BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________________
NGUYỄN THỊ NGỌC THÙY
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN
DÒNG VỐN FDI VÀO TRONG NƢỚC BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
GVHD: PGS.TS.LÊ THỊ LANH
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Tác động của các nhân tố đến dòng vốn FDI vào
trong nước – Bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của
chính tôi.
Ngoài những tài liệu tham khảo đã được trích dẫn trong luận văn, tôi cam
đoan rằng mọi số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa từng được công
bố hoặc được sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Thùy
1.6.
Đóng góp của nghiên cứu ..............................................................................6
1.7.
Cấu trúc của bài nghiên cứu ..........................................................................7
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC ĐÂY ............................................................................................................8
2.1.
Cơ sở lý thuyết về FDI và các nhân tố ảnh hưởng đến FDI ..........................8
2.1.1.
Định nghĩa về FDI ..................................................................................8
2.1.2.
Các hình thức của FDI ............................................................................9
2.1.3.
Đặc điểm FDI........................................................................................11
2.1.4.
Các nhân tố ảnh hưởng đến FDI ...........................................................12
3.2.3.
Biến lạm phát ........................................................................................32
3.2.4.
Biến tỷ giá ............................................................................................. 33
3.2.5.
Biến cung tiền .......................................................................................34
3.2.6.
Biến tỷ lệ thất nghiệp ............................................................................34
3.2.7.
Biến lãi suất ..........................................................................................34
3.2.8.
Biến độ mở thương mại ........................................................................35
3.3.
Mô hình nghiên cứu .....................................................................................35
3.3.1.
4.2.3.
Xem xét mối quan hệ đồng liên kết giữa các biến ................................ 42
4.3.
Tác động của các nhân tố vĩ mô đến FDI thông qua mô hình FMOLS ......43
4.4.
Tác động của các nhân tố vĩ mô đến FDI thông qua mô hình VECM ........45
4.5.
Phản ứng của FDI trước cú sốc các biến kinh tế vĩ mô ............................... 49
4.6.
Phân rã phương sai của dòng vốn FDI ........................................................51
4.7.
Kiểm định mô hình thay thế nhằm tăng tính vững của nghiên cứu ............52
Chƣơng 5. KẾT LUẬN ...........................................................................................62
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Bảng 4.2. Kết quả tính dừng các biến tại bậc gốc .................................................... 40
Bảng 4.3. Kết quả tính dừng các biến tại bậc 1........................................................ 41
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra độ trễ tối ưu .................................................................. 42
Bảng 4.5. Kết quả kiểm định đồng liên kết .............................................................. 44
Bảng 4.6. Kết quả ước lượng FMOLS ..................................................................... 45
Bảng 4.7. Hệ số ECT của mô hình VECM .............................................................. 46
Bảng 4.8. Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình VECM ................................. 48
Bảng 4.9. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi mô hình VECM ........................ 48
Bảng 4.10. Kết quả phân rã phương sai cú sốc dòng vốn FDI ................................ 51
Bảng 4.11. Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình biến thay thế AGRI ................ 52
Bảng 4.12. Kết quả kiểm định đồng liên kết mô hình biến thay thế AGRI ............. 53
Bảng 4.13. Trị giá xuất nhập khẩu Việt Nam trong giai đoạn 1995-2014 (đơn vị
tính: triệu USD) ........................................................................................................ 56
Bảng 4.14. Hệ số ECT của mô hình VECM với biến thay thế AGRI ..................... 57
Bảng 4.15. Kết quả kiểm định tự tương quan mô hình VECM với biến thay thế
AGRI ........................................................................................................................ 58
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định phương sai thay đổi mô hình VECM với biến thay
thế AGRI .................................................................................................................. 59
Bảng 4.17. Kết quả phân rã phương sai cú sốc dòng vốn quốc tế FDI mô hình
VECM với biến thay thế AGRI................................................................................ 61
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình ước lượng ....................................................................... 38
Hình 4.1. Vòng tròn đơn vị của mô hình VECM ..................................................... 47
Hình 4.2. Hàm phản ứng đẩy mô hình VECM ........................................................ 50
Hình 4.3. Vòng tròn đơn vị của mô hình VECM với biến thay thế AGRI .............. 57
Hình 4.4. Hàm phản ứng đẩy mô hình VECM với biến thay thế AGRI.................. 60
2
Với kết quả này, nghiên cứu đã bước đầu cung cấp cho các nhà quản lý xác
định được các nhân tố tác động đến dòng vốn FDI vào Việt Nam và mức độ ảnh
hưởng như thế nào. Từ đó, các nhà quản lý có thể vận dụng phối hợp với tình hình
thực tế để có thể đưa ra những chính sách phù hợp với từng mục tiêu, từng giai đoạn
để ưu tiên thực hiện.
