BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGUYỄN THANH TRÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
HÀNG THEO NHÓM TRỰC TUYẾN QUA TRANG
CUNGMUA.COM TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGUYỄN THANH TRÀ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
HÀNG THEO NHÓM TRỰC TUYẾN QUA TRANG
CUNGMUA.COM TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN ĐĂNG KHOA
1.5. Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ......................................................... 4
2.1. Tổng quan về mua hàng theo nhóm trực tuyến ................................................ 4
2.1.1. Khái niệm mua hàng theo nhóm trực tuyến .............................................. 4
2.1.2. Lợi ích từ mua hàng theo nhóm ................................................................ 5
2.2. Thị trƣờng ngƣời tiêu dùng và hành vi tiêu dùng ............................................ 6
2.2.1. Khái quát về thị trƣờng ngƣời tiêu dùng ................................................... 6
2.2.1.1. Khái niệm ........................................................................................... 6
2.2.1.2. Đặc điểm ............................................................................................ 6
2.2.2. Khái niệm hành vi của ngƣời tiêu dùng .................................................... 7
2.2.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu dùng cá nhân........................ 8
2.2.3.1. Yếu tố văn hóa.................................................................................... 9
2.2.3.2. Yếu tố xã hội .................................................................................... 10
2.2.3.3. Yếu tố cá nhân .................................................................................. 10
2.2.3.4. Yếu tố tâm lý .................................................................................... 11
2.3. Các mô hình lý thuyết liên quan .................................................................... 12
iii
2.3.1. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA) ............. 12
2.3.2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour – TPB) ............. 14
2.3.3. Mô hình chấp nhấn công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM)15
2.3.4. Mô hình chấp nhận thƣơng maị điện tử (eCAM) ................................... 17
2.4. Các mô hình nghiên cứu trƣớc đây về hành vi mua hàng theo nhóm trực
tuyến ...................................................................................................................... 18
2.4.1. Mô hình nghiên cứu nƣớc ngoài ............................................................. 18
2.4.2. Một số nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến ý định mua hàng theo nhóm
trực tuyến: ......................................................................................................... 20
2.5. Đề xuất mô hình nghiên cứu và các giả thiết nghiên cứu .............................. 21
4.4.3.3 Kiểm tra phƣơng sai của phần dƣ có sai số chuẩn ............................ 47
4.5. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu ................................................................... 48
4.5.1. Mô hình nghiên cứu chính thức của dịch vụ mua hàng theo nhóm trực
tuyến trên trang cung mua ................................................................................. 48
4.5.2. Nhận xét về ý định tiêu dùng của khách hàng ........................................ 48
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................ 50
5.1. Kết luận .......................................................................................................... 50
5.2. Các hàm ý quản trị ......................................................................................... 52
5.2.1. Về giá cả .................................................................................................. 52
5.2.2. Về niềm tin .............................................................................................. 52
5.2.3. Về nhận thức sự thuận tiện ...................................................................... 54
5.2.4. Về ảnh hƣởng xã hội ............................................................................... 55
5.2.5. Về kinh nghiệm mua hàng online ........................................................... 55
5.3. Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................. 56
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
v
DANH MỤC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
NTD:
Ngƣời tiêu dùng
TRA:
Thuyết hành động hợp lý
Bảng 4.1: Thống kê độ tuổi khách hàng ................................................................... 32
Bảng 4.2: Thống kê giới tính khách hàng ................................................................. 33
Bảng 4.3: Thống kê mức thu nhập của khách hàng .................................................. 34
Bảng 4.4: Thống kê thời gian sử dụng dịch vụ mua sắm trực tuyến ........................ 34
Bảng 4.5. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Giá cả (GC) .............................. 36
Bảng 4.6. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Niềm tin (NT) .......................... 36
Bảng 4.7. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo sự thuận tiện (TT) .................... 37
Bảng 4.8. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Ảnh hƣởng xã hội (AH) ........... 37
Bảng 4.9. Kết quả Cronbach’s Alpha của thang đo Kinh nghiệm (KN) ................... 38
Bảng 4.10. Hệ số Cronbach’s Alpha thang đo ý định tiêu dùng (YD) ...................... 38
Bảng 4.11. Kiểm định KMO ..................................................................................... 39
Bảng 4.12. Kết quả phân tích nhân tố EFA của các biến độc lập ............................. 40
Bảng 4.13. Kết quả phân tích EFA của thang đo ý định tiêu dùng của khách hàng . 41
Bảng 4.14: Phân tích tƣơng quan giữa các nhân tố ................................................... 42
Bảng 4.15. Phân tích Anova trong hồi quy tuyến tính .............................................. 44
Bảng 4.16. Kết quả hồi quy....................................................................................... 44
Bảng 4.17 Năm giả thuyết trong mô hình nghiên cứu ảnh hƣởng tới ý định mua
hàng theo nhóm trực tuyến ........................................................................................ 48
Bảng 4.18. Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi tiêu
dùng ........................................................................................................................... 49
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Mô hình hành vi mua của ngƣời tiêu dùng ................................................. 7
Hình 2.2: Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời tiêu dùng ............................. 9
Hình 2.3 : Thuyết hành động hợp lý (TRA) .............................................................. 13
Hình 2.4 : Thuyết hành vi dự định (TPB) ................................................................. 15
Hình 2.5 Mô hình TAM ............................................................................................. 16
không phải ai cũng sẽ thành công trong lĩnh vực này, mà cần có những chiến
lƣợc hợp lý, thậm chí phải chấp nhận cả thất bại, sự đào thải để phát triển.
