BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ NGỌC HÂN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ NGỌC HÂN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET
BANKING CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI ĐỊA BÀN TP.HCM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS – TS TRƯƠNG QUANG THÔNG
Vấn đề cần nghiên cứu.............................................................................................2
Mục tiêu nghiên cứu. ...............................................................................................2
Câu hỏi nghiên cứu. .................................................................................................3
Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................................3
Phương pháp nghiên cứu. ........................................................................................3
Ý nghĩa thực tiễn......................................................................................................4
Kết cấu của luận văn. ...............................................................................................5
CHƯƠNG 1 ................................................................................................................ 6
TỔNG QUAN DỊCH VỤ INTERNET BANKING TẠI NHTM .......................... 6
1.1. Tình hình và xu hướng phát triển ngân hàng trực tuyến (Internet
Banking) trên thế giới. ...........................................................................................6
1.1.1. Sự phát triển của Internet. ..........................................................................6
1.1.2. Khái niệm Ngân hàng điện tử và Internet Banking. ...................................7
1.1.3. Qúa trình hình thành và phát triển dịch vụ Internet Banking. ..................11
1.1.4. Vai trò của Internet Banking. ...................................................................12
1.1.5. Những tiền đề phát triển Internet Banking. ..............................................14
1.1.6. Ưu và nhược điểm của Internet Banking. ................................................15
1.2. Lượt khảo các mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
sử dụng dịch vụ Internet Banking trên thế giới. ...............................................18
1.2.1. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM).
............................................................................................................................18
1.2.2. Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA. ..................................................20
1.2.3. Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Theory of planned behavior). .....21
1.2.4. Nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ
Internet Banking của khách hàng cá nhân trên thế giới.........................................24
1.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất, câu hỏi nghiên cứu và giả thiết
tại Việt Nam..........................................................................................................27
1.3.1. Xây dựng mô hình nghiên cứu. ................................................................27
3.3. Những hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai. .............................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 83
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1
ID
Identification number
2
NHCSXH
Ngân hàng chính sách xã hội
3
NHNN
Ngân hàng nhà nước
4
NHTM
Theory of Reasoned Action
10
EFA
Exploratory Factor Analysis
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Số người sử dụng Internet tại Việt Nam ............................................................. 6
Hình 1.2: Mô hình TAM (Davis, 1989) ............................................................................ 20
Hình 1.3. Mô hình TRA ........................................................................................... 21
Hình 1.4. Mô hình TPB ........................................................................................... 22
Bảng 1.5. Tóm tắt mô hình nghiên cứu ở một số quốc gia ............................................... 25
Bảng 1.6: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng Internet Banking dự
kiến .................................................................................................................................... 28
Bảng 2.1: Số lượng ngân hàng triển khai Internet Banking tại Việt Nam ........................ 37
Bảng 2.2: Các biến quan sát của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu............................ 42
Hình 2.3: Quy trình thực hiện nghiên cứu......................................................................... 46
Bảng 2.4: Thống kê kết quả thu thập bảng câu hỏi ........................................................... 47
Bảng 2.5: Cơ cấu mẫu theo trình độ học vấn và chuyên môn........................................... 49
Bảng 2.6: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi và thu nhập ............................................................... 50
Bảng 2.7: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố sự hữu ích................................................ 51
Bảng 2.8: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố sự dễ sử dụng .......................................... 52
Bảng 2.9: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố rủi ro........................................................ 53
Bảng 2.10: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố chi phí ................................................... 54
Bảng 2.11: Hệ số Cronbach’s Alpha của yếu tố quyết định sử dụng................................ 56
Bảng 2.12: Kiểm định KMO và Bartlett ........................................................................... 56
Bảng 2.13: Tổng phương sai được giải thích .................................................................... 58
lợi ích dễ thấy khi sử dụng Internet Banking, Khách hàng không phải mang theo
nhiều tiền mặt, giảm thiểu rủi ro mất mát, tiền giả, nhầm lẫn trong quá trình kiểm
đếm. Ngoài ra, xu hướng này cũng mở ra nhiều triển vọng cải thiện tính hiệu quả
của dịch vụ thanh toán cũng như nâng cao chất lượng của các dịch vụ ngân hàng,
góp phần tăng khả năng cạnh tranh của ngành ngân hàng trên trường quốc tế.Với
những lợi ích đó, ngân hàng trực tuyến chính là xu hướng phát triển hiện nay của
dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại tất cả các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Theo báo cáo mới nhất của công ty nghiên cứu thị trường eMarketer (Mỹ),
tính đến tháng 12/2013, Việt Nam có khoảng 5,3 triệu thuê bao Internet, đạt tỷ lệ
thâm nhập là 35,6% và 121,7 triệu thuê bao di động, trong đó 30% là smartphone.
