CHỦ ĐỀ: DẠY LUYỆN NÓI THEO HƯỚNG PHÁT HUY NĂNG
LỰC CỦA HỌC SINH THCS
A. CƠ SỞ HÌNH THÀNH CHỦ ĐỀ
- Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) mới - mà trước hết là
chương trình tổng thể (Bộ Giáo dục và Đào tạo đăng tải lên mạng lần thứ
hai từ ngày 16/4/2017 đến ngày 20/5/2017, để tranh thủ sự đóng góp của
các nhà khoa học, nhà giáo và các tầng lớp nhân dân, trong đó có phụ
huynh học sinh và học sinh) được xây dựng theo định hướng tiếp cận
năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình của các nước tiên
tiến, nhằm thực hiện yêu cầu của Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc
hội: "tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo
dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp;
góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền
giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà trí,
đức, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh". Đổi mới
phương pháp dạy học là một giải pháp được xem là then chốt, có tính đột
phá cho việc thực hiện chương trình này.
- Việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm đáp ứng bối cảnh của
thời đại, nhu cầu phát triển đất nước, nhu cầu phát triển nguồn nhân lực,
mục tiêu giáo dục phổ thông, yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực,
phù hợp với nội dung giáo dục từng cấp, lớp được xem như một điều kiện
có tính tiên quyết, nhằm quán triệt quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết
số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: "Chuyển mạnh quá trình
giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực
và phẩm chất người học".
- Từ xu hướng của việc đổi mới trên, cộng với bản thân tôi đã đứng
lớp nhiều năm tự thấy rằng các tiết luyện nói trong chương trình lớp 6, 7,
chiều. Có thể người học đã biết những kiến thức ấy, hay đó là những nội
dung không hữu ích đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của họ. Người
thầy phải luôn đổi mới bài giảng cũng như phong cách đứng lớp. Như
vậy, người dạy sẽ học được từ học trò của mình rất nhiều kiến thức và
kinh nghiệm thực tế. Mối quan hệ thầy trò sẽ trở nên gần gũi, tốt đẹp qua
việc giải quyết các tình huống liên quan đến nội dung bài học và cuộc
sống của người học.
Ví dụ: Khi dạy bài luyện nói ở lớp 8 GV có thể dùng rất nhiều
phương pháp để làm cho tiết học sôi nổi như cho các em hát, đóng kịch,
tổ chức để các em thi hùng biện giữa các nhóm…
*Lợi ích đối với người học
Khi giáo viên dạy học bằng phương pháp giảng dạy tích cực, người
học thấy họ được học chứ không bị học. Người học được chia sẻ những
kiến thức và kinh nghiệm của mình đồng thời với việc bổ sung những
kiến thức, kinh nghiệm không chỉ từ người thầy mà còn từ chính các bạn
trong lớp. Họ hạnh phúc khi được học, được sáng tạo, được thể hiện,
được làm. Nhờ học theo hướng tích cực mà họ ghi nhớ sâu kiến thức và
tăng khả năng áp dụng vào thực tế lên gấp 3-4 lần so với cách học thụ
động một chiều.
Từ những lợi ích trên tôi xin áp dụng chủ đề “Dạy tiết luyện nói
theo hướng phát huy năng lực của học sinh” vào tiết “Luyện nói: Kể
chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm” ở lớp 8 với cách
tổ chức sân khấu hóa tiết học.
C. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
1. Thuận lợi
- Giáo viên nắm được tinh thần của việc đổi mới phương pháp dạy
học theo hướng phát huy năng lực của HS.
3. Thái độ:
+ Giáo dục học sinh ý thức độc lập, trình bày trước tập thể.
+ Có ý thức gắn kết nội dung các môn học trong chương trình
THCS, có ý thức học tập tích cực, hiểu biết toàn diện kiến thức phổ
thông, tích cực và say mê học tập.
4. Năng lực: Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực hợp tác.
- Năng lực biểu diễn.
- Năng lực thẩm mỹ.
- Năng lực nhận xét đánh giá.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Giáo viên:
- Thiết bị: Giáo án, SGK, SGV, máy vi tính, máy chiếu, loa đài…
- Học liệu: Kiến thức liên môn, kiến thức thực tế, nguồn internet,
tư liệu từ đồng nghiệp… Hình ảnh, vi deo một số bài hát... Sân khấu hóa
tiết dạy.
- Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học: Bài giảng
Powerpoint.
- Giao nhiệm vụ chung cho cả lớp và nhiệm vụ riêng cho từng
nhóm.
+ Soạn bài, chuẩn bị dụng cụ học tập, chuẩn bị kịch bản.
2. Học sinh:
- Đọc bài và chuẩn bị phần luyện nói của mình. Chuẩn bị các tiết
mục văn nghệ.
4. Năng lực: Các năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực tự học:
+ Xác định mục tiêu học tập: Xác định được nhiệm vụ học tập
một cách tự giác, chủ động; tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn
đấu thực hiện.
+ Đánh giá và điều chỉnh việc học: Nhận ra và điều chỉnh những
sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động
tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học
tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
+ Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được và biết tìm hiểu các
thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề.
+ Thực hiện và đánh giá giải pháp giải quyết vấn đề: Thực hiện
giải pháp giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của
giải pháp thực hiện.
- Năng lực giao tiếp:
+ Sử dụng tiếng Việt: Nói lưu loát trước lớp, tự tin, bạo dạn. Nghe hiểu
nội dung chính hay nội dung chi tiết của bài học, lời giải thích, cuộc thảo luận;
có thái độ tích cực trong khi nghe; có phản hồi phù hợp,...
+ Xác định mục đích giao tiếp: Bước đầu biết đặt ra mục đích giao
tiếp và hiểu được vai trò quan trọng của việc đặt mục tiêu trước khi giao
tiếp.