Trên thế giới, cho đến nay mô hình mua theo nhóm thành công nhất với
đại diện groupon.com. Khởi đầu của groupon.com là thepoint.com do Andrew
Mason, một sinh viên trƣờng nhạc mê lập trình thành lập vào năm 2008.
Groupon.com hiện đã mở rộng phạm vi hoạt động đến gần 90 thành phố của Mỹ
và hơn 20 quốc gia trên thế giới. Chỉ đi sau mô hình tại Mỹ hơn một năm, vào
nửa cuối 2010, các kênh trung gian nhƣ Groupon đã lần lƣợt xuất hiện tại nƣớc ta
và phát triển với tốc độ chóng mặt. Thống kê sơ bộ, hiện đã có 20 website
groupon hoạt động tại Việt Nam.
Tuy chỉ mới xuất hiện khoảng vài năm trở lại đây, nhƣng hình thức mua
hàng theo nhóm (hình thức nhiều ngƣời cùng mua một sản phẩm – dịch vụ để
hƣởng đƣợc mức giá ƣu đãi khoảng từ 40 – 90%) đã nổi tiếng khắp thế giới và
trở thành một phƣơng thức kinh doanh trực tuyến đầy hấp dẫn. Cách thức này
2
đang tạo nên một trào lƣu mới trong việc mua sắm và marketing, đặc biệt với
giới trẻ và dân văn phòng.
Hiện nay, một số website bán hàng theo nhóm có tốc độ tăng trƣởng mạnh
tại thị trƣờng Việt Nam nhƣ Hotdeal.vn, Nhommua.com,Muachung.com,
Cungmua.com, Phagia.vn… Nhận thấy những ƣu thế và tiềm năng của thị trƣờng
này tác giả đã chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng theo
nhóm trực tuyến qua trang Cungmua.com tại TP. HCM” làm đề tài nghiên cứu
của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu Các yếu tố ảnh hƣởng đến ý định mua hàng theo nhóm
trực tuyến qua trang Cungmua.com tại TP. HCM đƣợc thực hiện nhằm hoàn
các yếu tố thuộc ý định mua hàng theo nhóm trực tuyến và các biến quan sát đo
lƣờng những yếu tố này phù hợp với đặc thù của thƣơng mại điện tử. Từ đó xác
định đƣợc mô hình nghiên cứu phù hợp và bảng câu hỏi.
- Phƣơng pháp định lƣợng: đƣợc thực hiện nhằm khẳng định các yếu tố
thuộc ý định mua hàng theo nhóm trực tuyến qua trang Cungmua.com tại TP.
HCM.
Áp dụng phƣơng pháp lấy mẫu thuận tiện, tác giả sẽ khảo sát sơ bộ trƣớc
nhằm điều chỉnh bảng câu hỏi đã đƣợc thiết kế cho hợp lý. Sau đó tiến hành khảo
sát chính thức với bảng câu hỏi đã đƣợc hiệu chỉnh trƣớc đó. Nghiên cứu áp dụng
thang đo Likert với 05 mức độ đánh giá khác nhau. Bảng câu hỏi gồm các câu
hỏi tập trung vào yếu tố ảnh hƣớng đến hành vi mua hàng theo nhóm trực tuyến.