Theo nhiều chuyên gia ngân hàng, các con số đáng chú ý này không chỉ là tín hiệu
đáng mừng cho nền công nghiệp ứng dụng công nghệ cao mà còn là cơ hội lớn cho
sự phát triển của các sản phẩm dịch vụ ngân hàng trực tuyến - vốn đang là một
trong những mảng kinh doanh mũi nhọn của các ngân hàng hiện nay.
2
Thực tế tại Việt Nam cũng cho thấy, xu hướng sử dụng các dịch vụ ngân
hàng trực tuyến của ngân hàng qua mạng Internet hay điện thoại di động ngày càng
phổ biến, các ngân hàng cũng đang trong cuộc “chạy đua” quyết liệt nhằm chiếm
lĩnh thị phần. “Miếng bánh” ngân hàng trực tuyến được các ngân hàng thương mại
trong và ngoài nước rất quan tâm và đánh giá là có tiềm năng vô cùng lớn trong bối
cảnh kinh tế ngày càng phát triển và nhu cầu của người dân ngày càng cao.
Bên cạnh đó, Việt Nam có dân số trẻ, họ rất cởi mở với những công nghệ
mới, điều này là một lợi thế đối với các ngân hàng. Nhiều ngân hàng hiện nay đã
đầu tư xây dựng nền tảng và chuẩn bị cơ sở hạ tầng tốt để sẵn sàng đem đến dịch vụ
ngân hàng trực tuyến với nhiều tiện ích cho khách hàng
Tuy nhiên, phần lớn khách hàng còn dè dặt, thăm dò và sử dụng còn hạn chế
dịch vụ Internet Banking. Để thành công, các ngân hàng và các tổ chức tài chính
Yếu tố nào tác động tích cực và yếu tố nào tác động tiêu cực?
-
Trong các yếu tố nghiên cứu thì yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Phạm vi nghiên cứu.
-
Không gian nghiên cứu:Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi địa
bàn TP.HCM – trung tâm kinh tế lớn nhất Việt Nam với một lực lượng lao động dồi
dào, năng động và sử dụng nhiều dịch vụ ngân hàng hiện đại.
-
Đối tượng nghiên cứu: Các khách hàng cá nhân.
-
Thời gian nghiên cứu:Số liệu phục vụ cho nghiên cứu được bắt đầu thu
thập từ tháng 5/2014 đến tháng 9/2014.
Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu sơ bộ.
Xây dựng thang đo và mô hình nghiên cứu trên cơ sở áp dụng TAM và kết
hợp với kết quả của các nghiên cứu trước đây về lĩnh vực dịch vụ Internet Banking.
Phương pháp định tính: được sử dụng để điều chỉnh các biến quan sát, kiểm
chứng lại các yếu tố tác động đến mục tiêu nghiên cứu. Ở giai đoạn này, luận văn sử
dụng bảng phỏng vấn sơ bộ và thảo luận nhóm. Kết quả thu được làm cơ sở điều
-
Cơ sở dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS
-
Các kiểm định để kiểm tra mức độ đáng tin cậy của thang đo sẽ được
16.0.
thực hiện.
-
Cuối cùng, phương pháp hồi quy bội được sử dụng để xác định mô hình
các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ngân hàng trực tuyến (Internet
Banking) tại địa bàn TP.HCM.