3
Chƣơng 1. GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Vốn là điều kiện hàng đầu cho sự tăng trưởng và phát triển ở mọi quốc gia.
Đặc biệt đối với các nước đang phát triển, để đạt được tốc độ tăng trưởng cao và ổn
định, cần phải có một khối lượng vốn rất lớn. Nếu như vốn trong nước là nguồn có
tính chất quyết định, có vai trò chủ yếu thì vốn đầu tư nước ngoài là nguồn bổ sung
quan trọng trong những bước đi ban đầu để tạo ra “cú hích” cho sự phát triển.
Trong số các nguồn vốn huy động từ nước ngoài, FDI là nguồn vốn có vai
trò đặc biệt quan trọng. Nguồn vốn FDI không chỉ có vai trò tích cực trong việc
phát triển kinh tế xã hội, mà còn kích thích các công ty khác tham gia đầu tư, góp
phần thu hút viện trợ phát triển chính thức, gia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, do
đó tăng thêm tỷ lệ huy động vốn trong nước. Ngoài ra FDI còn góp phần quan trọng
vào việc đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ trong sản xuất, nâng cao sức cạnh
tranh và tăng trưởng kinh tế. Do đó, việc thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp của nước
ngoài là một trong những chính sách quan trọng trong đường lối phát triển kinh tế
đối với các nước đang phát triển.
Đã có nhiều nhà nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân, cách thức thu hút dòng
vốn FDI vào trong nước, tìm hiểu những nhân tố nào ảnh hưởng đến dòng vốn này.
trong bài viết đoạt giải thưởng của mình, Dunning (2009) yêu cầu: “Có phải người
ta cần phải xem xét lại các hàm ý chính sách cho chính phủ các quốc gia và vùng
lãnh thổ khi họ tìm cách thúc đẩy các mục tiêu kinh tế và xã hội cụ thể của mình?”
(Tr 12.). Dunning giải quyết các câu hỏi trên trên phương diện lý thuyết, và kêu gọi
thêm các nghiên cứu về tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đối với FDI.
Trong bài nghiên cứu này, tác giả xem xét các hàm ý chính sách của chính
phủ đối với dòng vốn FDI. Cụ thể, tác giả xem xét tác động của những ảnh hưởng vĩ
mô đến dòng FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 1995-2014. Vì vậy câu hỏi đặt ra là
các nhân tố kinh tế vĩ mô chiếm mức độ ảnh hưởng như thế nào đối với dòng vốn
FDI vào Việt Nam?
Tại Việt Nam, trong những năm qua, FDI đã đóng một vai trò rất to lớn trong
sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Với những tác động tích cực,
FDI đã góp phần đáng kể vào việc thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế, đẩy
5
mạnh xuất khẩu, giải quyết công ăn việc làm, chuyển giao công nghệ và giúp khai
thác một cách hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia.