Dữ liệu thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý qua các bƣớc:
- Thống kê mô tả để xem xét sự phù hợp của mẫu so với tổng thể
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha
- Kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt của thang đo bằng phân tích nhân tố
khám phá EFA
- Phân tích hồi quy để kiểm định giả thuyết nghiên cứu
1.5. Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn gồm 5 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận của đề tài
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị
4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
mạng
xã
hội
PhuNuNet,
www.Muachung.vn (Mua chung) của VCCorp, www.Cucre.vn (Cực rẻ) của
công ty Vatgia.com, www.Nhommua.com (Nhóm mua) của công ty
diadiem.com, www.Cungmua.vn (Cùng mua) của tichluydiem.com (Theo Tổng
cục thống kê).
5
2.1.2. Lợi ích từ mua hàng theo nhóm
Mô hình mua hàng theo nhóm thực chất là mô hình win-win-win và đó
chính là điểm hay, là yếu tố quan trọng góp phần vào thành công của mô hình
này cho tới thời điểm hiện tại. Lợi ích mà các website này đem lại cho cả 3 bên:
khách hàng, nhà cung cấp, website Groupon là rất lớn.
Đối với khách hàng:
- Đƣợc mua hàng với giá rẻ hơn nhiều so với giá bán lẻ tại các điểm bán
hàng truyền thống.
- Việc mua hàng và thanh toán qua mạng đem lại cho khách hàng rất nhiều
tiện lợi.
- Với xu hƣớng địa phƣơng hóa mạnh mẽ các khách hàng tại nhiều vùng
miền có thể tiếp cận việc mua sản phẩm, dịch vụ ngay tại địa phƣơng mình một
cách dễ dàng.
tiêu dùng không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa ngƣời mua
và ngƣời bán mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch, thoả thuận
với nhau thông qua các phƣơng tiện thông tin viễn thông hiện đại. Cùng với sự
phát triển của sản xuất hàng hoá, khái niệm thị trƣờng ngƣời tiêu dùng ngày càng
trở nên phong phú và đa dạng. Có một số đặc điểm phổ biến về thị trƣờng ngƣời
tiêu dùng nhƣ sau:
- Thị trƣờng ngƣời tiêu dùng có quy mô lớn và thƣờng xuyên gia tăng.
- Khách hàng rất khác nhau về tuổi tác, giới tính, thu nhập, trình độ văn
hoá và sở thích, chính vì thế đã tạo nên sự phong phú và đa dạng về nhu cầu và
mong muốn của họ trong việc mua sắm và sử dụng hàng hoá.
- Các quyết định mua mang tính cá nhân. Mọi nhu cầu đều thay đổi theo
thời gian, song nhu cầu cá nhân luôn có nhịp độ thay đổi nhanh chóng.
7
2.2.2. Khái niệm hành vi của người tiêu dùng
Hiện nay có nhiều khái niệm về hành vi của ngƣời tiêu dùng, nhƣ:
“Hành vi tiêu dùng là những hành vi cụ thể của một cá nhân khi thực hiện
các quyết định mua sắm, sử dụng và vứt bỏ sản phẩm hay dịch vụ”.(Philip Kotler
, 1993).
“Hành vi tiêu dùng là một tiến trình cho phép một cá nhân hay một nhóm
người lựa chọn, mua sắm, sử dụng hoặc loại bỏ một sản phẩm/ dịch vụ, những
suy nghĩ đã có, kinh nghiệm hay tích lũy, nhằm thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn
của họ”. (Solomon Micheal- Consumer Behavior, 1992)
“Hành vi tiêu dùng là toàn bộ những hoạt động liên quan trực tiếp tới quá
trình tìm kiếm, thu thập, mua sắm, sở hữu, sử dụng, loại bỏ sản phẩm/ dịch vụ.
Nó bao gồm cả những quá trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các
hành động đó”. (James F.Engel, Roger D. Blackwell, Paul W.Miniard –
Consumer Behavior, 1993)
quyết
tính
-Lựa chọn nhà cung
-Giá cả
kinh tế
định
của
ứng
mua
ngƣời
-Lựa chọn thời gian
mua
mua
-Các phƣơng -Môi trƣờng
thức
mua tiếp nhận các tác nhân kích thích và phản ứng đáp lại với những tác nhân đó
nhƣ thế nào.
- Quá trình quyết định mua của ngƣời tiêu dùng. Kết quả của việc mua
sắm hàng hoá sẽ phụ thuộc vào những quyết định này.