- Năng lực hợp tác:
+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Chủ động đề xuất
mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công
việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô
phù hợp.
- Sách vở, đồ dùng học tập.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Tổ chức lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh bằng các câu hỏi
về ngôi kể SGK tr 109.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu, ý tưởng:
+ Nhận biết về vai trò của việc luyện nói trong giao tiếp.
+ Tạo tâm thế học tập, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú học bài mới.
- Nội dung hoạt động: GV cho 2 HS khởi động bằng 2 yêu cầu, sau đó
GV giới thiệu về vai trò của luyện nói trong giao tiếp.
- Phương tiên: Máy chiếu
- Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
? Em hãy đứng tại chỗ gửi lời chào, lời
chúc thầy cô, các bạn, giới thiệu về bản
thân và sở thích của em?
? Em hãy đứng tại chỗ gửi lời chào, lời
chúc thầy cô, các bạn, giới thiệu về bản
thân và thần tượng của em?
GV: Gọi HS nhận xét phần giới thiệu
của 2 bạn ở trên.
- Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
Dùng kĩ thuật trình bày 1 phút
(Do đây là kiến thức đã học nên
giáo viên hướng dẫn học sinh làm
nhanh.)
? Kể theo ngôi thứ nhất là kể như
thế nào? Nêu tác dụng của ngôi
kể này?
? Như thế nào là kể theo ngôi thứ
ba? Nêu tác dụng của ngôi kể
này?
? Lấy ví dụ về cách kể ngôi thứ
nhất và ngôi thứ 3 ở một vài tác
phẩm (đoạn trích) đã học.
? Tại sao người ta phải đổi ngôi
kể.
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN
ĐẠT
I. Kiểm tra phần chuẩn bị:
1. Ôn tập về ngôi kể.
- Kể theo ngôi thứ nhất là người
kể xưng tôi trong câu chuyện. Kể
theo ngôi này người kể có thể
GV chiếu đoạn phim chị Dậu
đánh nhau với cai lệ và người nhà
lí trưởng, trong phim Tắt đèn,
thay bằng việc đọc đoạn trích.
- Sự việc: Cuộc đối đầu giữa
? Chỉ ra sự việc chính, nhân vật những kẻ đi thúc sưu với người
và ngôi kể trong đoạn trích?
xin khất sưu.
- Nhân vật: Chị Dậu, cai lệ,
người nhà lí trưởng.
- Các yếu tố biểu cảm nổi bật
? Các yếu tố biểu cảm nổi bật nhất là các từ xưng hô:
trong đoạn văn?
+ Cháu van ông ...: van xin, nín
nhịn
+ Chồng tôi đau ốm ...: bị ức
hiếp, phẫn nộ
+ Mày trói ...: căm thù, vùng
lên
? Xác định các yếu tố miêu tả và - Các yếu tố miêu tả:
nêu tác dụng của chúng?
+ Chị Dậu xám mặt...
+ Sức lẻo khẻo của anh chàng
nghiện ... nham nhảm thét.
+ Anh chàng hầu cận ...ngã
nhào ra thềm
Nêu bật sức mạnh của lòng
căm thù
- Người đàn bà lực điền chiến
thắng anh chàng nghiện
Dậu kể lại sự việc: Chị Dậu đối
đầu với cai lệ và người nhà lý
trưởng.
+ Nhóm 2, 4: Đóng vai anh
Dậu kể lại sự việc: Chị Dậu đối
đầu với cai lệ và người nhà lý
trưởng.
- HS thảo luận nhóm 5 phút, để
sửa chữa dàn ý đã chuẩn bị ở nhà
theo dàn ý vừa xây dựng,
- Cử đại diện nhóm trình bày dưới
hình thức sân khấu hóa bằng một
cuộc thi.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu, ý tưởng: GV xây dựng một kịch bản, phần luyện nói của học
sinh tổ chức dưới hình thức một cuộc thi hùng biện, có giám khảo là GV
và 2 HS nhận xét và chấm điểm. Người dẫn chương trình là 1 HS nói tốt
trong lớp.
- Nội dung hoạt động:
+ Bước 1: Cho HS hoạt động nhóm, thảo luận, thống nhất dàn ý luyện
nói, cử đại diện nhóm tham gia thi, cử người dẫn chương trình, theo kịch
bản GV đã chuẩn bị.
+ Bước 2: Văn nghệ chào mừng(hát, múa), GV cho HS thi.
+ Bước 3: Giới thiệu giám khảo là 2HS và GV. Giám khảo có nhiệm vụ
nhận xét, chấm điểm sau mỗi phần thi.
+ Bước 4: Các câu hỏi giao lưu với khán giả.
+ Bước 5: Giám khảo cộng điểm công bố giải. Văn nghệ ( hát). Trao giải.
? Em có nhận xét gì về phần dẫn chương
trình của bạn MC? Chấm điểm?
GV nhận xét những ưu điểm, nhược điểm
của HS và cho điểm.
- GV nhận xét, cho điểm.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- Mục tiêu, ý tưởng: GV cho HS phát biểu cảm nhận của mình về tiết
học.
- Nội dung hoạt động:
+ Bước 1: GV đưa ra yêu cầu HS hãy nêu cảm nhận về tiết học
này.
+ Bước 2: GV gọi 3 HS lần lượt phát biếu cảm nhận về tiết học.
- Phương tiện: Máy chiếu
- Cách thức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện với
các vấn đề
Hoạt động 1: Em có cảm nhận gì về tiết
học này?
Hoạt động 2: Về nhà hãy luyện nói mỗi
ngày, đứng trước gương để luyện nói.
- HS trình bày những cảm nhận về tiết