Có thể nói, Việt Nam là môi trường tốt để kiểm định mối quan hệ giữa các
nhân tố kinh tế vĩ mô và FDI vì trong thời gian qua Việt Nam luôn trong tình trạng
FDI biến động hàng năm tùy theo tình hình kinh tế, chính trị thế giới cũng như tình
hình kinh tế, chính trị, chính sách kinh tế vĩ mô của Việt Nam và các yếu tố khác.
Từ khi Luật đầu tư nước ngoài được ban hành ngày 29/12/1987, Việt Nam đã đạt
được những kết quả khả quan trong thu hút dòng vốn FDI. Cụ thể, từ năm 1988 đến
1996, dòng vốn này vào Việt Nam hàng năm đã gia tăng một cách ngoạn mục, bình
quân mỗi năm tăng khoảng 30-40%. Sau đó, giai đoạn 1997-2003 là thời kỳ suy
thoái của FDI. Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997,
dòng vốn FDI bắt đầu sụt giảm từ năm 1997, giảm mạnh trong 2 năm tiếp theo và
tiếp tục ngưng trệ cho đến năm 2003. Từ năm 2004-2008, FDI bắt đầu phục hồi và
mô đến dòng vốn FDI vào trong nước tại Việt Nam trong giai đoạn 1995-2014.
Đồng thời nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến dòng vốn FDI.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đặt ra những câu hỏi như sau:
Các nhân tố kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng đến dòng vốn FDI vào Việt Nam
trong dài hạn và ngắn hạn hay không?
Ảnh hưởng các cú sốc trong các nhân tố vĩ mô đến dòng vốn FDI như thế
nào?
1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu chủ yếu là FDI, GDP thực, GDP ngành nông nghiệp, lạm
phát, lãi suất, cung tiền, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ thất nghiệp, độ mở thương mại theo
quý trong giai đoạn từ 1995-2014 tại Việt Nam.
1.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhằm đánh giá tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến dòng vốn FDI tác
giả sử dụng phương pháp FMOLS và VECM.
1.6. Đóng góp của nghiên cứu
Bài nghiên cứu không những làm rõ mối quan hệ giữa các nhân tố kinh tế vĩ
mô mà còn xác định các nhân tố này tác động đến dòng vốn FDI vào Việt Nam như
thế nào, để từ đó Chính phủ có thể đưa ra những chính sách phù hợp trong từng giai
7
đoạn nhằm thu hút dòng vốn FDI vào trong nước. Việc thu hút vốn FDI không
những giúp tăng trưởng kinh tế, đồng thời còn giúp Chính phủ có những chính sách
phù hợp để phát triển kinh tế.
1.7. Cấu trúc của bài nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện với cấu trúc gồm 5 chương:
Chƣơng 1: Giới thiệu
Chương 1 giới thiệu về lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi
trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền
kinh tế đó.
Theo OECD, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại hình đầu tư phản ánh
mục tiêu của việc thiết lập mối quan hệ lâu dài của một doanh nghiệp thường trú tại
một nền kinh tế (đầu tư trực tiếp) trong một doanh nghiệp (doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp) là cư dân trong một nền kinh tế khác hơn so với đầu tư trực tiếp. Sự quan tâm
lâu dài ngụ ý sự tồn tại của mối quan hệ lâu dài giữa các nhà đầu tư trực tiếp và các
doanh nghiệp đầu tư trực tiếp và một mức độ đáng kể ảnh hưởng đến việc quản lý
doanh nghiệp . Quyền sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp của 10% quyền biểu quyết của
một cư dân doanh nghiệp trong một nền kinh tế bởi một cư dân nhà đầu tư trong
nền kinh tế khác là bằng chứng của một mối quan hệ như vậy.
Theo điều 3, Luật đầu tư năm 2005 tại Việt Nam, đầu tư trực tiếp là hình
thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Đầu
tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các
tài sản hợp pháp khác để tiến hành các hoạt động đầu tư.