2.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng cá nhân
Việc mua sắm của ngƣời tiêu dùng chịu ảnh hƣởng của hai nhóm nhân tố
chính. Một là nhóm các nhân tố nội tại bao gồm nhân tố tâm lý và cá nhân. Hai
nhóm nhân tố từ bên ngoài ảnh hƣởng đến mỗi cá nhân ngƣời tiêu dùng, đó là
nhân tố văn hóa và xã hội.
9
Văn hoá
Tâm lý
- Động cơ
- Tri giác
- Kiến thức
- Niềm tin và quan
điểm
- Văn hoá
- Nhánh văn hoá
- Giai tầng xã hội
Ngƣời mua
Cá nhân
2.2.3.2. Yếu tố xã hội
Hành vi của ngƣời tiêu dùng cũng chịu ảnh hƣởng của những yếu tố xã
hội nhƣ các nhóm tham khảo, gia đình và vai trò của địa vị xã hội.
Nhóm tham khảo là một nhóm mà các nhà nghiên cứu thị trƣờng xem nhƣ
là một tấm gƣơng phản chiếu lại để phân tích xem các lựa chọn mua sắm và tiêu
dùng của một cá nhân nào đó có thể đƣợc chấp nhận hay không. Những ảnh
hƣởng này phát sinh do quá trình giao tiếp, truyền miệng đặc biệt là khi nghiên
cứu và phân tích vai trò của các cá nhân với tƣ cách là ngƣời hƣớng dẫn quan
điểm tiêu dùng, đây là một nguồn thông tin có độ tin cậy cao, gây ảnh hƣởng rất
mạnh tới các chiến dịch Marketing.
Bên cạnh đó gia đình cũng có ảnh hƣởng nhất định đến hành vi của ngƣời
tiêu dùng. Một sản phẩm đƣợc tiêu dùng bởi các thành viên trong gia đình sẽ
khiến các thành viên khác dễ dàng lựa chọn hơn. Bên cạnh đó trong gia đình có
thể có những thành viên chịu ảnh hƣởng của thói quen tiêu dùng từ bé và những
thói quen này ảnh hƣởng tới việc lựa chọn và tiêu dùng sản phẩm của họ
2.2.3.3. Yếu tố cá nhân
Yếu tố cá nhân bao gồm giới tính, độ tuổi, thu nhập và lối sống của cá
nhân. Ở một góc độ nào đó các yếu tố cá nhân có ảnh hƣởng khá lớn đến hành vi
tiêu dùng sản phẩm của họ
- Giới tính: Giới tính là yếu tố cá nhân đầu tiên có ảnh hƣởng tiên quyết
đến hành vi tiêu dùng. Do những đặc điểm tự nhiên, phụ nữ và đàn ông có nhu
cầu tiêu dùng khác nhau và cách lựa chọn hàng hóa cũng khác nhau. Các nghiên
cứu đã cho thấy, nếu quyết định lựa chọn hàng hóa của phụ nữ căn cứ chủ yếu
vào giá cả, hình thức, mẫu mã của hàng hóa thì đàn ông lại chú trọng đến công
nghệ, uy tín của hàng hóa này.
- Tuổi tác: Ngay cả khi phục vụ những nhu cầu giống nhau trong suốt
cuộc đời, ngƣời ta vẫn mua những hàng hóa và dịch vụ khác nhau. Cùng là nhu
cầu ăn uống nhƣng khi còn trẻ họ sẽ ăn đa dạng lọai thức ăn hơn, trong khi về già
họ thƣờng có xu hƣớng kiêng 1 số loại thực phẩm. Thị hiếu của ngƣời ta về quần
áo, đồ gỗ và cách giải trí cũng tuỳ theo tuổi tác. Chính vì vậy tuổi tác quan hệ
động cơ nhƣ nhau nhƣng sự lựa chọn nhãn hiệu hàng hóa lại hoàn toàn khác
nhau. Nhận thức của họ về mẫu mã, giá cả, chất lƣợng và thái độ phục vụ đều
không hoàn toàn giống nhau.
12
- Sự hiểu biết: Sự hiểu biết giúp con ngƣời khái quát hóa và có sự phân
biệt khi tiếp xúc với những hàng hóa có kích thƣớc tƣơng tự nhau. Khi ngƣời tiêu
dùng hiểu biết về hàng hóa họ sẽ tiêu dùng một cách có lợi nhất.
