Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương cảm ứng điện từ vật lý 11 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý ở trung học phổ thông chuyên​ - Pdf 66

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ LAN ANH

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ-VẬT LÝ 11
NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ Ở TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG CHUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ

HÀ NỘI – 2013


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THỊ LAN ANH

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG
GIẢI BÀI TẬP CHƯƠNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ- VẬT LÝ 11
NHẰM BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ Ở TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG CHUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÝ)
MÃ SỐ: 601410

Cán bộ hướng dẫn: GS.TS. Nguyễn Quang Báu


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

THPT

Trung học phổ thông

KHTN

Khoa học Tự nhiên

ĐHQG

Đại học Quốc gia

Nxb

Nhà xuất bản

HS

Học sinh

HSG

Học sinh giỏi

THCS

Trung học cơ sở

1.1.4.2. Hướng dẫn tự học ........................................................................................10
1.1.4.3. Rèn luyện năng lực tư duy và khả năng suy luận logic cho học sinh ..........11
1.1.4.4.Thi giải toán học sinh giỏi từng học kỳ ........................................................11
1.2. Bài tập Vật lý trong dạy học ở trường trung học phổ thông ..............................12
1.2.1. Khái niệm vai trò và mục đích sử dụng của bài tập Vật lý .............................12
1.2.1.1. Khái niệm bài tập Vật lý ..............................................................................12
1.2.1.2. Vai trò, mục đích sử dụng bài tập Vật lý trong dạy học ..............................12
1.2.2. Phân loại bài tập Vật lý ...................................................................................13
1.2.2.1. Phân loại theo nội dung ................................................................................13
1.2.2.3. Phân loại theo yêu cầu mức độ phát triển tư duy .........................................15
1.2.4. Phương pháp giải bài tập Vật lý ......................................................................15

iii


1.2.4.1. Lựa chọn bài tập Vật lý ................................................................................15
1.2.4.2. Phương pháp giải bài tập Vật lý ...................................................................16
1.2.5. Các kiểu hướng dẫn giải bài tập Vật lý ...........................................................17
1.2.5.1. Hướng dẫn theo mẫu ....................................................................................17
1.2.5.2. Hướng dẫn tìm tòi ........................................................................................18
1.2.5.3. Định hướng khái quát chương trình hóa ......................................................18
1.3. Tình hình thực tế công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở Trường Trung học
phổ thông Chuyên Tự nhiên ......................................................................................18
1.3.1. Đội ngũ giáo viên Vật lý và thành tích của học sinh giỏi Vật lý ở trường
THPT chuyên KHTN ................................................................................................18
1.3.2.Thực trạng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Vật Lý ở trường THPT chuyên
KHTN ........................................................................................................................19
1.3.2.1. Thuận lợi trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT chuyên
KHTN ........................................................................................................................19
1.3.2.2.Một số yêu tố bất thuận lợi trong trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở

KẾT LUẬN CHƯƠNG II .........................................................................................56
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ..............................................................57
3.1. Mục đích, đối tượng và phương pháp của thực nghiệm sư phạm ......................57
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm. ..............................................................57
3.1.2. Đối tượng và phương pháp của thực nghiệm sư phạm ...................................57
3.1.2.1. Đối tượng: ....................................................................................................57
3.1.2.2. Phương thức thực nghiệm sư phạm .............................................................57
3.1.2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ..........................................58
3.1.2.4. Thời gian tiến hành thực nghiệm .................................................................59
3.2. Tiến hành thực nghiệm sư phạm ........................................................................59
3.3. Kết quả và xử lý kết quả ....................................................................................60
3.3.1. Phân tích định tính diễn biến các giờ học trong quá trình TNSP....................60
3.3.2. Phân tích bài kiểm tra ......................................................................................61
3.4. Đánh giá chung về thực nghiệm sư phạm ..........................................................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................67
1. Kết luận .................................................................................................................67
2. Khuyến nghị ..........................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 70

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng xếp loại học tập theo các mức .............................................

