BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
BÙI NHƢ QUỲNH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số ngành: 60340301
TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------
BÙI NHƢ QUỲNH
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP VẬN TẢI NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TS. Phan Văn Dũng
TS.Trần Văn Tùng
Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2
Ủy viên
Ủy viên, Thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã đƣợc
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
i
TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 08 tháng 10 năm 2017
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Bùi Nhƣ Quỳnh..............................................Giới tính: Nữ ....................
Ngày, tháng, năm sinh: ....08/03/1990.......................................Nơi sinh: Hải Dƣơng .......
Chuyên ngành: Kế Toán............................................................MSHV: 1541850039 .......
I- Tên đề tài:
Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của các doanh nghiệp vận tải niêm yết trên thị
Bùi Nhƣ Quỳnh
i
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trƣớc hết tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới
chồng cùng bố mẹ đã luôn động viên giúp đỡ tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tác giả
hoàn thành nghiên cứu này.
Đặc biệt tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo
hƣớng dẫn TS. Nguyễn Trần Phúc đã luôn giúp đỡ, động viên tác giả hoàn thành
nghiên cứu này.
Nhân dịp này tác giả xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô và
ban lãnh đạo trƣờng Đại học Công Nghệ TP Hồ Chí Minh đã luôn động viên và tận
tình hỗ trợ, hƣớng dẫn tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành nghiên cứu theo đúng tiến
độ.
Cuối cùng tác giả kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý.
Xin chân thành cảm ơn.
Tác giả luận văn
Bùi Nhƣ Quỳnh
ii
iii
companies in the current period.
iv
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................I
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ II
TÓM TẮT..................................................................................................................... III
ABSTRACT ................................................................................................................. IV
MỤC LỤC ..................................................................................................................... V
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................... IX
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH .................................... X
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 4
1.4.
2.2.2.1.Mô hình chiết khấu cổ tức (Dividend discount model-DDM) ......................... 10
2.2.2.2.Mô hình chiết khấu dòng tiền (Discounted Cash Flows Model-DCF) ............ 12
2.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giá chứng khoán .................................................... 14
2.2.3.1.Nhóm yếu tố bên trong ..................................................................................... 16
2.2.3.2.Nhóm các yếu tố bên ngoài .............................................................................. 17
2.3.
Tổng quan các công trình nghiên cứu .............................................................. 19
2.3.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trên thế giới .......................................... 19
2.3.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nƣớc ............................................ 27
2.4.
Khoảng trống nghiên cứu ................................................................................ 33
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................. 35
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 36
3.1.
Giới thiệu .......................................................................................................... 36
3.2.
Mô hình hồi quy ............................................................................................... 36
3.3.
Giả thuyết về sự tác động của các biến ............................................................ 39
3.4.
4.3.
Kết quả phân tích mô hình hồi quy đa tuyến tính ............................................ 58
KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 ............................................................................................. 69
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 70
5.1.
Kết luận............................................................................................................. 70
5.2.
Các khuyến nghị đề xuất .................................................................................. 71
5.3.
Một số hạn chế và đề xuất hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai ......................... 73
5.3.1. Một số hạn chế của luận văn ............................................................................ 73
5.3.2. Hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai ................................................................... 74
KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 ............................................................................................. 75
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 77
PHỤ LỤC 1 .................................................................................................................. 86
PHỤ LỤC 2 .................................................................................................................. 88
PHỤ LỤC 3 .................................................................................................................. 92
vii
Giao thông vận tải
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
INT
NAVPS
Lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng
Giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu
OIL
Gía dầu thế giới
OLS
Phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất
OLS
Mô hình hồi quy OLS (Pooled Model)
RE
x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc ở nƣớc ngoài
Bảng 2.2: Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc ở Việt Nam
Bảng 3.1. Mô tả quan hệ giữa các biến trong mô hình
Bảng 3.2. Tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình
Bảng 4.1. Bảng mô tả thống kê chỉ tiêu MPS, NAVPS, EPS, SIZE, OIL,INT,CPI,GDP
giai đoạn 2010 -2014
Bảng 4.2. Ma trận tƣơng quan giữa các biến
Bảng 4.3: Kết quả lựa chọn giữa mô hình REM và Pooled OLS
Bảng 4.4. Kết quả kiểm định mô hình theo phƣơng pháp Random Effects
Bảng 4.5: Kiểm định hausman lựa chọn mô hình FE và RE
Bảng 4.6. Kết quả sau khi phân tích mô hình hồi quy đa tuyến tính trên sàn chứng
khoán Việt Nam theo mô hình FE
Bảng 4.7: Kết quả kiểm định tƣơng quan phần dƣ giữa các cá thể
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định tƣơng quan chuỗi cho FEM
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi cho FEM
Bảng 4.10. Kết quả mô hình sau khi khắc phục lỗi phƣơng sai sai số thay đổi.