Theo tác giả Bùi Thúy Vân (2011), FDI là hoạt động đầu tư do các tổ chức
kinh tế, cá nhân ở quốc gia nào đó tự mình hoặc kết hợp với các tổ chức kinh tế, cá
nhân của một nước khác tiến hành bỏ vốn bằng tiền hoặc tài sản vào nước này dưới
một hình thức đầu tư nhất định.
Theo tác giả Hà Quang Tiến (2014), đầu tư trực tiếp nước ngoài là hoạt động
đầu tư trực tiếp nhằm mục tiêu lợi nhuận của chủ thể đầu tư nước ngoài tại một
9
quốc gia nhất định, bao hàm cả việc đầu tư vốn và trực tiếp quản lý kinh doanh số
vốn đó.
Từ những khái niệm trên, có thể hiểu đầu tư trực tiếp nước ngoài tại một
nước là một quá trình đầu tư dài hạn của một cá nhân hay tổ chức nước ngoài đối
với nước này với vốn bằng tiền hoặc bằng bất kỳ tài sản nào để có được quyền tham
chứng nhận đầu tư và hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Doanh nghiệp góp vốn liên doanh: Nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh
với nhà đầu tư trong nước để đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của
Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp thực hiện đầu tư theo hình thức liên doanh có tư cách pháp
nhân theo pháp luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp
Giấy chứng nhận đầu tư.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu
tư nước ngoài được đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư
nhân theo quy định của Luật Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài đã thành lập tại Việt Nam được
hợp tác với nhau và với nhà đầu tư nước ngoài để đầu tư thành lập doanh
nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài mới.
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài có tư cách pháp nhân theo pháp
luật Việt Nam, được thành lập và hoạt động kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận
đầu tư.
Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh
nghiệp: Nhà đầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập, mua lại doanh
nghiệp để tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Doanh
nghiệp và pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp nhận sáp nhập, mua lại kế
toàn bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn
tính hay sáp nhập các doanh nghiệp với nhau. Đây là phương pháp được áp dụng rất
nhiều hiện nay bởi các nhà đầutư nước ngoài đối với các doanh nghiệp tư nhân vừa
và nhỏ hoạt động rất hiệu quả, cần vốn để mở rộng quy mô nhưng không tiếp cận
được vốn vay hay gặp khó khăn trong những quy định hạn hẹp, ban đầu sẽ là doanh
nghiệp góp vốn liên doanh vì nếu ở dạng doanh nghiệp có đầu tư nước ngoài sẽ
được ưu đãi nhiều hơn, song lâu dài sẽ trở thành 100% vốn nước ngoài, điều này
ảnh hưởng rất lớn đến kinh tế vĩ mô của nước nhận đầu tư.
12
Vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của nhà đầu tư nước ngoài
dưới hình thức vốn điều lệ hoặc vốn pháp định, mà nó còn bao gồm vốn vay của các
nhà đầu tư để triển khai và mở rộng dự án cũng như vốn đầu tư được trích lại từ lợi
nhuận sau thuế của kết quả hoạt động kinh doanh.
Vốn FDI là vốn đầu tư phát triển dài hạn và hết sức cần thiết trong nền kinh
tế của các nước tiếp nhận đầu tư. Nước nhận đầu tư không phải hoàn trả nợ và cũng
không tạo gánh nặng nợ quốc gia. Đây là ưu điểm của nguồn vốn FDI so với các
nguồn vốn đầu tư nước ngoài khác.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến FDI
FDI là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của các
quốc gia, đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển. FDI bổ sung cho
nguồn vốn đầu tư, cung cấp công nghệ mới, giải quyết việc làm phát triển nguồn
nhân lực, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và mở rộng thị trường xuất khẩu. Do đó, các
nước đang phát triển luôn cố gắng dùng mọi biện pháp để tăng cường thu hút đầu tư
FDI vào nước mình.