59

Bảng 3.2. Bảng thống kê điểm số ..........................................................

khoa học, nhà quản lý và các doanh nhân giỏi.
Đào tạo học sinh Chuyên, học sinh giỏi ở bậc Trung học Phổ thông (THPT)
là một quá trình mang tính khoa học đòi hỏi phải có chiến lược lâu dài và có
phương pháp phù hợp.
Trong quá trình giảng dạy ở trường phổ thông nhiệm vụ phát triển tư duy cho
học sinh là nhiệm vụ rất quan trọng, nhiệm vụ này cần được tiến hành đồng bộ ở
các môn, trong đó Vật lý là môn khoa học tự nhiên đề cập đến nhiều vấn đề của
khoa học, đời sống sẽ góp phần rèn luyện tư duy cho học sinh ở mọi góc độ, đặc
biệt là qua phần giải bài tập Vật lý.
Sử dụng hệ thống bài tập Vật lý là một trong các biện pháp quan trọng để
nâng cao chất lượng HSG Vật lý. Đối với học sinh giải bài tập là một cách học tập
tích cực, là phương tiện chuyển tải kiến thức, rèn luyện tư duy và kỹ năng thực hành
bộ môn hiệu quả nhất. Bài tập Vật lý không những có tác dụng rèn luyện kỹ năng
vận dụng, đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú mà
còn thông qua đó để ôn tập, rèn luyện một số kỹ năng cần thiết cho việc học tập và
nghiên cứu Vật lý rèn luyện tính tích cực, tự lực, trí thông minh sáng tạo cho học
sinh, giúp học sinh hứng thú trong học tập. Cũng thông qua bài tập Vật lý giáo viên
kiểm tra, đánh giá việc nắm vững kiến thức và kỹ năng Vật lý của học sinh.
Trong các lớp chuyên Vật lý trung học phổ thông của nước ta hiện nay, học
sinh được luyện nhiều bài tập khó dẫn đến quen, còn nặng về tính toán đôi khi chưa
phát huy được óc quan sát, khả năng phát hiện vấn đề và các năng lực tư duy cho
học sinh. Còn thiếu những nghiên cứu và hướng dẫn chi tiết cho công tác bồi dưỡng
học sinh giỏi Vật lý ứng với từng chương bài và chủ đề cụ thể.

80


Vì các lí do trên nên tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu "Xây dựng hệ
thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương Cảm ứng điện từ –
Vật lý 11 nhằm bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở Trung học phổ thông chuyên"

-

Định hướng, xây dựng phương pháp giải bài tập và hướng dẫn hoạt động giải
bài tập chương Cảm ứng điện từ - Vật lý 11 Trung học phổ thông.

-

Thực nghiệm sư phạm để đánh giá ưu điểm, nhược điểm và hiệu quả của hệ
thống bài tập và phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương cảm
ứng điện từ.

4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh Chuyên Lý lớp 11 THPT chuyên.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập và phương pháp hướng dẫn hoạt
động giải bài tập chương Cảm ứng điện từ – Vật lý 11 – Trung học phổ thông.
5. Vấn đề nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn hoạt động giải bài tập chương Cảm
ứng điện từ – Vật lý 11 - Trung học phổ thông như thế nào sẽ bồi dưỡng được học
sinh giỏi Vật lý ở trung học phổ thông chuyên?

80


6. Giả thuyết khoa học
Xây dựng được hệ thống bài tập chương “Cảm ứng điện từ- Vật lý 11” gồm
nhiều dạng bài, có mức độ khó, tổng hợp nhiều mảng kiến thức. Kết hợp với
việc hướng dẫn hoạt động giải bài tập theo các phương pháp có sự định hướng
tư duy cho học sinh sẽ góp phần bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý ở Trung học phổ
thông chuyên.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của
luận văn được trình bày trong 03 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy bài tập Vật lý phổ thông.

80


Chương 2: Hệ thống bài tập và phương pháp hướng dẫn hoạt động giải bài
tập chương Cảm ứng điện từ - Vật lý 11
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

80


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN GIẢI
BÀI TẬP VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG VÀ BỒI DƯỠNG HỌC
SINH GIỎI VẬT LÝ
1.1.Bồi dưỡng học sinh giỏi Vật lý và học sinh THPT chuyên
1.1.1. Học sinh giỏi Vật lý và học sinh THPT chuyên
1.1.1.1. Học sinh giỏi và học sinh giỏi Vật lý
“Học sinh giỏi là học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và có khả
năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt và đạt xuất sắc trong lĩnh vực
lý thuyết, khoa học, cần một sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụ đặc biệt để đạt được
trình độ tương ứng với năng lực [16, tr.1]
Cũng có nhiều nước quan niệm: Học sinh giỏi là những đứa trẻ có năng lực
trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lý
thuyết.
Học sinh giỏi Vật lý là người có năng lực quan sát tốt, nắm vững bản chất
của hiện tượng Vật lý mong muốn khám phá các hiện tượng Vật lý và vận dụng tối