Ý nghĩa thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu giúp cho các ngân hàng quan tâm đến dịch vụ ngân hàng
trực tuyến (Internet Banking) có cơ sở ban đầu về việc xác định đúng đắn các yếu tố
ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ngân hàng trực tuyến (Internet Banking) tại địa
bàn TP.HCM. Ngân hàng trực tuyến là một hoạt động còn tương đối mới mẻ nên rất
cần các nghiên cứu cho việc áp dụng thành công trong thực tế.Các yếu tố được xác
5
định trong mô hình có thể được các ngân hàng vận dụng để tổ chức hệ thống ngân
hàng trực tuyến sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh.
Kết cấu của luận văn.
Banking) trên thế giới.
1.1.1. Sự phát triển của Internet.
Internet thường được hiểu là hệ thống mạng của các máy tính. Tiền thân của
hệ thống này là mạng của Bộ Quốc phòng Mỹ xuất hiện năm 1968 dưới cái tên là
Arpanet dùng cho mục đích quân sự. Vào những năm 1980, trên cơ sở công nghệ
của mạng này, tổ chức khoa học quốc gia Mỹ đã thành lập mạng Nfsnet liên kết
năm trung tâm máy tính lớn của các trường đại học ở Mỹ lại với nhau hoạt động với
mục tiêu phi quân sự. Các trường, viện đại học, cơ quan, các doanh nghiệp không
chỉ riêng ở Mỹ mà cả ở các nước khác bắt đầu gia nhập Nfsnet và Nfsnet đã trở
thành hệ thống mạng chính của Internet. Ngày nay, Internet đã mở rộng ra khắp các
quốc gia trên thế giới.
Internet là một công nghệ mang lại lợi ích lớn cho xã hội trong hầu hết các
lĩnh vực của cuộc sống từ nghiên cứu, học tập, cho đến kinh tế, văn hóa, y tế, giải
trí,... Internet ngày càng có thêm nhiều người sử dụng. Bảng 1.1 dưới đây là thống
kê mức tăng trưởng số lượng người sử dụng Internet tại Việt Nam trong những năm
gần đây:
Bảng 1.1: Số người sử dụng Internet tại Việt Nam
Năm
Người
dùng
2008
2010
2011
2012
7
trong đó có các hoạt động kinh tế.Ngày nay, Internet đã trở thành một công cụ và
cũng là một môi trường kinh doanh mới của các doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm Ngân hàng điện tử và Internet Banking.
1.1.2.1. Dịch vụ ngân hàng điện tử.
Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như là khả năng của một khách
hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thu thập các thông tin; thực
hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản tại ngân hàng đó; và
đăng ký sử dụng các dịch vụ mới. Đây là một khái niệm rộng dựa trên khả năng của
từng ngân hàng trong việc ứng dụng công nghệ tin học vào các sản phẩm dịch vụ
của mình. Nói cách khác, dịch vụ ngân hàng điện tử là một hệ thống phần mềm vi
tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc kết
nối mạng máy vi tính của mình với ngân hàng.
1.1.2.2. Các hình thái phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử.
• Brochure – ware:
Đây là hình thái đơn giản nhất của ngân hàng điện tử. Hầu hết các ngân hàng
khi mới bắt đầu xây dựng ngân hàng điện tử đều thực hiện theo hình thái này. Việc
đầu tiên chính là xây dựng một website chứa những thông tin về ngân hàng, đưa sản
phẩm lên mạng nhằm quảng cáo, giới thiệu, chỉ dẫn, liên lạc… Thực chất đây chỉ là
một kênh quảng cáo mới ngoài những kênh thông tin truyền thống như báo chí,
truyền hình… Mọi giao dịch của ngân hàng vẫn thực hiện qua hệ thống phân phối
truyền thống, tức là qua các chi nhánh ngân hàng.
• E – commerce:
Trong hình thái thương mại điện tử, ngân hàng sử dụng internet như một
kênh phân phối mới cho những dịch vụ truyền thống như xem thông tin tài khoản,
nhận thông tin giao dịch chứng khoán… Internet ở đây chỉ đóng vai trò như một
dịch vụ cộng thêm vào để tạo sự thuận lợi thêm vào để tạo sự thuận lợi thêm cho
khách hàng.