- Niềm tin và thái độ : Thông qua thực tiễn và sự hiểu biết con ngƣời hình
thành nên niềm tin và thái độ vào sản phẩm. Niềm tin hay thái độ của ngƣời tiêu
dùng đối với một hãng sản xuất ảnh hƣởng khá lớn đến doanh thu của hãng đó.
Niềm tin và thái độ rất khó thay đổi, tạo nên thói quen khá bền vững cho ngƣời
tiêu dùng.
2.3. Các mô hình lý thuyết liên quan
2.3.1 . Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action- TRA)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) đƣợc Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm
1967 và sau đó dần đƣợc hoàn thiện vào những năm 70 (1980). Mô hình TRA
cho thấy xu hƣớng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để
quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hƣớng mua thì xem xét hai yếu tố là
thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng.
Trong mô hình TRA, thái độ đƣợc đo lƣờng bằng nhận thức về các thuộc
tính của sản phẩm. Ngƣời tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các
ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau. Nếu biết trọng số của các
thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của ngƣời tiêu dùng.
Yếu tố chuẩn chủ quan có thể đƣợc đo lƣờng thông qua những ngƣời có liên
quan đến ngƣời tiêu dùng (nhƣ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp,…); những ngƣời
này thích hay không thích họ mua. Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan
Xu hƣớng
hành vi
Hành vi
thực sự
Chuẩn chủ
quan
Đo lƣờng niềm tin đối
với những thuộc tính
của sản phẩm
Hình 2.3 : Thuyết hành động hợp lý (TRA)
Nguồn : Fishbein và Ajzen, 1975
Trong mô hình thuyết hành động hợp lý thì niềm tin của mỗi cá nhân
ngƣời tiêu dùng về sản phẩm hay thƣơng hiệu sẽ ảnh hƣởng đến thái độ hƣớng
tới hành vi, và thái độ hƣớng tới hành vi sẽ ảnh hƣởng đến xu hƣớng mua chứ
không trực tiếp ảnh hƣởng đến hành vi mua. Do đó thái độ sẽ giải thích đƣợc lý
do dẫn đến xu hƣớng mua sắm của ngƣời tiêu dùng, còn xu hƣớng là yếu tố tốt
nhất để giải thích xu hƣớng hành vi của ngƣời tiêu dùng.
Ƣu điểm : Mô hình TRA giống nhƣ mô hình thái độ ba thành phần nhƣng
mô hình này phối hợp 3 thành phần : nhận thức, cảm xúc và thành phần xu
hƣớng đƣợc sắp xếp theo thứ tự khác với mô hình thái độ ba thành phần. Phƣơng
14
cách đo lƣờng thái độ trong mô hình TRA cũng giống nhƣ mô hình thái độ đa
thuộc tính. Tuy nhiên mô hình TRA giải thích chi tiết hơn mô hình đa thuộc tính
15
Thái độ
Chuẩn chủ quan
Xu hướng
Hành vi
hành vi
thực sự
Kiểm soát hành
vi cảm nhận
Hình 2.4 : Thuyết hành vi dự định (TPB)
Nguồn : Ajzen, 1991 [27]
Ƣu điểm : Mô hình TPB đƣợc xem nhƣ tối ƣu hơn mô hình TRA trong
việc dự đoán và giải thích hành vi của ngƣời tiêu dùng trong cùng một nội dung
và hoàn cảnh nghiên cứu. Bởi vì mô hình TPB khắc phục đƣợc nhƣợc điểm của
mô hình TRA bằng cách bổ sung thêm yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận.
Nhƣợc điểm : Mô hình TPB có một số hạn chế trong việc dự đoán hành
vi (Werner, 2004). Các hạn chế đầu tiên là yếu tố quyết định ý định không giới
hạn thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi cảm nhận (Ajzen 1991). Có thể
có các yếu tố khác ảnh hƣởng đến hành vi. Dựa trên kinh nghiệm nghiên cứu cho
thấy rằng chỉ có 40% sự biến động của hành vi có thể đƣợc giải thích bằng cách
sử dụng TPB (Ajzen năm 1991; Werner 2004). Hạn chế thứ hai là có thể có một
khoảng cách đáng kể thời gian giữa các đánh giá về ý định hành vi và hành vi
đƣợc trình bày trong hình 2.5 sau đây:
Nhận thức sự
hữu ích
Dự định sử dụng
Các biến ngoại vi
Chấp nhận
sự dụng
Nhận thức tính
dễ sử dụng
Hình 2.5 Mô hình TAM
(Nguồn: Davis et al 1989)