Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m 3/ngđ
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay với sự gia tăng dân số của thành phố Hồ Chí Minh nói chung và các
khu dân cư nói riêng, xử lý nước thải là một đề tài nóng hiện nay. Khu nhà ở Thu Tâm
– Quận 9 là dự án xây dựng nằm trong kế hoạch quy hoạch lại mặt bằng đô thị của
thành phố Hồ Chí Minh. Nước thải từ khu dân cư, khu nhà ở mang đặc tính chung của
nước thải sinh hoạt: bị ô nhiễm bởi bã cặn hữu cơ (SS), chất hữu cơ hòa tan (BOD),
các chất dầu mỡ trong sinh hoạt (thường là dầu thực vật) và các vi trùng gây bệnh.
Từ hiện trạng nêu trên, yêu cầu cấp thiết đặt ra là xử lý triệt để các chất ô
nhiễm để thải ra môi trường đạt tiêu chuẩn xả thải, không ảnh hưởng đến môi trường
sống của người dân.
Do đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nhà ở Thu
Tâm Quận 9 Tp.Hồ Chí Minh” được đề ra nhằm đáp ứng nhu cầu trên.
Với đề tài này, để xử lý nước thải khu nhà ở thì thiết kế phải phù hợp với quy
hoạch cũng như chi phí đầu tư, vận hành phù hợp, không gây ô nhiễm môi trường là
lựa chọn hàng đầu.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nhà ở Thu Tâm – Quận 9
Tp.Hồ Chí Minh với yêu cầu là đưa ra phương án xử lý nước thải một cách hợp lý,
tính toán các công trình, khai toán giá thành, trình bày quá trình vận hành, các sự cố
và biện pháp khắc phục.
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m 3/ngđ
LỜI CÁM ƠN
TÓM TẮT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất của cả nước với quy mô dân số
trên 8 triệu người. Là một trong những trung tâm lớn nhất nước về văn hóa, chính trị,
kinh tế với mức tăng trưởng tăng đều qua các năm, nên thành phố Hồ Chí Minh luôn
thu hút một lượng lớn dân nhập cư về làm ăn và sinh sống. Với sự gia tăng dân số nội
bộ và gia tăng dân số cơ học do môi trường làm ăn thuận lợi nên nhu cầu về nhà ở cho
người dân là rất lớn. Bên cạnh đó, theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố, cơ cấu kinh tế của Quận 9 đang có sự dịch chuyển từ công – nông nghiệp –
tiểu thủ công nghiệp sang công nghiệp – dịch vụ với sự hình thành các khu công
nghiệp, cho nên đã thu hút một lượng lớn dân cư về đây sinh sống.
Nắm bắt được nhu cầu cấp thiết hiện nay, dự án khu nhà ở Thu Tâm – Quận 9
được hình thành và nằm trong kế hoạch quy hoạch mặt bằng của thành phố. Nhưng
khi dự án bắt đầu hoạt động, vấn đề đáng quan tâm chính là việc nước thải sinh hoạt
phát sinh từ khu nhà ở đó được xử lý và giải quyết như thế nào để không gây ô nhiễm
môi trường cho nguồn nước khi thải ra ngoài.
Do yêu cầu cấp thiết đó, đề tài “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho
khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 Tp.Hồ Chí Minh” được đề ra nhằm đáp ứng nhu cầu trên.
Với đề tài này, để xử lý nước thải khu nhà ở thì thiết kế phải phù hợp với quy
hoạch cũng như chi phí đầu tư, vận hành phù hợp, không gây ô nhiễm môi trường là
lựa chọn hàng đầu. Do nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư, khu nhà ở thường bị ô
nhiễm bởi bã cặn hữu cơ (SS), chất hữu cơ hòa tan (BOD), các chất dầu mỡ (thường là
dầu thực vật) và các vi trùng gây bệnh, cho nên phương án xử lý lựa chọn là bể sinh
học thiếu khí Anoxic + bể sinh học hiếu khí Aerotank để xử lý các chất ô nhiễm trên.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho khu nhà ở Thu Tâm – Quận 9
Tp.Hồ Chí Minh với yêu cầu là đưa ra phương án xử lý một cách hợp lý; tính toán các
công trình đơn vị; khai toán chi phí xây dựng + vận hành; trình bày quá trình vận
hành, các sự cố và biện pháp khắc phục.