• E – business:
mọi thông tin chung và thông tin cá nhân. Khác với Phone Banking chỉ cung cấp
các loại thông tin lập trình sẵn, Call centre có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc
9
trả lời các thắc mắc của khách hàng. Nhược điểm của Call centre là phải có người
trực 24/24 giờ.
• Phone Banking:
Đây là loại sản phẩm cung cấp thông tin ngân hàng qua điện thoại hoàn toàn
tự động. Do tự động nên các loại thông tin được ấn định trước bao gồm thông tin về
tỷ giá hối đoái, lãi suất chứng khoán, thông tin cá nhân cho khách hàng như số dư
tài khoản, liệt kê năm giao dịch cuối cùng trên tài khoản, các thông báo mới nhất…
Hệ thống cũng tự động gửi fax khi khách hàng yêu cầu cho các loại thông tin nói
trên. Hiện nay qua Phone banking, thông tin được cập nhật, khác với trước đây
khách hàng chỉ có được thông tin của cuối ngày hôm trước.
• Mobile banking:
Đây là hình thức thanh toán trực tuyến qua mạng điện thoại di động, song
hành với phương thức thanh toán qua mạng Internet ra đời khi mạng lưới Internet
phát triển đủ mạnh vào khoảng thập niên 90.Phương thức này được ra đời nhằm giải
quyết nhu cầu thanh toán các giao dịch có giá trị nhỏ hoặc những dịch vụ tự động
không có người phục vụ. Muốn tham gia dịch vụ này, khách hàng cần đăng ký để
trở thành thành viên chính thức trong đó quan trọng là cung cấp những thông tin cơ
bản như: số điện thoại di động, tài khoản cá nhân dùng trong thanh toán. Sau đó,
khách hàng được nhà cung ứng dịch vụ thanh toán qua mạng này cung cấp một mã
số định danh ( ID). Mã số này không phải số điện thoại và nó sẽ được chuyển thành
mã vạch để dán lên điện thoại di động, giúp việc cung cấp thông tin khách hàng khi
thanh toán nhanh chóng, chính xác, đơn giản hơn tại các thiết bị đầu cuối của điểm
bán hàng hay cung ứng dịch vụ. Cùng với mã số định danh khách hàng còn được
cung cấp một mã số cá nhân ( PIN) để khách hàng xác nhận dịch vụ thanh toán khi
Tuy nhiên, khi kết nối internet thì ngân hàng phải có hệ thống bảo mật đủ
mạnh để đối phó với các rủi ro trên phạm vi toàn cầu. Đây là trở ngại lớn vì đầu tư
hệ thống bảo mật khá tốn kém.
Sản phẩm và dịch vụ Internet Banking có thể bao gồm các sản phẩm bán
buôn cho khách hàng doanh nghiệp cũng như các sản phẩm bán lẻ cho khách hàng
cá nhân. Về cơ bản, Internet Banking có thể cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của
ngân hàng thương mại như: quản lý tiền mặt, điện chuyển tiền, giao dịch thanh toán
11
bù trừ tự động, xuất trình và thanh toán hóa đơn... cho khách hàng doanh nghiệp;
truy vấn số dư tài khoản, chuyển khoản, tra cứu thông tin giao dịch, xin cấp tín
dụng, hoạt động đầu tư,… cho khách hàng cá nhân. Với Internet Banking,ngân hàng
còn có thể kết hợp với các doanh nghiệp bán hàng qua mạng để xây dựng cổng
thanh toán qua mạng, đây là hình thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi và là động
lực thức đẩy thương mại điện tử, thanh toán không dùng tiền mặt phát triển.
