Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự quay lại của khách du lịch quốc tế tại thành phố hồ chí minh​ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
____________

TRẦN THANH TRÚC

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ QUAY LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH QUỐC
TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Mã số ngành: 60340103

TP.HỒ CHÍ MINH - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
____________

TRẦN THANH TRÚC

NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ QUAY LẠI CỦA KHÁCH DU LỊCH QUỐC
TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành
Mã số ngành: 60340103

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƯƠNG QUANG DŨNG

Phản biện 2

4

TS. Hồ Ngọc Phương

Ủy viên

5

PGS.TS. Lê Anh Tuấn

Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa
chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRẦN THANH TRÚC

Giới tính: Nữ


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn

Trần Thanh Trúc


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành với đề tài
“Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự quay lại của khách du lịch quốc tế
tại thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của
bản thân và được sự giúp đỡ, động viên khích lệ của các Thầy, bạn bè và người
thân. Qua trang viết này tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người đã giúp đỡ tôi trong
thời gian học tập - nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với TS. Trương Quang Dũng
đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung cấp tài liệu thông tin khoa học cần
thiết giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Công nghệ TP.HCM, khoa
Quản trị du lịch – nhà hàng – khách sạn và Viện đào tạo Sau Đại Học đã tạo điều
kiện cho tôi hoàn thành tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy trong quá trình giảng dạy đã cung
cấp cho tôi rất nhiều kiến thức để có thể thực hiện Luận văn một cách hoàn chỉnh.

Học viên thực hiện Luận văn



ABSTRACT
This study aims to specify the impacts which are effected to re-visit Ho Chi
Minh city of international tourists. Convenient sampling was employed for sample
selection at Ho Chi Minh city, example: Ben Thanh market, Bui Vien Western
Town, Independence palace,…The

sample size included 446 respondents who are international

tourists, are able to speak English and visit Ho Chi Minh city for the first time or more with leisure purpose.
The data was collected from questionnaires devlivered in different locations and at different points of time;
therefore, the weakness of convenient sampling in general had been overcome, and the garthered samples
could generalize for the population of international tourists to Vietnam. After employing factor analysis
method to extract primary factors forming the destination image of Vietnam, the paper employed binary
logistic regression analysis in order to find out which of factors forming Vietnam destination image are the
most influencial to the intention to re-visit of international tourists.


v

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
ABSTRACT ............................................................................................................. iv
CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................................ ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................ x
DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................................ xi
Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................... 1
1.1 Lý do nghiên cứu ................................................................................................. 1

2.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu .................................. 22
2.5.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................. 22
2.5.2 Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................... 24
2.5.3 Xây dựng thang đo ........................................................................................... 28
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 32
3.1 Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 32
3.2 Nghiên cứu sơ bộ định tính .............................................................................. 32
3.2.1 Thảo luận tay đôi ............................................................................................. 32
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính ........................................................................... 32
3.2 Điều chỉnh thang đo .......................................................................................... 35
3.3 Nghiên cứu định lượng ..................................................................................... 35
3.3.1 Mục tiêu ............................................................................................................ 35


vii

3.3.2 Quy trình nghiên cứu...................................................................................... 35
3.3.3 Phương pháp chọn mẫu.................................................................................. 37
3.3.4 Thiết kế bảng câu hỏi..................................................................................... 37
3.4 Thực hiện nghiên cứu định lượng.................................................................. 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................................ 40
4.1 Thống kê mô tả................................................................................................ 40
4.1.1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát......................................................................... 40
4.1.2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.............................................................. 42
4.2 Kiểm định mô hình nghiên cứu...................................................................... 44
4.2.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha.......................................................................... 44
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA................................................................... 46
Hình 4.1 Mô hình chính thức................................................................................ 50
4.3. Phân tích hệ số tương quan........................................................................... 50
4.4 Phân tích hồi quy bội...................................................................................... 53

kê dùng trong các ngành khoa học xã hội.
EFA (Exploration Factor Analysis): phân tích nhân tố khám phá.
CSHT – KT: Cơ sở hạ tầng – kỹ thuật.
CSHT – DL: Cơ sở hạ tầng – du lịch.
Vệ sinh ATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm.
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh


x

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu ngoài nước......................................................... 16
Bảng 2.2 Tổng hợp các nghiên cứu trong nước......................................................... 19
Bảng 2.3 Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến sự quay lại du lịch.............................22
Bảng 4.1: Thông tin mẫu khảo sát............................................................................. 40
Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.......................................................... 42
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha......................................................... 44
Bảng 4.4: Kết quảkiểm đinḥ KMO và mức ý nghiã................................................... 47
Bảng 4.5: Kết quảphân tích nhân tố........................................................................... 46
Bảng 4.6: Kết quảkiểm đinḥ KMO và mức ý nghiã................................................... 49
Bảng 4.7: Kết quảphân tích nhân tố........................................................................... 49
Bảng 4.8: Ma trận hệ số tương quan ........................................................................................... 51
Bảng 4.9: Các thông số thống kê từng biến độc lập của mô hình..............................53
Bảng 4.10: Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp của mô hình.............................................. 54
Bảng 4.11: Kiểm định độ phù hợp của mô hình......................................................... 55
Bảng 5.1: Mức độ tác động của từng yếu tố đến sự quay lại của khách du lịch quốc
tế tại TP.HCM............................................................................................................ 59


xi

1

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do nghiên cứu
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam. Với lợi thế về kinh
tế - xã hội và điều kiện tự nhiên, trong những năm qua, ngành du lịch của thành phố
đã thu được nhiều thành tựu, đóng vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển
của thành phố. Theo số liệu thống kê của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch - Tổng cục
du lịch Việt Nam (2016) tính chung cả năm 2016 ước đạt khoảng 10 triệu lượt
khách quốc tế, tăng 26,0% so với năm 2015.
Theo số liệu của “Thống kê du lịch Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015 và giai
đoạn 2011 – 2015” được thực hiện bởi Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự
chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (2015) lượng khách quốc tế
đến thành phố năm 2013 đạt khoảng 4,1 triệu lượt khách (chiếm 54,7% so với cả
nước), vào năm 2014 lượng khách quốc tế đến thành phố đạt khoảng 4,4 triệu lượt
khách (chiếm 56,4% so với cả nước), đến năm 2015 lượng khách quốc tế đến thành
phố đạt khoảng 4,6 triệu lượt khách (chiếm 58,2% so với cả nước).
Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu đạt được, du lịch thành phố trong đó có thu
hút khách du lịch quốc tế cũng còn nhiều hạn chế. Những vấn đề hiện đang bị du
khách than phiền nhiều nhất là gian lận khi sử dụng phương tiện giao thông, tính
tiền không đúng khi mua sắm hàng hóa, ăn uống, bị chèo kéo của người bán hàng
rong hay cả những quán ăn, ô nhiễm môi trường…Đây là những vấn đề làm cho
nhiều du khách khó chịu. Thêm vào đó, sản phẩm du lịch của thành phố cũng ít đổi
mới, gắn kết với các tỉnh xung quanh cũng chưa được chặt chẽ. Đó là một số lý do
vì sao tỷ lệ khách quốc tế quay lại Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh
nói riêng rất thấp.
Để du khách đến một lần rồi một đi không trở lại là cách làm thiếu tầm nhìn
chiến lược, thiếu tính bền vững (hay nói cách khác là rất thiếu chuyên nghiệp). Vì
thế, trong thời gian tới, thành phố cần tập trung khắc phục những hạn chế và bổ
sung những giải pháp để làm sao du khách khi đến thành phố là muốn quay trở lại.

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố ảnh hưởng đến khách du lịch quốc tế quay
lại du lịch thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng khảo sát: Khách du lịch quốc tế tham quan và lưu trú trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh.


3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: trên địa bàn TP.HCM.
Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến năm 2016. Trong đó, khảo sát từ tháng
4/2017 đến tháng 6/2017.

1.4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo hai giai đoạn chính sau:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu sơ bộ bằng phương pháp định tính được tiến hành
thông qua thảo luận nhóm nhằm hiệu chỉnh thang đo và hoàn thiện bảng câu hỏi
phỏng vấn.
Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượngbằng cách
phát bảng phỏng vấn nhằm thu thập dữ liệu khảo sát, phân tích dữ liệu và kiểm định
mô hình nghiên cứu.
Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20. Kiểm định thang đo bằng hệ số
tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định lại các
nhóm trong mô hình nghiên cứu, phân tích hồi quy.

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự quay trở lại du
lịch của khách du lịch quốc tế tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu sẽ giúp cho
các nhà quản lý du lịch và các doanh nghiệp du lịch biết được các yếu tố ảnh hưởng