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m 3/ngđ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Ký tên
1.2
QUY MÔ VỂ DIỆN TÍCH RANH GIỚI.................................................... 16
1.3
QUY MÔ DÂN SỐ....................................................................................... 16
1.4
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT........................................................................... 17
1.5
QUY HOẠCH KIẾN TRÚC....................................................................... 18
1.5.1
Nhóm nhà ở cao tầng:........................................................................... 18
1.5.2
Nhóm nhà ở thấp tầng:......................................................................... 18
1.5.3
Công trình thƣơng mại kết hợp với văn phòng cho thuê:.................18
1.5.4
1.6.5
Hệ thống thông tin liên lạc.................................................................... 20
1.6.6
Hệ thống cấp nƣớc................................................................................ 20
1.6.7
Hệ thống thoát nƣớc............................................................................. 20
1.6.8
Hệ thống xử lý nƣớc thải...................................................................... 21
1.6.9
Hệ thống thu gom rác thải.................................................................... 21
1.7
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN TẠI KHU VỰC.................................................. 22
1.7.1
Vị trí địa lý............................................................................................. 22
1.7.2
TỔNG QUAN VỀ NƢỚC THẢI SINH HOẠT........................................ 27
2.1.1
Nguồn phát sinh, đặc tính nƣớc thải sinh hoạt................................... 27
2.1.2
Thành phần, tính chất nƣớc thải sinh hoạt........................................28
2.2
CÁC THÔNG SỐ Ô NHIỄM ĐẶC TRƢNG CỦA NƢỚC THẢI..........30
2.2.1
Thông số vật lý....................................................................................... 30
2.2.2
Thông số hóa học................................................................................... 31
2.2.3
Thông số sinh học.................................................................................. 33
2.3
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI.........34
.............................................................................................
3.1
TÍNH CHẤT NƢỚC THẢI ĐẦU VÀO ......................
3.2
TIÊU CHUẨN XẢ THẢI ..............................................
3.3
ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ .................................
3.3.1
Phƣơng
3.3.2
Phƣơng
3.4
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI ....
3.4.1
So sánh
3.4.2
Bể thu g
4.2.3
Bể điều
4.2.4
Bể lắng
4.2.5
Bể Anox
4.2.6
Bể Aero
4.2.7
Bể lắng
4.2.8
Bể tiếp
4.2.9
Bể nén b
CHI PHÍ VẬN HÀNH............................................................................... 109
5.2.1
Chi phí điện năng................................................................................ 109
5.2.2
Chi phí hóa chất................................................................................... 110
5.2.3
Nhân công............................................................................................ 110
5.2.4
Chi phí khấu hao................................................................................. 111
5.2.5
Chi phí bảo trì...................................................................................... 111
5.2.6
Suất đầu tƣ.......................................................................................... 111
5.3
CHI PHÍ VẬN HÀNH............................................................................... 111
6.2.2
Bùn thối................................................................................................ 114
6.2.3
Chất độc............................................................................................... 115
6.2.4
Sự nổi bùn............................................................................................ 115
6.2.5
Sự tạo bọt............................................................................................. 115
6.3
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ AN TOÀN VẬN HÀNH................................ 116
6.3.1
Tổ chức quản lý................................................................................... 116
6.3.2
Khi làm việc gần các bể Aerotank, bể lắng, bể điều hòa...................116
6.3.3
CHƢƠNG VII........................................................................................................ 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 119
7.1
KẾT LUẬN................................................................................................. 119
7.2
KIẾN NGHỊ................................................................................................ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 121
PHỤ LỤC................................................................................................................ 122
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m 3/ngđ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất của khu nhà ở Thu Tâm.......................................... 17
Bảng 1.2 Hệ thống đƣờng giao thông trong khu vực............................................. 19
Bảng 2.1 Tải trọng chất bẩn theo đầu ngƣời.......................................................... 28
Bảng 2.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt............................. 29
Bảng 2.3 Các chất ô nhiễm quan trọng trong quá trình xử lý nƣớc thải sinh hoạt
30
Bảng 2.4 Ứng dụng quá trình xử lý hóa học........................................................... 43
Bảng 3.1 Số liệu thành phần tính chất nƣớc thải đầu vào và đầu ra của khu nhà ở
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m 3/ngđ
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Song chắn rác cơ giới................................................................................ 35
Hình 2.2 Bể tách dầu mỡ.......................................................................................... 37
Hình 2.3 Bể điều hòa................................................................................................. 38
Hình 2.4 Bể SBR....................................................................................................... 48
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m3/ngđ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNTN
: Doanh nghiệp tư nhân
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
BOD
: Biochemical Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa, mg/l
COD
SBR
: Sequencing Batch Reactor – Bể sinh học phản ứng theo mẻ
UASB
: Upflow Anaerobic Sludge Blanket Reactor – Bể sinh học kỵ khí
XLNT
: Xử lý nước thải
BTCT
: Bê tông cốt thép
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
TCXDVN
: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu nhà ở Thu Tâm Quận 9,
3
công suất 500 m /ngày với yêu cầu đặt ra là nước thải phải đạt tiêu chuẩn xả thải
(QCVN 14:2008) cho nước thải loại B.