Bảng 4.11. Giả thuyết và kết quả phân tích thực nghiệm sự ảnh hƣởng của các yếu tố
trong mô hình đến giá chứng khoán doanh nghiệp vận tải niêm yết trên 2 sàn chứng
khoán.
Mô hình 4.1. Kết quả nghiên cứu mức độ tác động của 4 yếu tố đến giá chứng khoán
x
1
Giá cổ phiếu chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố, trong đó các yếu tố cơ bản bên
trong của doanh nghiệp (thông tin kế toán trên các báo cáo tài chính, tính minh bạch
1
2
báo cáo tài chính hay gia tăng tính hữu ích cho thông tin báo cáo tài chính, phòng
chống gian lận báo cáo tài chính và các giải pháp…) nhƣ nghiên cứu của Bùi Kim
Yến (2012); Nguyễn Thị Ái Nhiên (2012); Nguyễn Thị Mỹ Dung (2013); Nguyễn
Thị Khánh Phƣơng (2016);… Ở các nƣớc phát triển, nhiều nghiên cứu đã đƣợc thực
hiện để nghiên cứu mối quan hệ giữa yếu tố cơ bản bên trong của doanh nghiệp và
giá cổ phiếu sử dụng mô hình định giá khác nhau. Một số tập trung vào thị trƣờng
Mỹ nhƣ Collins và cộng sự (1997), và một số nghiên cứu khác xem xét vấn đề này
trên thị trƣờng toàn cầu nhƣ Ohson (1995). Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằng
thông tin kế toán nhƣ lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu, giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ
phiếu hay quy mô doanh nghiệp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hƣởng đến
giá thị trƣờng của cổ phiếu.
Ngoài ra còn phụ thuộc vào các yếu tố khác nhƣ thông tin về nền kinh tế vĩ mô
(lãi suất,cung tiền, lạm phát ,biến động giá dầu thế giới ,tăng trƣởng kinh tế…) tuy
nhiên khi đi sâu vào sự tác động của các yếu tố đến giá thị trƣờng của cổ phiếu thì
các nghiên cứu lại có kết luận không nhất quán theo phân tích của mô hình đƣợc xác
định bởi Al-Tamimi (2007) các yếu tố nhƣ lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu; cổ tức trên
mỗi cổ phiếu; giá dầu; tỷ lệ tăng tƣởng GDP; tỷ lệ lạm phát; lãi suất; cung tiền ảnh
hƣởng đến giá cổ phiếu tại thị trƣờng tài chính UAE dựa phƣơng pháp bình phƣơng
tối thiểu, mẫu bao gồm 17 công ty dựa trên sự sẵn có của dữ liệu từ năm 1990 đến
năm 2005, Kết quả nghiên cứu cho thấy biến lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu , tỷ lệ tăng
tƣởng GDP; tỷ lệ lạm phát ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu . Còn các biến còn lại không
có ý nghĩa thống kê, đặc biệt biến cổ tức trên mỗi cổ phiếu bị loại khỏi mô hình vì có
hiện tƣợng đa cộng tuyến với biến lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu. Kết quả nghiên cứu
thiểu đƣợc rủi ro khi đầu tƣ mua cổ phiếu của các doanh nghiệp ngành này. Với
những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu của
các doanh nghiệp vận tải niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam” làm
luận văn thạc sĩ.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận văn
Mục tiêu chính của nghiên cứu này là nghiên cứu các yếu tố tác động đến giá cổ phiếu
của các doanh nghiệp vận tải niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể của luận văn
Để đạt đƣợc mục tiêu tổng quát nêu trên, luận văn ra một số mục tiêu cụ thể nhƣ sau:
3
4
Thứ nhất: từ các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, nhận diện đƣợc các yếu tố tác động
đến giá cổ phiếu và đo lƣờng sự tác động của chúng tới giá cổ phiếu của ngành vận tải
niêm yết trên TTCK VN.