2.1.1 Khái niệm về khách du lịch
Theo WTO (1968), “khách du lịch là người đi ra khỏi nơi thường trú và ở lại
trên 24 giờ tại nơi đến với mục đích tham quan, nghỉ ngơi, giải trí, công vụ nhưng
không phải để làm việc kiếm sống hoặc cư trú lâu dài” và phải thỏa mãn ba tiêu chí:
 Tiêu chí đầu tiên là các nhà nghiên cứu coi du khách phải là “người đi khỏi
nơi cư trú thường xuyên của mình”.
 Tiêu chí thứ hai “không phải theo đuổi mục đích kinh tế” tiêu chí này được
nhiều nhà kinh tế du lịch nhấn mạnh.
 Tiêu chí thứ ba là “vấn đề thời gian và khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi du
lịch”. Có người cho rằng “phải từ 24h trở lên”, có người bổ sung “không quá một
năm”. Riêng Hoa Kỳ và Australia thì “khoảng cách tối thiểu 50 dặm là quan trọng
hơn cả”.
Tại điều 4 chương I Luật Du lịch (2005) thì: “Khách du lịch là người đi du lịch
hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc, hành nghề để nhận thu
nhập ở nơi đến”.
Theo Phạm Phước Hiền (2012), Khách thăm viếng là một người đi tới một
nơi (khác với nơi họ thường trú) với một lý do nào đó (ngoại trừ lý do đến để hành
nghề và lĩnh lương từ nơi đó.
Định nghĩa này có thể được áp dụng cho du khách Quốc tế (International
Visitor) và du khách trong nước(Domestic Visitor).
Khách thăm viếng được chia thành hai loại:


6

+ Khách du lịch (Tourist) là khách thăm viếng, lưu trú tại một quốc gia hoặc
1 vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ qua đêm tại đó với các mục
đích như nghỉ dưỡng, tham quan, thăm viếng gia đình…
+ Khách tham quan (Excursionist). Còn gọi là khách thăm viếng lưu lại một
nơi nào đó dưới 24 giờ và không lưu trú qua đêm.

hiểu biết về các vấn đề văn hóa, lịch sử, mỹ thuật, nghệ thuật, đi du lịch nghiên cứu
(Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa, 2006)
2.1.3 Khái niệm về khách du lịch quốc tế
Theo khái niệm của Liên hiệp các quốc gia (League of Nations): “Khách du
lịch quốc tế là bất cứ ai đến thăm một đất nước khác với nơi cư trú thường xuyên
của mình trong khoảng thời gian ít nhất là 24 giờ”.
Theo khái niệm của Hội nghị quốc tế về du lịch tại Hà Lan năm 1989: “Khách
du lịch quốc tế là những người đi thăm một đất nước khác, với mục đích tham quan,
nghỉ ngơi, giải trí, thăm hỏi trong khoảng thời gian nhỏ hơn 3 tháng, những người
khách này không được làm gì để được trả thù lao và sau thời gian lưu trú ở đó du
khách trở về nơi ở thường xuyên của mình”.
Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Khách du lịch quốc tế là người nước
ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt
nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.
Như vậy quốc tịch không phải là vấn đề quan trọng khi xác định một người
khách du lịch có phải là khách du lịch quốc tế hay không, mà ở việc họ có đi du lịch
qua biên giới quốc gia hay không.
Khách du lịch quốc tế bao gồm hai nhóm: khách du lịch quốc tế đến (Inbound
tourist) và khách du lịch quốc tế ra nước ngoài (Outbound tourist).


8

Khách du lịch quốc tế

Khách du lịch quốc tế đến: là

Khách du lịch quốc tế ra nước

người định cư ở nước khác vào

9

2.2.1 Lý thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – viết tắt: TRA)
Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reason Action) được xây dựng bởi
Ajzen và Fishbein từ cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 và được hiệu chỉnh mở rộng
trong thập niên 70.
Theo lý thuyết TRA, ý định hành vi (Behavior Intention) của một người bị
ảnh hưởng bởi hai yếu tố đó là thái độ (Attitude) và chuẩn chủ quan (Subjective
Norm). Hai nhân tố này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến ý định hành vi và sau đó sẽ ảnh
hưởng đến hành vi của một cá nhân (Sudin, Geoffrey và Hanudin, 2009).
Theo TRA, thái độ là biểu hiện yếu tố cá nhân thể hiện niềm tin tích cực hay
tiêu cực của người tiêu dùng đối với sản phẩm. Còn chuẩn chủ quan là “nhận thức
áp lực xã hội để thực hiện hay không thực hiện hành vi”.
Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi trong mô hình TRA:
a. Thái độ
Thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm.
Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính nào của sản phẩm mang lại các lợi
ích cần thiết và có mức quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các thuộc tính
đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng.
b. Chuẩn chủ quan
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể được đo lường thông qua những người có liên
quan đến người tiêu dùng (như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,..) Những người này
thích hay không thích họ mua. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu
hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc:
- Mức độ ủng hộ hoặc phản đối với việc mua của người tiêu dùng.
- Động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người ảnh
hưởng.
Trong đó, thái độ của một cá nhân được đo lường bằng niềm tin và sự đánh
giá đối với kết quả của hành vi đó. Ajzen (1991) định nghĩa chuẩn chủ quan
(Subjective Norms) là nhận thức của những người ảnh hưởng sẽ nghĩ rằng cá nhân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status