẽ đảm bảo việc điều chỉnh quan hệ cung cầu. Cạnh tranh sẽ
là tiền đề thuận lợi làm cho sản xuất thích ứng linh hoạt dưới sự biến động của
cầu và công nghệ sản xuất. Cạnh tranh tác động một cách tích cực đến việc phân
phối thu nhập tạo sự cân bằng trên thị trường.
- Bên cạnh đó, cạnh tranh còn là nguyên nhân thúc đẩy sự đổi mới về mọi
mặt của nền kinh tế.
* Đối với doanh nghiệp:
- Cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là điều tất
yếu và bất khả kháng. Cạnh tranh là cuộc đua mà trong đó các doanh nghiệp luôn
phải tìm cách để vươn lên chiếm ưu thế và giành thắng lợi. Muốn vậy, doanh
nghiệp cần phải xây dựng cho mình một chiến lược cạnh tranh hợp lý. Coi cạnh
tranh như là một công cụ, là bàn đạp vươn lên.
- Cạnh tranh buộc các nhà sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm
có chất lượng hơn, đẹp hơn, có chi phí sản xuất rẻ hơn, có tỷ lệ tri thức khoa học,
công nghệ trong đó cao hơn... để đáp ứng với thị hiếu của khách hàng. Điều này
đã khiến các doanh nghiệp cần phải lựa chọn phương án chiến lược tối ưu như:
Chi phí sản xuất thấp nhất, công nghệ hiện đại, sử dụng có hiệu quả các nguồn
lực để giảm giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm...
- Cạnh tranh thúc đẩy sản xuất và phát triển, cạnh tranh sẽ đào thải những
doanh nghiệp hoạt động yếu kém, giúp doanh nghiệp tìm tòi và khắc phục những
yếu điểm để vươn lên nắm giữ thị trường. Doanh nghiệp nào có các chính sách
cạnh tranh hiệu quả sẽ tạo ra được vị thế trên thị trường, tăng doanh thu và lợi
nhuận. Tuy nhiên, vị thế cạnh tranh chỉ mang tính tương đối, không hoàn toàn
triệt để. Vì vậy, doanh nghiệp phải luôn nhìn nhận cạnh tranh, điều kiện cạnh
biểu thị nó có lợi thế cạnh tranh hay không, đó là lượng giá trị mà khách hàng
cảm nhận được về hàng hóa hay dịch vụ của công ty, và chi phí sản xuất của nó.
Giá trị cảm nhận của khách hàng là sự lưu giữ trong tâm trí của họ về những gì
mà họ cảm thấy thỏa mãn từ sản phẩm hay dịch vụ của công ty. Nói chung giá trị
mà khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm của công ty thường cao hơn
giá mà công ty có thể đòi hỏi về các sản phẩm/ dịch vụ của mình.
Theo các nhà kinh tế phần cao hơn đó chính là thặng dư nhà tiêu dùng mà
12
khách hàng có thể dành được. Cạnh tranh giành giật khách hàng giữa các công ty
giúp khách hàng nhận được phần thặng dư này. Cạnh tranh càng mạnh thì thặng
dư người tiêu dùng càng lớn. Hơn nữa công ty không thể phân đoạn thị trường
chi tiết đến mức mà có thể đòi hỏi mỗi khách hàng một mức giá phản ánh đúng
đắn những cảm nhận riêng của họ về giá trị sản phẩm, hai lí do này chỉ có thể đòi
hỏi mưc giá thấp hơn giá trị mà khách hàng cảm nhận và đánh giá về sản phẩm
Cách thức mà công ty có được các lợi thế cạnh tranh:
Thứ nhất, công ty sẽ cố gắng tạo ra nhiều giá trị hơn cho khách hàng, làm
cho họ có sự thõa mãn vượt trên cả sự mong đợi của chính họ. Các nỗ lực của
công ty làm cho sản phẩm hấp dẫn hơn nhờ sự vượt trội về thiết kế, tính năng,
chất lượng và điều gì đó tương tự để chính khách hàng cảm nhận được được một
giá trị lớn hơn và họ sẵn sàng trả giá cao hơn.
Thứ hai, công ty có thể cố nâng cao hiệu quả các hoạt động của mình để
giảm chi phí. Hệ quả là biên lợi nhuận tăng lên, hướng đến một lợi thế cạnh
tranh. Nói cách khác, khái niệm về sự sáng tạo giá trị là hạt nhân của lợi thế cạnh
tranh. Bằng việc khai thác các năng lực cốt lõi hay lợi thế cạnh tranh để đáp ứng
và đáp ứng trên tất cả các chuẩn mực yêu cầu của cạnh tranh, các doanh nghiệp
tạo ra giá trị cho khách hàng. Về bản chất, việc tạo ra giá trị vượt trội không nhất
thiết yêu cầu một công ty phải có cấu trúc chi phí thấp nhất trong ngành hay tạo
tốt phải có khả năng nhận diện và thỏa mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn so với
các đối thủ cạnh tranh. Có như vậy khách hàng sẽ cảm nhận gía trị sản phẩm của
công ty, và công ty có lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khác biệt.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.2.1. Khái niệm về năng lực cạnh tranh
Khái niệm: Năng lực cạnh tranh là thuật ngữ ngày càng được sử dụng rộng
rãi trong rất nhiều các lĩnh vực nhưng đến nay vẫn là khái niệm khó hiểu và rất
khó đo lường.
Theo Từ điển thuật ngữ kinh tế học, năng lực cạnh tranh là khả năng giành
được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng
giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp.
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa năng lực cạnh