học tập và được giáo dục bằng những hình thức đặc biệt.
Trong tác phẩm phương Tây, Plato cũng đã nêu lên các hình thức giáo dục
đặc biệt cho HSG. Ở châu Âu trong suốt thời Phục hưng, những người có tài năng
về nghệ thuật, kiến trúc, văn học... đều được nhà nước và các tổ chức cá nhân bảo
trợ, giúp đỡ.
Nước Mỹ mãi đến thế kỉ 19 mới chú ý tới vấn đề giáo dục học sinh giỏi và
tài năng. Đầu tiên là hình thức giáo dục linh hoạt tại trường St. Public Schools
Louis 1868 cho phép những HSG học chương trình 6 năm trong vòng 4 năm; sau đó
lần lượt là các trường Woburn; Elizabeth; Cambridge…Trong suốt thế kỉ XX, HSG
đã trở thành một vấn đề của nước Mỹ với hàng loạt các tổ chức và các trung tâm
nghiên cứu, bồi dưỡng học sinh giỏi ra đời. Năm 2002 có 38 bang của Hoa Kỳ có
đạo luật về giáo dục HSG (Gifted & Talented Student Education Act) trong đó 28
bang có thể đáp ứng đầy đủ cho việc giáo dục học sinh giỏi.
Từ năm 2001 chính quyền New Zealand đã phê chuẩn kế hoạch phát triển
chiến lược HSG. Cộng hòa liên bang Đức có Hiệp hội dành cho HSG và tài năng
Đức...
Giáo dục Phổ thông Hàn Quốc có một chương trình đặc biệt dành cho HSG
nhằm giúp chính quyền phát hiện học sinh tài năng từ rất sớm. Năm 1994 có
khoảng 57/ 174 cơ sở giáo dục ở Hàn Quốc tổ chức chương trình đặc biệt dành cho
HSG.

80


Từ năm 1985, Trung Quốc thừa nhận phải có một chương trình GD đặc biệt
dành cho hai loại đối tượng HS yếu kém và HSG, trong đó cho phép các HSG có
thể học vượt lớp.” [16, tr. 2]
Như vậy hầu như tất cả các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng
học sinh giỏi trong chiến lược phát triển chương trình GD phổ thông. Nhiều nước
ghi riêng thành một mục dành cho HSG, một số nước coi đó là một dạng của giáo

+Biết diễn đạt chính xác điều mình muốn trình bày
+ Sử dụng thành thạo hệ thống ký hiệu, các quy ước để diễn tả vấn đề
+ Biết phân biệt thành thạo các kỹ năng đọc, viết và nói
+ Biết thu gọn các vấn đề và trật tự hóa các vấn đề để dùng khái niệm trước, mô tả
cho khái niệm sau
- Năng lực lao động sáng tạo:
Biết tổ hợp các yếu tố, các thao tác để thiết kế một dãy các hoạt động nhằm
đạt kết quả mong muốn
- Năng lực kiểm chứng:
+ Biết suy xét đúng sai từ một loạt sự kiện
+ Biết tạo ra các tương tự hay tương phản để khẳng định hoặc bác bỏ một đặc trưng
nào đó trong sản phẩm do mình làm ra
+ Biết chỉ ra một cách chắc chắn các dữ liệu cần phải kiểm nghiệm khi thực hiện
một số lần kiểm nghiệm
- Năng lực thực hành:
+ Biết thực hiện dứt khoát một số động tác trong khi làm thí nghiệm
+ Biết kiên trì, kiên nhẫn trong quá trình làm sáng tỏ một số vấn đề lý thuyết thông
qua thực nghiệm hoặc đi đến một vấn đề lý thuyết mới.
1.1.3.2. Năng lực và phẩm chất cần có của học sinh giỏi Vật lý
Dựa trên nguyên tắc chung về phẩm chất của một học sinh giỏi và đặc điểm
của môn Vật lý có thể khái quát các năng lực và phẩm chất của một học sinh giỏi
Vật lý THPT như sau.
- Có năng lực tư duy tốt và sáng tạo, biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát
hóa.
- Có kiến thức Vật lý vững vàng, sâu sắc, hệ thống, chính là nắm vững bản chất của
các hiện tượng Vật lý. Biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo kiến thức cơ bản trong các
tình huống mới.
- Có kỹ năng thí nghiệm tốt, có năng lực về phương pháp nghiên cứu khoa học Vật
lý. Biết nêu ra những lý luận cho những hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết cách


tuyển thi quốc gia và quốc tế. Đối với các học sinh giỏi các mục tiêu nhận thức từ
bậc 2 (áp dụng, phân tích, tổng hợp) đến bậc 3 (đánh giá) được rèn luyện ở thứ bậc
cao nhất.

