Giải pháp gia tăng quyết định lựa chọn thanh toán tiền điện không dùng tiền mặt của khách hàng hộ gia đình trên địa bàn huyện xuân lộc tỉnh đồng nai - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
------0------

NGUYỄN TRỌNG NGHĨA

GIẢI PHÁP GIA TĂNG QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN THANH TOÁN
TIỀN ĐIỆN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT KHÁCH HÀNG HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC - TỈNH ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS. LÊ NHẬT HẠNH

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

------0------

NGUYỄN TRỌNG NGHĨA

GIẢI PHÁP GIA TĂNG QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN THANH TOÁN TIỀN
ĐIỆN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA KHÁCH HÀNG HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN XUÂN LỘC-TỈNH ĐỒNG NAI

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
ABSTRACT
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ..................................... 1
1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài: .................................................................. 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : .................................................................. 2
1.4. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu: ............................................................... 2
1.5. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu ....................................................................... 4
1.6. Kết cấu luận văn ............................................................................................... 5
Tóm tắt chương 1 ...................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ..... 7
2.1.Tổng quan về thanh toán KSDTM và các hình thức thanh toán ....................... 7
2.1.1. Khái quát về thanh toán KSDTM .............................................................. 7
2.1.2. Đặt điểm của thanh toán KSDTM ............................................................ 7
2.1.3. Các hình thức chủ yếu của thanh toán KSDTM ....................................... 8
2.2. Lý thuyết liên quan ........................................................................................ 11
2.2.1. Lý thuyết hành vi hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) ................ 11
2.2.2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB) ... 12
2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) .................................................... 12
2.2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm .................................................................. 13
2.2.5. Một số mô hình trước đây đã nghiên cứu .............................................. 14



4.3.8. Quyết định sử dụng thanh toán tiền điện KSDTM .................................. 74
4.3.9. Đánh giá chung thực trạng thanh toán tiền điện KSDTM...................... 75
Tóm tắt chương 4 .................................................................................................... 77
CHƯƠNG 5 : Kết luận và một số giải pháp gia tăng quyết định lựa chọn thanh
toán tiền điện KSDTM của khách hàng sử dụng điện hộ gia đình trên địa bàn
huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai. ........................................................................... 79
5.1. Mục tiêu, định hướng gia tăng quyết định sự lựa chọn thanh toán tiền điện
KSDTM khách hàng hộ gia đình trên địa bàn Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai.... 78
5.2. Một số giải pháp gia tăng quyết định lựa chọn thanh toán tiền điện KSDTM
khách hàng hộ gia đình trên đại bàn Huyện Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai................... 79
5.3.1. Nhóm giải pháp nhận thức sự hữu ích .................................................... 79
5.3.2. Nhóm giải pháp về nhận thức tính dễ sử dụng ....................................... 80
5.3.3. Nhóm giải pháp về nhận thức chi phí ..................................................... 81
5.3.4. Nhóm giải pháp về nhận thức hình ảnh tổ chức thanh toán trung gian . 82
5.3.5. Nhóm giải pháp về nhận thức an toàn, bảo mật ..................................... 83
5.3.6. Nhóm giải pháp về nhận thức đa đạng hình thức thanh toán tiền điện . 86
5.3.7. Nhóm giải pháp về cảm nhận tính linh hoạt ........................................... 87
5.3.8. Một số giải pháp khác ............................................................................. 88
5.3. Kết luận .......................................................................................................... 89
5.4. Kiến nghị ........................................................................................................ 91
5.4.1. Điện Lực Xuân Lộc ................................................................................. 91
5.4.2. Công Ty TNHH MTV Điện Lực Đồng Nai ............................................. 92
5.4.3. Đối với ngân hàng và các tổ chức TTTG................................................ 92
5.4.4. Đối với chính phủ và chính quyền địa phương ....................................... 93
5.5. Đóng góp, hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo .................. 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


ký số, không thực hiện bằng giấy và chữ ký tay.