Thứ hai: Từ mô hình và kết quả phân tích định lƣợng để đề xuất các gợi ý đối với việc
hoạch định chính sách của bản thân doanh nghiệp làm tăng giá trị của doanh nghiệp
trên thị trƣờng, đối với nhà đầu tƣ để giảm thiểu rủi ro khi ra quyết định lựa chọn cổ
phiếu trong ngành này.
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu nêu trên luận văn đƣa ra câu hỏi nghiên cứu cụ thể
nghiệp và các nhà đầu tƣ trên TTCK VN.
Phạm vi về mặt thời gian: tác giả sử dụng mẫu dữ liệu đƣợc lấy từ các doanh
nghiệp vận tải niêm yết trên trị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong 5 năm:
2010,2011, 2012, 2013, và 2014.
Phạm vi về mặt không gian: tác giả nghiên cứu các doanh nghiệp vận tải (có
tổng số 41 doanh nghiệp) niêm yết trên Sở GDCK Hà Nội và Sở GDCK thành phố Hồ
Chí Minh. Luận văn áp dụng phƣơng pháp chọn mẫu, tiến hành làm sạch số liệu, loại
bỏ những doanh nghiệp thiếu nhiều dữ liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu và bên
cạnh đó, luận văn lựa chọn những công ty có niên độ kế toán trùng với năm tài chính
(bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm). Do đó, mẫu nghiên cứu
hợp lệ đƣợc lựa chọn là 27 doanh nghiệp vận tải cung cấp đầy đủ số liệu thu thập từ
báo cáo tài chính đã tham gia niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam đủ 5
năm liên tiếp từ 2010 đến 2014 (Phụ lục 1)
Sàn giao dịch
SGDCK TP.HCM
SGDCK TP.HN
14
13
Số lƣợng doanh nghiệp vận
tải niêm yết
1.5.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trƣớc
Trong chƣơng 2 tác giả trình bày các cơ sở lý thuyết, lý luận về mối quan
hệ giữa các yếu tố vi mô và vĩ mô và giá cổ phiếu của các doanh nghiệp vận tải niêm
yết trên thị trƣờng chứng khoán đã đƣợc sử dụng trong luận văn. Tập trung vào phân
tích, đánh giá các công trình nghiên cứu đã có của các tác giả trong và ngoài nƣớc liên
quan mật thiết đến đề tài; nêu những vấn đề còn tồn tại; chỉ ra những vấn đề mà đề tài
cần tập trung nghiên cứu, giải quyết.
Chương 3: Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm.
6
7
Thông qua những cơ sở lý thuyết, lý luận và những công trình nghiên cứu
ở chƣơng 2, trong chƣơng này tác giả sẽ trình bày tiến trình nghiên cứu để thu thập dữ
liệu và chuẩn bị đƣa dữ liệu vào phân tích, đƣa ra những giả thuyết khoa học và
phƣơng pháp nghiên cứu về mối quan hệ giữa các yếu tố vi mô, vĩ mô và giá cổ phiếu
của các doanh nghiệp vận tải niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán đồng thời nêu
những phƣơng pháp áp dụng lựa chọn mô hình phù hợp.
Chương 4: Trình bày, đánh giá, bàn luận các kết quả
Từ phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm ở chƣơng 3 trong chƣơng này tác
giả tập trung vào việc mô tả ngắn gọn công việc nghiên cứu khoa học đã tiến hành,
các số liệu thực nghiệm. Phần bàn luận căn cứ vào các dữ liệu khoa học thu đƣợc
trong quá trình nghiên cứu của đề tài và đối chiếu với kết quả nghiên cứu của các tác
giả khác thông qua các tài liệu tham khảo.
Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu các khuyến nghị đề xuất và kết luận
Chƣơng 5 chủ yếu tập trung vào thảo luận kết quả nghiên cứu thực nghiệm
trong chƣơng 4. Từ đó đƣa ra nhận xét, khuyến nghị đề xuất, các đóng góp của luận
văn và kết luận về mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hƣởng đến giá cổ phiếu của các
doanh nghiệp vận tải niêm yết trên TTCKVN.
phiếu và đƣợc ghi trên cổ phiếu. Mệnh giá cổ phiếu thƣờng đƣợc sử dụng để ghi sổ
sách kế toán của doanh nghiệp. Mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với
NĐT khi đã đầu tƣ, nên nó không liên quan đến giá thị trƣờng của cổ phiếu đó. Mệnh
giá cổ phiếu chỉ có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm doanh nghiệp phát hành cổ phiếu
thƣờng lần đầu huy động vốn thành lập doanh nghiệp. Mệnh giá thể hiện số tiến tối
thiểu doanh nghiệp phải nhận đƣợc trên mỗi cổ phiếu mà doanh nghiệp phát hành ra.
Mệnh giá cổ phiếu là quy ƣớc của mỗi sở giao dịch chứng khoán ở mỗi một thị
trƣờng, làm cơ sở để tính giá trị vốn cổ phần và cổ tức bằng tiền mặt trên mỗi cổ
8
9
phiếu. Ngoài vai trò làm cơ sở tính giá cổ phần và tính cổ tức thì mệnh giá cổ phiếu
không có giá trị thực tế đối với NĐT chứng khoán. Bởi vì khi tham gia đầu tƣ vào cổ
phiếu, NĐT thƣờng quan tâm đến giá trị thị trƣờng của cổ phiếu.
Giá trị sổ sách của cổ phiếu thƣờng là giá trị của cổ phiếu đƣợc xác định dựa
trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
Trƣờng hợp doanh nghiệp chi phát hành cổ phiếu thƣờng thì giá trị sổ sách của
một cổ phiếu thƣờng đƣợc xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu hoặc tổng giá trị tài
sản thuần của công ty chia cho tổng số cổ phiếu thƣớng đang lƣu hành.
Trong trƣờng hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ƣu đãi, thì phải lấy tổng giá trị
tài sản thuần trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ƣu đãi rồi mới chia cho số cổ phiếu
thƣờng đang lƣu hành.
Phần giá trị của cổ phiếu ƣu đãi đƣợc tính theo mệnh giá hoặc giá mua lại tùy
thuộc loại cổ phiếu ƣu đãi doanh nghiệp phát hành và cộng với phần cổ tức doanh
nghiệp còn khất lại chƣa trả cho cổ đông ƣu đãi trong các kỳ trƣớc đó (nếu có). Việc
xem xét giá trị sổ sách, cho phép cổ đông thấy đƣợc số giá trị tăng thêm của cổ phiếu
thƣờng sau một thời gian doanh nghiệp hoạt động so với vốn góp ban đầu.
Giá trị thị trường: Giá trị thị trƣờng hay còn gọi là giá thị trƣờng (thị giá).
làm cơ sở lý thuyết căn bản cùng với việc tập trung vào giá trị của các cổ phiếu.
2.2.2.1.
Mô hình chiết khấu cổ tức (dividend discount model-DDM)
Khi định giá cổ phiếu theo phƣơng pháp tiếp cận trực tiếp thì giá bán cổ phiếu xác
định bằng cách chiết khấu các dòng tiền trong tƣơng lai mà ngƣời mua kỳ vọng nhận
đƣợc trong thời gian họ nắm giữ cổ phiếu. Do vậy, giả sử thị trƣờng vốn hiệu quả thì
giá trị hiện tại của cổ phiếu Po đƣợc tính bằng cách chiết khấu các dòng tiền cổ tức
trong tƣơng lai theo công thức sau:
(2.1)
10
11
Trong đó, Eo là giá trị kỳ vọng của biến số liên quan tại thời điểm 0;
thanh toán cổ tức,
là tiền
là chi phí cơ hội của dòng tiền tại thời điểm t. Nhƣợc điểm của
công thức (2.1) này là mang nặng tính lý thuyết, khó có thể áp dụng vào thực tiễn vì
cần phải ƣớc tính dòng tiền cổ tức và tỷ lệ chiết khấu cho từng giai đoạn. Do đó, các
nghiên cứu thực nghiệm và các ứng dụng trong thực tế thƣờng giả thuyết công ty có tỷ
lệ tăng trƣởng cổ tức và tỷ suất chiết khấu là cố định. Khi đó, giá cổ phiếu đƣợc tính
bằng công thức sau :