BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
Nguyễn Thị Kim Oanh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ
TOÁN CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN – BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh –Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------
Nguyễn Thị Kim Oanh
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP
DỤNG NGUYÊN TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ
TOÁN CỦA CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN – BẰNG CHỨNG
THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu .............................................3
4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................4
5. Đóng góp mới của luận văn ............................................................................5
6. Kết cấu của luận văn.......................................................................................5
PHẦN NỘI DUNG ....................................................................................................8
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY CÓ LIÊN
QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG NGUYÊN
TẮC THẬN TRỌNG TRONG KẾ TOÁN .............................................................8
1.1.
Tổng quan các nghiên cứu trước đây giải thích việc áp dụng nguyên tắc
thận trọng ...............................................................................................................8
1.1.1.
Nghiên cứu tại Việt Nam ......................................................................8
1.1.2.
Nghiên cứu trên thế giới .......................................................................9
1.2.
1.1.2.1.
Quan hệ hợp đồng (contracting relationship) .................................9
1.1.2.2.
Thận trọng có điều kiện và thận trọng không điều kiện (conditional
conservatism và unconditional conservatism) .....................................................24
2.3.
Lập luận không ủng hộ quan điểm áp dụng nguyên tắc thận trọng ....25
2.4.
Các lý thuyết nền tảng liên quan việc áp dụng nguyên tắc thận trọng 26
2.4.1.
Lý thuyết hợp đồng (Contracting theory).............................................26
2.4.2.
Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) ....................................................27
2.4.2.1.
Quan hệ giữa cổ đông và nhà quản trị ..........................................27
2.4.2.2.
Quan hệ giữa chủ nợ và cổ đông của công ty ................................28
2.4.3.
Mô hình nghiên cứu ..............................................................................36
3.1.2.
Phát triển giả thuyết nghiên cứu ...........................................................38
3.2.
Quy trình nghiên cứu ................................................................................40
3.3.
Đo lường biến trong mô hình....................................................................41
3.3.1.
Đo lường biến phụ thuộc: mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng ......41
3.3.1.1.
Các phương pháp phổ biến đo lường mức độ áp dụng nguyên tắc
thận trọng ........................................................................................................41
3.3.1.2.
Lựa chọn phương pháp đo lường mức độ áp dụng nguyên tắc thận
trọng
Kết quả kiểm định ảnh hưởng của các nhân tố đến mức độ áp dụng
nguyên tắc thận trọng ..........................................................................................58
4.3.1.
Nhân tố đòn bẩy tài chính .....................................................................58
4.3.2.
Nhân tố thù lao quản lý .........................................................................61
4.3.3.
Nhân tố điều hành công ty ....................................................................63
4.3.4.
Nhân tố nguy cơ kiện tụng ....................................................................66
4.3.5.
Ảnh hưởng tổng hợp các nhân tố đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng
...............................................................................................................69
4.4.
4.3.5.1.
Lựa chọn mô hình phù hợp ............................................................69
5.2.1.
Đối với công ty niêm yết ......................................................................82
5.2.2.
Đối với cơ quan quản lý Nhà nước .......................................................82
5.2.3.
Đối với các đối tượng khác sử dụng BCTC..........................................83
5.3.
5.2.3.1.
Đối với chủ nợ ................................................................................83
5.2.3.2.
Đối với các nhà đầu tư và các đối tượng khác sử dụng BCTC .....84
Hạn chế của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu trong tương lai ...85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 ........................................................................................86
KẾT LUẬN ..............................................................................................................87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Chuẩn mực kế toán
CTCP
Công ty cổ phần
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EPS
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu – Earning per share
HNX
Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
HR
Các khoản dự phòng ẩn – Hidden Reserves
IAS
Chuẩn mực kế toán quốc tế
International Accounting Standards
TTCK
Thị trường chứng khoán
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng
từ các nghiên cứu trước .............................................................................................15
Bảng 3. 1. Các giả thuyết nghiên cứu và mối quan hệ với các lý thuyết nền tảng có
liên quan ....................................................................................................................39
Bảng 3. 2. Thống kê tần suất sử dụng các phương pháp đo lường mức độ áp dụng
nguyên tắc thận trọng trong các nghiên cứu thực nghiệm tổng hợp được ................43
Bảng 3. 3. Phương pháp đo lường các biến độc lập..................................................46
Bảng 3. 4. Bảng phân ngành các công ty trong mẫu nghiên cứu ..............................49
Bảng 4. 1. Thống kê mô tả mẫu ................................................................................53
Bảng 4. 2. Bảng kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS đối với mô hình đo lường ảnh