3.
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Tìm hiểu một số thông tin về nước thải sinh hoạt, thành phần nước thải sinh
hoạt… Sau đó, tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải, cụ thể là nước thải sinh
hoạt cho khu nhà ở Thu Tâm.
4.
NỘI DUNG THỰC HIỆN
Giới thiệu khu nhà ở Thu Tâm, Quận 9, Tp.HCM.
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m 3/ngđ
Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng của nước thải sinh hoạt.
Nêu ra 02 phương án công nghệ xử lý nước thải cho dự án.
Tính toán các công trình đơn vị theo phương án đã chọn.
Khái toán chi phí xây dựng và vận hành của hệ thống xử lý nước thải thiết kế
trên.
Xây dựng phương án vận hành và bảo trì hệ thống xử lý nước thải này.
CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VỀ KHU NHÀ Ở THU TÂM, QUẬN 9, THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH
1.1
GIỚI THIỆU CHUNG
Khu nhà ở Thu Tâm – Quận 9 do Công ty cổ phần đầu tư thương mại kinh
doanh bất động sản Thu Tâm quyết định đầu tư mới dự án “Khu nhà ở Thu Tâm STT”
tại phường Trường Thạnh, Quận 9, Tp.Hồ Chí Minh với mục tiêu giá thành hợp lý
trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình tốt tạo diện mạo cho khu dân cư mới của địa
phương.
Khu nhà ở Thu Tâm được đầu tư xây dựng thành một khu chung cư cao cấp
nhà ở dạng biệt thự mới hiện đại đạt tiêu chuẩn khu dân cư phát triển trong tương lai
với mật độ xây dựng nhà thấp tầng kết hợp với một số chung cư cao tầng; nhằm phục
vụ cho mọi nhu cầu sinh hoạt và kinh doanh của cư dân nơi đây và góp phần làm đẹp
bộ mặt đô thị trên tuyến đường Vành Đai 3 nói riêng cũng như thành phố nói chung.
Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ, hiện đại cùng các tiện ích đô thị văn
minh, cảnh quan thoáng đãng, trong lành gần gũi với thiên nhiên.
1.2
QUY MÔ VỂ DIỆN TÍCH RANH GIỚI
2
Dự án khu nhà ở Thu Tâm – Quận 9 có quy mô 32.594,9m với tổng mức đầu
tư là 720 tỷ đồng nằm trong khu tổng thể phát triển chung của Quận 9 chịu ảnh hưởng
về định hướng phát triển kinh tế - xã hội của khu đô thị này. Vị trí của khu dự án khá
thuận lợi về mặt địa hình, giao thông…có vị trí kết nối giữa các trục và công trình giao
thông nối giữa trung tâm khu đô thị Đông Tăng Long và các hướng trục đường Vành
- Dân số nhà ở chung cư
- Dân số nhà ở liên kế (4 người/căn)
1.4CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích khu đất
Dân số dự kiến
Diện tích xây dựng toàn khu
Mật độ xây dựng toàn khu
Hệ số sử dụng đất toàn khu
Chỉ tiêu sử dụng đất toàn khu
Bảng 1.1 Cơ c
STT
Loại đ
A
Đất nhóm ở
1
Đất ở
Đất ở nhà liên kế vườ
Đất ở chung cư cao tầ
2
Tổng
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m3/ngđ
1.5
QUY HOẠCH KIẾN TRÚC
1.5.1 Nhóm nhà ở cao tầng:
Vị trí
: tại lô đất ký hiệu A2.
Diện tích xây dựng
: 14.376,3 m .
Tổng số căn hộ
: 480 căn.
Tầng cao xây dựng
: 19 tầng.
Quy mô dân số
: 36 người.
2
1.5.3 Công trình thƣơng mại kết hợp với văn phòng cho thuê:
Vị trí
: tại lô đất ký hiệu TM.
Diện tích xây dựng
: 1.934,9 m .
Tầng cao xây dựng
: 19 tầng.
Mật độ xây dựng
: 46,5% đối với phần đế và 40% đối với phần tháp.