5

Đội QLVHĐD&TBA

Đội quản lý vận hành đường dây và trạm biến áp

6

DVBLĐN

Dịch vụ bán lẻ điện năng

7

KSDTM

Không sử dụng tiền mặt

8

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

9

OTP


Thanh toán trung gian


DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT

Số hiệu

Tên chú thích

Trang

1

Bảng 2.1

Ý nghĩa các nhân tố

16-17

2

Bảng 3.1

Thang đo và các biến quan sát

24-26

3


Bảng 4.2

Tổng hợp mẫu điều tra

44-45

8

Bảng 4.3

Tỷ lệ sử dụng điện thoại di động

45

9

Bảng 4.4

Cơ cấu trình độ

46

10

Bảng 4.5

Cơ cấu giới tính, độ tuổi, chủ thể hợp đồng

46


15

Bảng 4.10

Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính dễ sử dụng

54

16

Bảng 4.11

Tổng hợp ý kiến đánh giá về chi phí

56

17

Bảng 4.12

Giá cước Viettel

57

18

Bảng 4.13

Biểu phí mở và duy trì tài khoản


Bảng 4.17

Tổng hợp ý kiến đánh giá về tính linh hoạt

71

23

Bảng 4.18

Tổng hợp ý kiến đánh giá về quyết định thanh toán
KSDTM

74

24

Bảng 5.1

Lộ trình xóa thu tiền điện tại nhà và mục tiêu thanh
toán tiền điện KSDTM

78

25

Bảng 5.2

Giá trị trung bình các nhân tố

Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA)
(Ajzen&Fishbein, 1975)
Mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB)
(Ajzen, 1991)
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM- Nguồn:
Davis (1989)
Mô hình C-TAM-TPB (Taylor &Todd,1995)
Mô hình nghiên cứu Các nhân tố tác động đến
quyết định sử dụng dịch vụ fintech
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định sử dụng thanh toán điện tử của người
tiêu dùng
Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định thanh toán tiền điện KSDTM.

Trang
12
12
13
13
14
15
16

8

Hình 3.1

Quy trình nghiên cứu


Hệ sinh thái điện tử Viettelpay

53

13

Hình 4.5

Hướng dẫn cài đặt

55

14

Hình 4.6

Tính đơn giản ứng dụng

56

15

Hình 4.7

Giá thị trường điện thoại hãng Samsung, Iphone

59

16




TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đề tài : Giải pháp gia tăng quyết định lựa chọn thanh toán tiền điện KSDTM
khách hàng hộ gia đình trên địa bàn huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt :

1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu : Đẩy mạnh xóa thu tiền tại nhà và định hướng
2.

3.
4.

5.

khách hàng thanh toán tiền điện không sử dụng tiền mặt trong tương lai.
Mục tiêu nghiên cứu : Xác định của những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
thanh toán tiền điện không sử dụng tiền mặt khách hàng hộ gia đình trên địa
bàn Huyện Xuân Lộc; Đề xuất giải pháp gia tăng quyết định lựa chọn thanh
toán tiền điện không sử dụng tiền mặt khách hàng hộ gia đình
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện sử dụng phương
pháp định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng
Kết quả nghiên cứu : Khái quát cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền
mặt; Nắm được bản chất của từng phương thức thanh toán; thấy được tình hình
ứng dụng công nghệ thanh toán trong người dân, Ngân hàng, Các tổ chức thanh
toán trung gian và xu hướng phát triển các hình thức thanh toán không dùng
tiền mặt, các yếu tố ảnh hưởng đến sự gia tăng quyết định lựa chọn thanh toán
không sử dụng tiền mặt của khách hàng, từ đó có thể thấy được những kết quả
khả quan cũng như những tồn tại trong công tác thanh toán không dùng tiền
mặt

in other tourist areas in Dong Nai province.
Key words: Cashless payment, Xuan Loc Electricity, Dong Nai Power One Member
Co.,Ltd, EVNSPC.


1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Hiện nay kinh doanh điện năng đang phải thực hiện thu tiền trực tiếp tại nhà
khách hàng, đối mặt với lượng thu tiền điện bằng tiền mặt quá lớn không đảm bảo tính
an toàn cho nhân viên thu tiền và khách hàng thanh toán tiền điện, thanh toán bằng tiền
mặt có tốc độ không cao vì luôn có sự xuất hiện của tiền mặt nên thanh toán giữa khách
hàng sử dụng điện và nhân viên thu tiền điện (Điện lực) phải có sự vận chuyển, kiểm
đếm, bảo quản tiền mặt… do đó dễ dẫn đến mất mát và nhầm lẫn. Hơn nữa, thanh toán
sử dụng bằng tiển mặt trong khách hàng sẽ làm tăng chi phí khâu bán lẻ điện năng.
Đứng trước áp lực hoàn thành đề án tách bạch về tổ chức khâu phân phối và khâu
bán lẻ điện trong năm 2019 và tất cả công tác tái cơ cấu hướng tới việc hình thành thị
trường bán lẻ điện cạnh tranh năm 2021. Đồng thời thực hiện Đề án Phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020 của Chính phủ và nhiệm
vụ được Chính phủ giao cho EVN tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01//2019 về các
nội dung liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt cũng như cung cấp dịch vụ trực
tuyến mức độ 4.
Tỷ lệ thanh toán KSDTM hiện nay vẫn còn hạn chế, toàn huyện có 91,64% khách
hàng sử dụng điện hộ gia đình; 8,36% khách hàng là các cơ quan, doanh nghiệp, với
hơn 90% khách hàng sử dụng điện thuộc khu vực nông thôn chưa có tài khoản ngân
hàng (thống kê trên chương trình CMIS), giao thông không thuận tiện, chưa có điều kiện
tiếp cận các sản phẩm dịch vụ công nghệ tiện ích của các ngân hàng và tổ chức trung
gian giống khu vực thị trấn. Ngành điện đang gặp khó khăn trong việc tìm giải pháp
phối hợp với các ngân hàng và tổ chức trung gian triển khai xóa thu tiền tiền tại nhà và