1.1.3. Qúa trình hình thành và phát triển dịch vụ Internet Banking.
Các ngân hàng và chi nhánh ngân hàng truyền thống tồn tại chủ yếu để tiếp
nhận, vận chuyển và trao đổi những loại giấy tờ như tờ khai, hồ sơ vay tiền, thư tín
dụng, phiếu chứng nhận gửi và rút tiền, báo cáo, sổ tiết kiệm. Tuy nhiên đến giữa
những năm 1970, phần lớn các ngân hàng đã nhận thấy cao trào mở chi nhánh ồ ạt ở
thời kỳ trước giờ đây đã gặp phải nhiều khó khăn. Mở một chi nhánh tốn kém chi
phí vì phải mất nhiều năm mới thu được lợi nhuận. Các ngân hàng lúc này đang bị
áp lực trong nhu cầu tìm kiếm nhữngcách thức mới đơn giản hơn, thuận tiện hơn để
cung ứng dịch vụ cho khách hàng. Đến giữa những năm 90 của thế kỷ 20, hệ thống
mạng đã thực sự phát triển mạnh và đã có tác động lớn đối với ngành ngân hàng.
Công nghệ đã làm phần lớn các sản phẩm và qui trình diễn ra trong hoạt động ngân
hàng hiệu quả hơn so với thời kỳ trước đây.
Khi máy vi tính cá nhân bắt đầu phát triển thì một số ngân hàng tại các quốc
vào cuối năm 1999, gần 1/3 trong số 10.000 ngân hàng tại Hoa Kỳ đã có trang web
riêng.
1.1.4. Vai trò của Internet Banking.
Hệ thống Internet đang phát triển mạnh và bất kỳ người nào nói rằng Internet
làm biến đổi mọi thứ sẽ phải nghĩ đến ngành ngân hàng.Lúc đầu người ta lo ngại
rằng Internet sẽ làm thay đổi ngay lập tức mọi quy tắc trong ngành ngân
hàng.Nhưng hai đến ba năm sau, những quy tắc cơ bản này không hề bị thay đổi mà
hệ thống ngân hàng hiện đại đã đem lại hiệu quả cho ngành ngân hàng.Có thể nhìn
thấy vai trò to lớn của Internet Banking qua sự khác biệt giữa dịch vụ ngân hàng
truyền thống và dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
Dịch vụ ngân hàng truyền thống.
Với các dịch vụ ngân hàng truyền thống, để đáp ứng được nhu cầu thị
trường, các ngân hàng cần phải thiết kế và sản xuất sản phẩm mới, tiếp thị sản
13
phẩm, phân phối sản phẩm và cung cấp các hỗ trợ cho khách hàng. Còn khách hàng
phải có nhu cầu về một dịch vụ ngân hàng nào đó.Sau đó, khách hàng tìm kiếm
thông tin cụ thể về dịch vụ này, về các ngân hàng cung cấp và lựa chọn ngân hàng
phù hợp.Để thực hiệngiao dịch khách hàng cần phải đến trực tiếp ngân hàng, được
nhân viên ngân hàng tư vấn về sản phẩm dịch vụ. Nếu khách hàng đồng ý sử dụng,
ngân hàng sẽ tiến hành cung cấp dịch vụ, hạch toán trên hệ thống máy tính, ký kết
các chứng từ giao dịch và khách hàng thực hiện thanh toán phí bằng tiền mặt hoặc
từ tài khoản tiền gửi (nếu có). Quá trình này cần một khoảng thời gian để thực hiện
và sẽ khá phức tạp nếu nhu cầu của khách hàng là các sản phẩm, dịch vụ như: đóng
tiền điện, nước, điện thoại, mua hàng hóa của các doanh nghiệp có yêu cầu chuyển
tiền qua ngân hàng,… không phải do ngân hàng cung cấp trực tiếp mà ngân hàng
chỉ tham gia với vai trò là những người giữ tiền và trung gian trong các giao dịch.
Dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
Thêm vào đó việc thanh toán được thực hiện một cách an toàn và thuận tiện làm
cho các giao dịch vượt qua được hạn chế về không gian và thời gian. Lúc này, vai
trò của ngân hàng không chỉ ở mức là người giữ tiền và trung gian trong các giao
dịch nữa mà ngân hàng là một mắt xích trong toàn bộ quá trình giao dịch.