Trên thực tế đã có nhiều lý thuyết giải thích khác nhau về bản chất của hoạt
động đầu tư quốc tế dưới sự chi phối của sự vận động luồng hàng hóa dịch vụ, trong
đó có chủ nghĩa chiết trung. Đây là một trường phái đưa ra cách giải thích có tính
lợi thế của các loại tài sản, đặc biệt như lợi thế về sáng chế, bí quyết, kiểu dáng
công nghiệp, tên gọi hàng hóa, các chương trình phần mềm máy tính hoặc các kỹ
năng quản lý và nó chỉ được chuyển giao thông qua con đường thương mại. Ở đây,
thương mại quốc tế trở thành kênh truyền dẫn đầu tư nhanh chóng. Lợi thế này
được tạo ra nhờ chính sách bảo hộ sở hữu của chính phủ. Mỹ thường là nước dẫn
đầu thế giới về hoạt động đầu tư ra nước ngoài cũng như thu hút đầu tư trực tiếp từ
nước ngoài mà một trong số những lý do là thể chế bảo hộ cho các tài sản, đặc biệt
là các sản phẩm thuộc quyền sở hữu trí tuệ cao. Ngoài ra, lợi thế về sở hữu còn
được thể hiện ở việc chính phủ bảo hộ vốn và các tài sản thuộc quyền sở hữu hợp
pháp của các nhà đầu tư nước ngoài. Cơ chế chính sách về vốn và các tài sản hợp
pháp của nhà đầu tư không bị trưng dụng hoặc bị tịch thu bằng biện pháp quốc hữu
hóa ở nước tiếp nhận đầu tư cũng là một lợi thế. Đây là lợi thế do nước tiếp nhận
FDI tạo ra các chính sách cởi mở, ổn định bảo đảm cho nhà đầu tư yên tâm đầu tư
lâu dài với số vốn đầu tư lớn và tự do kinh doanh theo pháp luật. Ngoài ra, lợi thế
14
về sở hữu còn cho biết mức độ ảnh hưởng của các bên trong một dự án đầu tư.
Những lợi thế này thuộc cả về nước đầu tư buôn bán và nước nhận đầu tư, trong đó
có cả Mỹ và Việt Nam. Do đó dòng FDI chỉ được khởi động khi các chính sách về
thương mại, đầu tư được xây dựng đầy đủ và cởi mở. Đây là lợi thế do con người
chủ động tạo ra.
Thứ ba, lợi thế về nội hóa các hoạt động sản xuất hoặc các giao dịch, trước
hết được ưu tiên thực hiện giao dịch thương mại trong nội bộ công ty giữa các chi
nhánh hoặc thực hiện việc phân công và chuyên môn hóa trong việc tạo ra giá trị gia
tăng giữa công ty mẹ và các công ty con. Lợi thế của cách tổ chức thực hiện sản
phẩm và tăng giá trị sản phẩm này sẽ khắc phục được tình trạng tiến hành sản xuất
làm ăn thua lỗ ở các chi nhánh nước ngoài, nâng cao hiệu quả kinh doanh tổng thể
của công ty, khai thác đựợc những lợi thế của hoạt động chuyển giá trị trong nội bộ,
lân cận. Khi lựa chọn địa điểm để đầu tư trong một nước, các nhà đầu tư nước ngoài
cũng nhắm đến những vùng tập trung đông dân cư – thị trường tiềm năng của họ.
Còn lợi nhuận thường được xem là động cơ và mục tiêu cuối cùng của nhà
đầu tư. Trong thời đại toàn cầu hóa, việc thiết lập các xí nghiệp ở nước ngoài được
xem là phương tiện rất hữu hiệu của các tập đoàn đa quốc gia trong việc tối đa hóa
lợi nhuận. Điều này được thực hiện thông qua việc thiết lập các mối liên kết chặt
chẽ với khách hàng và thị trường, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, chia rủi ro trong kinh
doanh và tránh được các rào cản thương mại. Tuy vậy trong ngắn hạn, không phải
lúc nào lợi nhuận cũng được đặt lên hàng đầu để cân nhắc.