Nghiên cứu này gồm hai bước chính: nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính
và nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng
1.4.1.1 Nghiên cứu định tính:
- Đo ̣c, tổ ng hợp, phân tích từ giáo trin
̀ h, sách báo nghiê ̣p vu ̣, internet, các tài liê ̣u có
liên quan.
- Sử dụng phương pháp chuyên gia, mời các chuyên viên ở cấp lãnh đạo (Giám đốc/
Phó Giám đốc, Trưởng/ Phó Phòng Kinh doanh, tổ trưởng thu ngân, ghi điện…) nhằm xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định thanh toán tiền điện KSDTM.
- Thông qua việc trao đổi thảo luận nhóm, phỏng vấn chuyên gia để tìm hiểu các


3

nhân tố có thể ảnh hưởng đến quyết định thanh toán KSDTM. Nghiên cứu sơ bộ được
thực hiện bằng phương pháp này nhằm thẩm định lại các câu hỏi trong bảng câu hỏi
phỏng vấn.
1.4.1.2. Nghiên cứu định lượng:
- Phương pháp thu thập số liệu: là nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu
thập dữ liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi đóng dựa trên quan điểm, ý kiến đánh giá
của khách hàng về thanh toán tiền điện KSDTM.
- Phương pháp phân tích số liệu: toàn bộ dữ liệu hồi đáp sẽ được xử lý với
sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 20 để thống kê số liệu.
- Mẫu nghiên cứu: sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên (xác xuất)
. Kích thước mẫu dự tính n=600
- Bảng câu hỏi sử dụng thang đo likert 5 mức độ, quy ước là: “1: Rất
không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý”
1.4.2. Công cụ nghiên cứu
- Thiết kế bảng câu hỏi: Dựa vào kết quả thu được từ nghiên cứu định lượng, tác
giả tiến hành thiết kế bảng câu hỏi để đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến quyết

giúp phát triển thanh toán tiền điện KSDTM và xóa thu tiền điện tại nhà khu vực nông
thôn trong thời gian tới.
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu
Trên cơ sở hiện trạng việc thanh toán tiền điện của khách hàng, tác giả tổng hợp
đánh giá, xem xét các mô hình và các nghiên cứu trước đây có liên quan đến các nhân
tố ảnh hưởng đến thanh KSDTM, trên cơ sở đó xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn của khách hàng trong việc sử dụng phương thức thanh toán điện tử
hay thanh toán KSDTM. Thông qua đó, có thể giúp Điện lực có những giải pháp phối
hợp với các nhà cung cấp dịch vụ thanh toán online và các ngân hàng xác định các chiến
lược xây dựng, phát triển, nâng cao hơn nữa các dịch vụ thanh toán tiền điện KSDTM
khu vực nông thôn và hoàn thành kế hoạch xóa thu tiền điện tại nhà trên địa bàn huyện.


5

1.6. Kết cấu luận văn
Luận văn có kết cấu 5 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài.
Nội dung chương này trình bày nội dung lý do chọn đề tài, tổng quát tình hình
nghiên cứu của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu của đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan.
Chương này trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết, các định nghĩa và các khái
niệm liên quan, mô hình nghiên cứu làm cơ sở thực hiện cho đề tài nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương này trình bày các phương pháp nghiên cứu được áp dụng, qui trình
nghiên cứu, nhằm xây dựng thang đo chính thức và phát triển mô hình mô hình nghiên
cứu của luận văn.
Chương 4: Phân tích thực trạng thanh toán tiền điện KSDTM trên địa bàn huyện
Xuân Lộc, Tỉnh Đồng Nai.