2
1.5.4 Công viên cây xanh, vƣờn hoa sử dụng công cộng và mặt nƣớc:
2
Tổng diện tích xây dựng: 7.181,7 m .
Tầng cao xây dựng
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m3/ngđ
Mật độ xây dựng
: 5% (tính trên diện tích lô đất công viên, vườn
hoa).
Không bố trí các công trình xây dựng có khối diện tích trên mặt đất tại các lô
đất cây xanh có ký hiệu CX2, CX3 và CX4.
1.6
QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT
1.6.1
Hệ thống điện
Chỉ tiêu cấp điện nhà liên kế nhà vườn
Chỉ tiêu cấp điện nhà chung cư cao tầng
Chỉ tiêu cấp điện trung tâm thương mại
Nguồn điện được cấp từ trạm 110/15 – 22 KV Thủ
Xây dựng mới các trạm biến áp 15 – 22/0,4 KV, sử
1.6.3 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Theo quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ở mỗi tầng bố trí các họng
nước cứu hỏa. Hệ thống máy bơm gồm 01 máy dùng điện và 01 máy dùng xăng phòng
khi có sự cố. Mỗi tầng đều có hộp chữa cháy kèm theo các bình bọt.
1.6.4 Hệ thống chống sét
SVTH: Nguyễn Lê Hoàng Khánh Ly
GVHD: TS Lê Hoàng Nghiêm
Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khu nhà ở Thu Tâm Quận 9 với Q = 500 m 3/ngđ
Hệ thống chống sét của công trình được lắp đặt theo phương pháp dùng kim và
dây thu sét bố trí trực tiếp trên mái, sau đó được nối xuống các điểm thu sét dưới đất.
1.6.5 Hệ thống thông tin liên lạc
Hệ thống thông tin liên lạc cho các khu biệt thự, nhà liền kế, chung cư cao cấp
thương mại của dự án “Khu nhà ở Thu Tâm STT”, thuộc phường Trường Thạnh, Quận
9, Tp. Hồ Chí Minh được ghép nối vào mạng viễn thông qua đường Long Phước.
Hệ thống nội bộ ở đây sẽ là một mạng cáp điện thoại đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu về viễn thông cho khu dân cư.
1.6.6 Hệ thống cấp nƣớc
Nhiệm vụ của mạng lưới cấp nước là vận chuyển nước từ nguồn cấp đến nơi
tiêu thụ nước.
Bố trí mạng lưới cấp nước sinh hoạt: dạng mạng vòng kết hợp với mạng cụt
đấu nối trực tiếp với đường ống cấp nước của quận 9 qua van tổng. Tại các hạng mục
dùng nước sử dụng hệ thống bơm nước lên bồn chứa (có lắp van phao) để đáp ứng
nhu cầu dùng nước cho từng hạng mục riêng biệt.
Bố trí mạng cấp nước chữa cháy: dạng mạng vòng kết hợp với mạng cụt. Sử
dụng chung với hệ thống cấp nước sinh hoạt.
1.6.7 Hệ thống thoát nƣớc
1.6.8 Hệ thống xử lý nƣớc thải
Nhằm khắc phục tác động tiêu cực của nước thải sinh hoạt phát sinh, nước thải
sẽ được xử lý sơ bộ bằng các bể tự hoại. Sau khi xử lý sơ bộ, nước thải được tiếp tục
dẫn về trạm xử lý nước thải để xử lý. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn loại B của
QCVN 14:2008/BTMT trước khi xả vào rạch phía Nam trong khu nhà ở.
Trên cơ sở mục đích sử dụng nước và tính chất ô nhiễm có trong các thành
phần nước thải, tổng lượng nước thải cần được xử lý của “Khu nhà ở Thu Tâm” là 409
3
m /ngày đêm (nước thải tính bằng 100% tổng lượng nước cấp sinh hoạt, thương mại).
Do quỹ đất hạn chế và trên cơ sở tính toán hiệu quả đầu tư của “Khu nhà ở Thu Tâm”
sẽ thu gom toàn bộ nước thải về trạm xử lý nước thải tập trung để xử lý, do đó công
3
suất xử lý cần thiết của trạm dự kiến là 500 m /ngày đêm.
Vị trí bố trí trạm xử lý nước thải của khu nhà ở Thu Tâm nằm ở công viên kế
2
cận khu đất xây dựng nhà ở cao tầng (ký hiệu A2) với diện tích là 250 m .
1.6.9 Hệ thống thu gom rác thải
Chất thải rắn ra từ khu nhà ở bao gồm: thực phẩm, rau quả dư thừa, bọc nilon,
giấy, lon, chai… Khối lượng phát sinh rác thải sinh hoạt ở đô thị: 1,0 kg/người ngày.