80


1.1.4.2. Hướng dẫn tự học
“Đối với các tài liệu khoa học lại cần phải biết cách đọc. Đối với học sinh
giỏi càng cần nghiên cứu sâu vào chuyên ngành. Cần tập luyện cho học sinh tự học
mở rộng được kiến thức và bồi dưỡng được trí tuệ.
Rèn luyện cho học sinh cách đọc có hệ thống:
Học có hệ thống còn là học theo lịch sử phát triển của vấn đề. Bất cứ vấn đề
nào cũng có nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển trong đó nó liên quan đến
nhiều vấn đề khác và bản thân nó cũng qua một quá trình đấu tranh phức tạp của
mâu thuân nội tại, để đi đến hình thái ta thấy ngày nay.
Học có hệ thống còn là xem xét mỗi sự vật, mỗi hiện tượng trong mối tương
quan với xung quanh nó, xem xét các khía cạnh của sự vật cũng như các mặt của
hiện tượng.
Học có hệ thống còn là khi học một ngành khoa học phải biết cả cac nghành
có liên quan. Không thể học nguyên Vật lí mà thiếu khái niệm cơ bản về toán học.
Không thể giỏi về Vật lí, nếu không có kiến thức về toán học, hóa học, sinh học.
Học có hệ thống là học phải đi đôi với hành, lý thuyết phải gắn liền với thực
tập. Trong mọi quá trình đào tạo, phải đảm bảo cho sự cân đối nêu trên.
Rèn luyện cho học sinh cách lập kế hoạch và học có kế hoạch:
Học có kế hoạch trước hết là chia giáo trình thành phần. quy định thời gian
dành cho mỗi phần và tìm mọi cách để thanh toán từng phần theo thời gian đã định.
Sau phần đầu phải rút kinh nghiệm để, nếu cần, điều chỉnh thời gian dành cho các
phần sau thích hợp hơn.
Học có kế hoạch còn là nhằm từng vấn đề trong thời kỳ nhất định rồi đặt kế

thao tác tư duy hay phương pháp suy luận, hành động trí tuệ thích hợp.
+ Giáo viên phân tích câu trả lời hoặc bài tập của học sinh, chỉ ra chỗ sai của họ
trong khi thực hiện các thao tác tư duy và hướng dẫn cách sửa chữa.
+ Giáo viên giúp học sinh khái quát hoá kinh nghiệm thực hiện các suy luận
lôgic dưới dạng những qui tắc đơn giản.
1.1.4.4.Thi giải toán học sinh giỏi từng học kỳ
“Mỗi học kỳ khối chuyên tổ chức một cuộc thi giải các bài tập khó được sưu
tầm từ các tài liệu hay. Những em có lời giải đúng nhiều nhất, hay nhất và kết quả
tốt nhất sẽ được khen thưởng. Tổng kết các kết quả, lời giải của học sinh nhà trường
có một tài liệu bổ ích lưu lại cho các em khóa sau. Để đặt được kết quả cao trong
các kỳ thi đó các em phải nỗ lực rèn luyện các kỹ năng làm bài, phải tự học, qua đó
sẽ đạt được các mục tiêu học tập ở mức độ cao” [6, tr. 171]

80


1.2. Bài tập Vật lý trong dạy học ở trường trung học phổ thông
1.2.1. Khái niệm vai trò và mục đích sử dụng của bài tập Vật lý
1.2.1.1. Khái niệm bài tập Vật lý
Bài tập vật lí được hiểu là một vấn đề được đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhờ
những suy luận lôgic, những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các khái niệm,
các thuyết, các định luật và các phương pháp vật lí. Bài tập Vật lý, là một phần hữu
cơ của quá trình dạy học Vật lý vì nó cho phép hình thành và làm phong phú các
khái niệm Vật lý, phát triển tư duy Vật lý và thói quen vận dụng kiến thức Vật lý
vào thực tiễn
1.2.1.2. Vai trò, mục đích sử dụng bài tập Vật lý trong dạy học
“Trong quá trình dạy học ở trung học phổ thông bài tập Vật lý đóng vai trò
đặc biệt quan trọng. Ở mỗi góc độ, mỗi trường hợp cụ thể bài tập Vật lý đều thể
hiện có những vai trò đặc thù của mình:
- Trong qúa trình giải quyết các tình huống cụ thể do các bài tập vật lý đặt ra, học