điện KSDTM ở nông thôn, tác giả chọn đối tượng khách hàng hộ gia đình để thực hiện
nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Xuân lộc.


7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
2.1. Tổng quan về thanh toán KSDTM và các hình thức thanh toán tiền điện:
2.1.1. Khái quát về thanh toán KSDTM:
Thanh toán (chi trả) là sự chuyển giao tài sản của một bên là cá nhân hay công ty
tổ chức nào đó cho bên kia, được sử dụng khi trao đổi dịch vụ hoặc sản phẩm hàng hóa
trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. Phương thức đơn giản nhất của thanh toán là
hàng đổi hàng. Trong đó, tiền là phương tiện thực hiện trao đổi hàng hóa, đồng thời là
việc kết kết thúc quá trình trao đổi. Lúc này chức năng của tiền là phương tiện thanh
toán. Sự vận động của tiền tệ về nguyên tắc có thể tách rời hay độc lập tương đối với sự
vận động của hàng hoá. Ngoài việc tiền là phương tiện thanh toán, để trả các khoản nợ
về mua chịu hàng hóa, tiền còn được sử dụng để thanh toán những khoản nợ như trao
đổi, nộp thuế, trả lương, đóng góp các khoản chi dịch vụ...
Lưu thông KSDTM là các quá trình tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện lưu
thông và phương tiện thanh toán không trực tiếp bằng tiền mặt mà thực hiện bằng cách
trích chuyển trên các tài khoản ở Ngân hàng, tổ chức tín dụng hoặc bù trừ lẫn nhau giữa
những người phải thanh toán và những người thụ hưởng.
2.1.2. Đặc điểm của thanh toán KSDTM:
Thanh toán KSDTM là một sản phẩm phát triển tất yếu cho nền kinh tế hiện đại.
Về cơ bản, thanh toán KSDTM có những đặc điểm chung như sau:
Thứ nhất, sự vận động của tiền tệ có thể độc lập tương đối hoặc tách rời với sự vận
động của hàng hóa cả về không gian và thời gian. Việc giao và nhận hàng hóa tại một
không gian, thời gian nào đó nhưng việc thanh toán có thể được thực hiện tại một địa
điểm, thời gian khác.
Thứ hai, trong thanh toán KSDTM, tiền tệ xuất hiện không chỉ dưới vai trò là trung

và người bán đã ký.
Ủy nhiê ̣m thu là mô ̣t trong những phương tiê ̣n thanh toán không dùng tiề n mă ̣t
đang đươ ̣c áp du ̣ng hiê ̣n nay ta ̣i Viê ̣t Nam như các dich
̣ vu ̣ điê ̣n, nước, điê ̣n thoa ̣i,
song nó không đươ ̣c phổ biế n bởi tin
́ h rủi ro trong thanh khoản khi người mua từ chố i
thanh toán hoă ̣c không có khả năng thanh toán.
2.1.3.3. Séc (cheque):
Séc được xem là một mệnh lệnh vô điều kiện của chủ tài khoản, yêu cầu ngân
hàng trích tiền từ tài khoản của chủ tài khoản để chi trả cho người có tên trong séc,


9

hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định,
bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
Với sự phát triển ngày càng nhanh của thương mại quốc tế, nhất là sau thời kỳ
mở kinh tế của nước ta từ sau những năm 1990, cải cách mạnh mẽ trong lĩnh vực
ngân hàng, các phương tiện thanh toán KSDTM đã ngày càng mở rộng và hiện nay
séc cũng đã được sử dụng khá phổ biến. Đối tượng sử dụng séc chủ yếu vẫn là những
pháp nhân, cá nhân vẫn còn sử dụng hầu hết là thanh toán bằng tiền mặt.
2.1.3.4. Thư tín dụng:
Thư tiń du ̣ng (LC) là mô ̣t văn bản pháp lý được phát hành bởi một tổ chức tài
chính (thông thường là ngân hàng), nhằm cung cấp một sự bảo đảm trả tiền cho một
người thụ hưởng trên cơ sở người thụ hưởng phải đáp ứng các điều khoản trong thư
tín du ̣ng.
Đố i với thanh toán trong nước, thư tin
́ du ̣ng it́ đươ ̣c sử du ̣ng, chủ yếu được sử
dụng trong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch
vụ.

dịch của ngân hàng và duy trì hàng tháng với mức phí trên dưới 10 nghìn đồng tùy ngân
hàng và bạn sẽ thấy tiện lợi vô cùng vì:
Giao dịch mọi lúc mọi nơi chỉ cần có Internet trực tuyến mà không cần tới



Ngân hàng hay ra cây ATM


An toàn bảo mật với hệ thống xác thực hai lớp.