1.1.5. Những tiền đề phát triển Internet Banking.
Sự hiểu biết và chấp nhận của công chúng:Khách hàng thường quen với
cách giao dịch trực tiếp và thanh toán bằng tiền mặt. Thay đổi thói quen này của
khách hàng không phải là điều đơn giản. Hơn nữa, Internet Banking là một kênh
phân phối mới, muốn sử dụng phải tìm hiểu nên không dễ để thuyết phục khách
hàng sử dụng. Do đó, sự hiểu biết của công chúng về Internet Banking và các lợi
ích của dịch vụ này là điều cần thiết. Các ngân hàng cần phải có những chiến dịch
phổ biến làm cho khách hàng hiểu rõ ưu điểm cũng như hướng dẫn họ sử dụng các
dịch vụ này.
Kết cấu hạ tầng về công nghệ thông tin và truyền thông:Để phát triển
Internet Banking trước tiên cần phải có một kết cấu hạ tầng về công nghệ thông tin
và truyền thông phát triển. Internet Banking được cung cấp dựa trên sự rộng khắp,
phổ biến của mạng Internet.Những tiến bộ nhanh chóng trong ngành công nghệ
thông tin và truyền thông thời gian qua đã tạo tiền đề cho hoạt động Internet
Banking.
15
Kết cấu hạ tầng về công nghệ thông tin và truyền thông phát triển sẽ giúp tạo
ra sự thuận tiện, chính xác, nhanh chóng và an toàn của hệ thống mạng.
Nguồn nhân lực:Hê thống Internet Banking đòi hỏi một lực lượng lao động
được đào tạo tốt về công nghệ thông tin và truyền thông để cung cấp các ứng dụng
cần thiết, đáp ứng yêu cầu hỗ trợ và chuyển giao các tri thức kỹ thuật thích hợp.
Thiếu các kỹ năng để làm việc trên Internet và làm việc với các phương tiện hiện
đại khác, hạn chế về khả năng sử dụng tiếng Anh, ngôn ngữ căn bản của Internetlà
Đây là lợi ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt được.
Nhanh chóng và chính xác: Internet Banking cho phép khách hàng thực hiện
và xác nhận các giao dịch với độ chính xác cao rất nhanh chỉ trong vài giây.
Tiết kiệm chi phí: Chi phí cho các giao dịch qua mạng ít hơn rất nhiều so với
giao dịch trực tiếp tại các chi nhánh ngân hàng do khách hàng không phải tốn chi
phí đi lại cũng như không phải trả phí phục vụ cho ngân hàng.
Hiệu quả: khách hàng có thể truy cập và quản lý tất cả các tài khoản ngân
hàng, tài khoản chứng khoán. từ chỉ một trang web. Nhiều trang web Internet
Banking cung cấp cho khách hàng các công cụ tinh vi như các chương trình báo giá
chứng khoán, thông báo lãi suất, quản lý danh mục đầu tư. Với những thông tin
“nóng” nhất, nhằm giúp khách hàng quản lý hiệu quả tất cả các tài sản của mình.
Hơn nữa, với những tiêu chuẩn chuẩn hoá, khách hàng được phục vụ tận tụy và
chính xác thay vì phải tuỳ thuộc vào thái độ phục vụ khác nhau của các nhân viên
ngân hàng.
Đối với ngân hàng.
Tiết kiệm chi phí: Ngân hàng có thế tiết kiệm chi phí do không phải tổ chức
và trang bị cho văn phòng giao dịch, không phải thuê nhân viên giao dịch trực tiếp.
Mở rộng phạm vi địa lý: Internet Banking cho phép các ngân hàng tiếp cận
các khách hàng ở rất xa trụ sở ngân hàng. Trên thực tế, có nhiều ngân hàng chỉ cung
cấp sản phẩm dịch vụ trên mạng mà không cần văn phòng giao dịch.
Giúp cung cấp sản phẩm đa dạng cho khách hàng: nhờ có Internet Banking,
khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận nhiều sản phẩm và dịch tài chính của ngân hàng
sẵn có qua mạng.
1.1.6.2. Nhược điểm của Internet Banking.
Đối với khách hàng.