Như vậy, tổng lượng rác thải phát sinh hàng ngày của khu nhà ở là 1810 x 1,0 = 1810
kg/ngày.
Rác thải trong khu nhà ở sẽ được thu gom hàng ngày, tập trung tại khu vực kế
2
bên khu xử lý nước thải, diện tích điểm tập kết là 20 m và sẽ kết hợp với Công ty
Dịch vụ công ích Quận 9 thu gom và vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung của
thành phố.
Phía Bắc: giáp Thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Vị trí dự án thuộc phường Trường Thạnh, quận 9, Tp.Hồ Chí Minh, có diện tích
2
32.594,9 m , nằm ở mặt tiền đường Vành Đai 3 trong tương lai.
Phường Trường Thạnh là một phường thuộc quận 9, Tp.Hồ Chí Minh, có diện
2
2
tích 10,34 km , dân số là 5894 người, mật độ dân số đạt 570 người/km .
1.7.2 Điều kiện địa hình
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa địa hình đồi thấp
Đông Nam Bộ và địa hình trũng Đồng bằng sông Cửu Long. Địa hình Tp.Hồ Chí
Minh không phức tạp lắm xong cũng khá đa dạng, có dạng bậc, thấp dần từ Bắc
xuống Nam, từ Đông sang Tây, có thể chia thành 3 vùng như sau:
-
Vùng cao: nằm ở phía Bắc, một phần Tây Bắc (thuộc phía Bắc Củ Chi,
Đông Bắc Thủ Đức và quận 9), độ cao trung bình từ 10 – 25m.
-
Vùng trung bình: phân bố ở khu vực trung tâm thành phố, một phần ở quận
2, quận Thủ Đức đến toàn bộ quận 12, huyện Hóc Môn và phía Tây huyện
Củ Chi, độ cao trung bình từ 5 – 10m.
-
: 3 C.
0
: 31,3 C (tháng 4 – 5).
0
: 20 C (tháng 11 – 12).
- Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm
- Biên độ nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng Nhiệt độ trung bình trong tháng nóng nhất Nhiệt độ trung bình trong tháng lạnh nhất
Độ ẩm
Sự phân mùa theo cán cân ẩm cũng được thể hiện theo giá trị biến thiên năm
của độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình trong tháng mùa mưa từ
: 80% trở lên.
- Độ ẩm trung bình trong tháng mùa khô từ
: 70 – 75%.
Độ ẩm tương đối thấp nhất rơi vào các tháng giữa mùa khô. Độ ẩm tương đối
nghịch biến với nhiệt độ cho nên trong ngày khi nhiệt độ đạt đến cực tiểu cũng là lúc
độ ẩm tương đối đạt lớn nhất và ngược lại.
Lƣợng mƣa
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được phân làm 2 mùa: mùa khô
(hướng gió Đông Bắc) và mùa mưa (hướng gió Tây Nam).
: gió Đông và lệch Đông Nam.
-
Từ tháng 5 đến tháng 10: gió Tây và Tây Nam (nhất là từ tháng 6 đến
tháng 9).
- Tốc độ gió trung bình lớn nhất từ tháng 6 đến tháng 9 từ
-
: 3,7 – 4,5 m/s.
Tốc độ gió trung bình nhỏ nhất từ tháng 11 đến tháng 5 từ : 2,3 – 2,4 m/s.
1.7.5 Điều kiện thủy văn
Khu vực thực hiện dự án chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ bán nhật triều không
đều trên sông Bến Lức và sông Sài Gòn.
Dòng chảy lũ: lũ ở sông Sài Gòn xuất hiện vào tháng 8, 9, 10, 11 với tổng
3
lượng nước lũ 6,8 – 6,9 tỷ m . Mực nước lũ biến động nhiều (H max = 124 – 148 cm),
phụ thuộc vào nước phía thượng lưu về và lượng mưa tại chỗ. Lưu tốc dòng chảy lũ
rất lớn (Vmax = 1,74 – 2,10 m/s).
Dòng chảy kiệt: mùa kiệt sông Sài Gòn bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 6, còn
tháng 7 và tháng 12 là tháng chuyển tiếp, tổng lượng nước mùa kiệt từ 2,81 – 2,87 tỷ
3
m.
Trong vài năm gần đây, liên tiếp có những đợt triều cường cao gây ngập nhiều
nơi trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh, tràn và vỡ bờ bao, dẫn đến tình trạng ngập lụt ngày