- Rèn luyện đức tính tự lập, kiên trì vượt khó và năng lực tự học của học sinh
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của học sinh.
1.2.2. Phân loại bài tập Vật lý
“Bài tập Vật lý có thể khác nhau về nội dung, về phương thức giải, về mục
tiêu dạy học. Do đó việc phân loại bài tập Vật lý được dựa trên các cơ sở phân loại
như sau: Phân loại theo nội dung, phân loại theo phương thức cho điều kiện và
phương thức giải, phân loại theo yêu cầu luyện tập kỹ năng, phát triển tư duy sáng
tạo của học sinh” [15, tr.12]
1.2.2.1. Phân loại theo nội dung
Bài tập có nội dung lịch sử : là các bài tập chứa đựng các kiến thức có liên
quan đến lịch sử như những dữ liệu về các thí nghiệm vật lí cổ điển, những phát
minh, hay những câu chuyện có tính chất lịch sử.
Bài tập có nội dung cụ thể hoặc trừu tượng. Trong đó bài tập có nội dung cụ
thể: là bài tập có dữ liệu là các con số cụ thể, thực tế và học sinh có thể đưa ra lời
giải dựa vào vốn kiến thức vật lí cơ bản đã có. Bài tập có nội dung trừu tượng: là
những bài tập mà các dữ kiện cho dưới dạng chữ. Trong bài tập này, bản chất được
nêu bật trong đề bài, những chi tiết không bản chất đã được lược bỏ bớt. Học sinh
có thể nhận ra được cần sử dụng công thức, định luật vật lí nào để giải bài tập đã
cho.
Đề tài vật lý: cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Kỹ thuật tổng hợp: là các bài tập có nội dung chứa đựng các kiến

80


1.2.2.2. Phân loại theo phương thức cho điều kiện và phương thức giải [15, tr.
17-20]
Theo cách này, người ta phân các bài tập Vật lý thành 5 loại: Bài tập định
tính, bài tập định lượng, bài tập thí nghiệm, bài tập đồ thị. Phân loại này cho phép
giáo viên lựa chọn bài tập tương ứng với sự chuẩn bị toán học của học sinh, mức độ

quan.
1.2.2.3. Phân loại theo yêu cầu mức độ phát triển tư duy
Căn cứ vào mức độ hoạt động tư duy của học sinh trong quá trình tìm kiếm lời
giải bài tập Vật lý phân chia vài tập Vật lý thành hai loại: Bài tập cơ bản và bài tập
phức hợp
Bài tập cơ bản: Là loại bài tập Vật lý mà để tìm được lời giải chỉ cần xác lập
mối quan hệ trực tiếp, tường minh giữa những cái đã cho và một cái phải tìm chỉ
dựa vào một kiến thức cơ bản vừa học mà học sinh chỉ cần tái hiện kiến thức chứ
không thể tạo ra.
Bài tập tổng hợp: Là loại bài tập Vật lý trong đó việc tìm kiếm lời giải phải
thực hiện một chuỗi các lập luận logic, biến đổi toán học qua nhiều mối liên hệ giữa
những cái đã cho, cái phải tìm với những cái trung gian không cho trong dữ kiện bài
toán. Bản thân việc xác lập mối liên hệ trung gian đó là một bài tập cơ bản. Và do
đó, muốn giải được bài tập phức hợp buộc người học phải giải được thành thạo các
bài tập cơ bản, ngoài ra còn phải biết cách phân tích bài tập phức hợp để quy nó về
các bài tập đơn giản đã biết.
Cũng có các nhà sư phạm phân loại bài tập theo yêu cầu này và chia thành hai
mức bài tập luyện tập và bài tập sáng tạo, trong đó bài tập
1.2.4. Phương pháp giải bài tập Vật lý
1.2.4.1. Lựa chọn bài tập Vật lý
Do bài tập Vật lý có nhiều cách phân loại, nhiều mục đích sử dụng khác nhau
nên để phát huy hiệu quả các vai trò và tác dụng của bài tập Vật lý trong quá trình
dạy học việc lựa chọn bài tập Vật lý cần dựa trên nhưng cơ sở sau: Mục đích sử
dụng, trình độ xuất phát của học sinh và thời gian cho phép sử dụng
Việc lực chọn bài tập cần đáp ứng các yêu cầu về số lượng và nội dung như
sau:
+ Phù hợp với mức độ nội dung các kiến thức cơ bản và các kỹ năng giải bài tập.
+ Hệ thống bài tập bao gồm nhiều thể loại.
+ Chú ý thích đáng về số lượng và nội dung các bài tập nhằm giúp học sinh vượt
qua những khó khăn chủ yếu, khắc phục những sai lầm phổ biến.

- Xây dựng lập luận trong giải bài tập dự đoán hiện tượng.
+ Dự đoán hiện tượng thực chất là căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đề bài,
xác định những định luật chi phối hiện tượng và dự đoán được hiện tượng gì xảy ra
và xảy ra thế nào.

80



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status