Nhiều nghiên cứu còn cho thấy, phần đông các tập đoàn đa quốc gia đầu tư
vào các nước là để khai thác các tiềm năng, lợi thế về chi phí. Trong đó, chi phí về
lao động thường được xem là nhân tố quan trọng nhất khi ra quyết định đầu tư.
Nhiều nghiên cứu cho thấy, đối với các nước đang phát triển, lợi thế chi phí lao
động thấp là cơ hội để thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài trong các thập kỷ qua.
Khi giá nhân công tăng lên, đầu tư nước ngoài có khuynh hướng giảm rõ rệt.
Bên cạnh đó, hoạt động đầu tư trực tiếp ở nước ngoài cho phép các công ty
tránh được hoặc giảm thiểu các chi phí vận chuyển và do vậy có thể nâng cao năng
lực cạnh tranh, kiểm soát được trực tiếp các nguồn cung cấp nguyên nhiên vật liệu
với giá rẻ, nhận được các ưu đãi về đầu tư và thuế, cũng như các chi phí sử dụng
đất. Ngoài chi phí vận chuyển và các khía cạnh chi phí khác, cũng cần nhấn mạnh
16
đến động cơ đầu tư của các công ty xuyên quốc gia nhằm tránh ảnh hưởng của hàng
rào quan thuế và phi quan thuế, cũng như giúp giảm thiểu đáng kể chi phí xuất nhập
khẩu.
Thứ hai, nhóm động cơ về tài nguyên.
Khi quyết định đầu tư một cơ sở sản xuất mới ở một nước đang phát triển,
các tập đoàn đa quốc gia cũng nhắm đến việc khai thác nguồn nhân lực trẻ và tương
nước ngoài.
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật, môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởng
khá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội. Cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm hệ thống y tế và
chăm sóc sức khỏe cho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo, vui chơi giải trí và
các dịch vụ khác. Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội, phong tục tập quán, tôn giáo,
văn hóa... cũng tạo thành bức tranh chung về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước
hoặc một địa phương.
Thứ tƣ, nhóm động cơ về cơ chế chính sách.
Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát triển không chỉ được
quyết định bởi các yếu tố về kinh tế, mà còn chịu sự chi phối của các yếu tố chính
trị. Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, kết hợp với các ổn định về chính trị được xem
là rất quan trọng. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy mối quan hệ rất chặt chẽ giữa
ổn định về chính trị với việc thu hút đầu tư nước ngoài. Chính sách cởi mở và nhất
quán của chính phủ cũng đóng một vai trò rất quan trọng.
2.2. Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây
Bên cạnh các lý thuyết hàn lâm về các nhân tố ảnh hưởng đến dòng vốn FDI,
nhiều nhà nghiên cứu cũng đã thực hiện kiểm định thực nghiệm các ảnh hưởng này
tại nhiều quốc gia khác nhau cũng như bằng nhiều phương pháp khác nhau. Một số
nghiên cứu tiêu biểu về những nhân tố tác động đến dòng vốn FDI như sau:
2.2.1. Nghiên cứu thực nghiệm của các nhà nghiên cứu nƣớc ngoài
Marr (1997) nghiên cứu FDI vào các nước có thu nhập thấp trong giai đoạn
1970-1996 và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của các công ty nước
ngoài khi đầu tư vào một quốc gia cụ thể. Nghiên cứu tìm ra rằng quy mô thị trường
lớn, chi phí nhân công thấp và lợi nhuận cao từ nguồn tài nguyên thiên nhiên ảnh
hưởng đến quyết định đầu tư vào các nước này. FDI vào nhiều tại các quốc gia
Trung Quốc, Nigieria, Ấn Độ nhờ có thị trường tiềm năng rộng lớn, chi phí lao
18