Có nhiều tính năng được tích hợp chuyển tiền cùng ngân hàng, khác ngân

hàng online, gửi tiền online , thanh toán tiện ích, tăng hiệu quả hoạt động quản lý tài
khoản cá nhân và tiết kiệm thời gian.
Mobile Banking (dịch vụ ngân hàng qua điện thoại) do ngân hàng cung cấp đến
khách hàng của mình qua phần mềm ứng dụng trên điện thoại. Điều kiện để sử dụng
dịch vụ Mobile Banking là điện thoại của quý khách hàng phải có kết nối internet trực
tuyến thông qua các hình thức như GPRS/3G/4G/LTE/wifi…
Những giao dịch mà dịch vụ Mobile Banking (dịch vụ ngân hàng qua điện thoại)
có thể thực hiện bao gồm các dịch vụ ngân hàng căn bản như:


Chuyển khoản, truy vấn thông tin tài khoản



Mở tài khoản tiết kiệm, tất toán tài khoản tiết kiệm

lý giữa các công cụ, giải pháp tốt nhất để phán đoán hành vi là ý định và hành vi được
xác định bởi ý định thực hiện hành vi (BI) của một người. Theo Ajzen và Fishbein
(1975), ý định hành vi sẽ chịu ảnh hưởng bởi thái độ đối với hành vi và tiêu chuẩn chủ
quan


12

Niềm tin về kết quả hành
động
Thái độ
Đánh giá kết quả hành động
Niền tin vào tiêu chuẩn của
người xung quanh
Động lực để tuân thủ những
người xung quanh

Ý định
hành vi

Hành vi

Tiêu chuẩn
chủ quan

Hình 2.1: Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) (Ajzen và Fishbein, 1975)
2.2.2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behaviour - TPB)
Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) của Ajzen (1991) được phát triển từ lý thuyết
hành vi hợp lý (Ajzen và Fishbein, 1975), Nó được tạo ra do có sự hạn chế của lý thuyết
trước đó về việc cho rằng hành vi của con người là hoàn toàn do kiểm soát lý trí. Cũng

ngoài

Thái độ
sử dụng

Ý định

Thói quen sử
dụng hệ thống

Cảm nhận dễ
sử dụng

Hình 2.3: Davis (1989) Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
2.2.4. Các nghiên cứu thực nghiệm
Taylor và Todd (1995) nhận thấy rằng, khả năng của Mô hình chấp nhận công
nghệ (TAM) để dự đoán quyết định hành vi của người sử dụng công nghệ mới và việc
sử dụng thực tế đã được hỗ trợ bởi rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm nhưng mô hình
này không có nhân tố xã hội và kiểm soát hành vi đã được chứng minh bởi nhiều nghiên
cứu để có khả năng đáng kể ảnh hưởng đến việc sử dụng thực tế của người sử dụng
trong việc sử dụng công nghệ mới. Taylor và Todd (1995) đã đề xuất một mô hình
C_TAM_TPB bằng cách kết hợp mô hình TPB (Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch)
và TAM.
Cảm nhận sự hữu
ích
Thái độ
Cảm nhận dễ sử
dụng

Chuẩn chủ quan


An toàn, bảo mật
Thái độ
Sự tự chủ

Dự
định

Tiếp
nhận

Tính dễ sử
dụng
Sự thuận tiện

Hình 2.5 : Mô hình nghiên cứu Các nhân tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ fintech

Theo quan điểm của nghiên cứu này đưa ra giả thuyết:
- Giả thuyết H1: Tính hữu ích hay lợi ích cảm nhận của dịch vụ Fintech trong thanh
toán càng lớn thì khả năng khách hàng cá nhân tiếp nhận sử dụng dịch vụ đó càng cao.
- Giả thuyết H2 : Tính dễ sử dụng của dịch vụ Fintech trong thanh toán càng lớn
thì khả năng khách hàng cá nhân tiếp nhận sử dụng dịch vụ đó càng cao.
- Giả thuyết H3 : Sự an toàn và bảo mật của dịch vụ Fintech trong thanh toán càng
lớn thì khả năng khách hàng cá nhân tiếp nhận sử dụng dịch vụ đó càng cao



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status