hưởng của nhân tố đòn bẩy tài chính ........................................................................58
Bảng 4. 3. Bảng kết quả so sánh giữa mô hình Pooled OLS với FEM đối với mô hình
đo lường ảnh hưởng của nhân tố đòn bẩy tài chính ..................................................59
Bảng 4. 4. Bảng kết quả so sánh giữa mô hình Pooed OLS với REM đối với mô hình
đo lường ảnh hưởng của nhân tố đòn bẩy tài chính ..................................................60
Bảng 4. 5. Bảng kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS đối với mô hình đo lường ảnh
hưởng của nhân tố thù lao quản lý ............................................................................61
Bảng 4. 6. Bảng kết quả so sánh giữa mô hình Pooled OLS với FEM đối với mô hình
đo lường ảnh hưởng của nhân tố thù lao quản lý ......................................................62
Bảng 4. 7. Bảng kết quả so sánh giữa mô hình Pooed OLS với REM đối với mô hình
đo lường ảnh hưởng của nhân tố thù lao quản lý ......................................................62
Bảng 4. 8. Bảng kết quả hồi quy mô hình Pooled OLS đối với mô hình đo lường ảnh
hưởng của nhân tố điều hành công ty .......................................................................64
Biểu đồ 4. 4. Minh họa mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng của các công ty theo
ngành năm 2016 ........................................................................................................56
Biểu đồ 4. 5. Minh họa mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng của các công ty theo
ngành giai đoạn 2014 – 2016 ....................................................................................57
Biểu đồ 4. 6. Biểu đồ phần dư có phân phối chuẩn ..................................................73
DANH MỤC HÌNH
Hình 2. 1. Yêu cầu cơ bản của thông tin trình bày trên BCTC của CMKT quốc tế từ
1989-2010..................................................................................................................21
Hình 2. 2. Yêu cầu cơ bản của thông tin trình bày trên BCTC trong Dự thảo Khuôn
Khổ khái niệm của CMKT quốc tế ...........................................................................23
Hình 3. 1. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng
của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam ........................................................38
Hình 3. 2. Quy trình nghiên cứu của luận văn ..........................................................40
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những vấn đề quan trọng của công tác kế toán là định giá, nhằm xác
định giá trị bằng tiền của các đối tượng kế toán để phục vụ cho công việc ghi chép và
lập BCTC. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, giá trị của một số đối tượng kế toán
được xác định trong các điều kiện không chắc chắn, khi đó, việc ước tính giá trị của
chúng được thực hiện theo một nguyên tắc kế toán cơ bản – đó là nguyên tắc thận
trọng.
Thận trọng là một trong các nguyên tắc cơ bản của kế toán2, ảnh hưởng đến việc
ghi nhận, xác định giá trị, trình bày các yếu tố trong BCTC. Theo định nghĩa trong
CMKT Việt Nam số 1 – Chuẩn mực chung, nguyên tắc thận trọng trong CMKT Việt
Nam đòi hỏi: (1) Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn; (2) Không
trọng đóng một vai trò quan trọng trong thực tiễn kế toán.
Như vậy, trước xu hướng ngày càng có nhiều nghiên cứu đề xuất ủng hộ việc áp
dụng kế toán giá trị hợp lý vào thực tiễn kế toán và phê phán nguyên tắc thận trọng,
thì việc phân tích, đánh giá cũng như tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp
dụng nguyên tắc thận trọng trong bối cảnh thực tiễn kinh tế Việt Nam hiện nay là
điều thật sự cần thiết và quan trọng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, thận trọng trong kế toán
phần lớn chỉ được giới hạn ở việc giải thích khái niệm, các nghiên cứu nội hàm cũng
như bàn luận khoa học về nguyên tắc thận trọng còn khá ít4, hơn nữa chủ yếu các bài
nghiên cứu này chỉ ở phương diện định tính. Do đó, nhằm góp phần cung cấp một cái
nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về nguyên tắc thận trọng, tác giả chọn nghiên cứu với
đề tài luận văn: “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng
trong kế toán của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán – bằng chứng
thực nghiệm tại Việt Nam”. Luận văn hy vọng có thể góp phần làm phong phú thêm
cho nền tảng nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán cũng như có thể trở thành tài liệu
tham khảo hữu ích cho các bài nghiên cứu liên quan sau này.
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
a. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chung
4
Theo tìm hiểu của tác giả (thông qua các công cụ tìm kiếm điện tử và tại các thư viện lớn trong
nước) thì đến thời điểm thực hiện luận văn này, chỉ có hai bài nghiên cứu khoa học về nguyên tắc
thận trọng tại Việt Nam. Chi tiết thông tin hai bài nghiên cứu này được dẫn tại phần Tài liệu tham
khảo.
3
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định các nhân tố và đo lường mức độ ảnh
dụng nguyên tắc thận trọng trong kế toán của các công ty niêm yết trên TTCK Việt
Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng
nguyên tắc thận trọng của các công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK tại Việt Nam,
trên cả hai sàn giao dịch HOSE và HNX (luận văn không thực hiện nghiên cứu đối
với các công ty tài chính như Ngân hàng, công ty chứng khoán...)5.
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong giai đoạn 2014 –
2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đưa ra các bằng chứng
thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng của
các công ty niêm yết trên TTCK tại Việt Nam.
Cụ thể, dựa vào các lý thuyết nền tảng phổ biến trong lĩnh vực kế toán như lý
thuyết ủy nhiệm, lý thuyết hợp đồng và một số công trình nghiên cứu trước đây, tác
giả xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng nguyên
tắc thận trọng phù hợp với điều kiện thực tiễn tại Việt Nam, sau đó tiến hành thu thập
dữ liệu nghiên cứu để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu được phát triển từ mô hình
nghiên cứu. Các phương pháp thống kê, phân tích các dữ liệu thu thập được thực hiện
với sự hỗ trợ của phần mềm STATA 13 và Microsoft Excel 2013.
Như vậy, để trả lời câu hỏi nghiên cứu thứ nhất và câu hỏi nghiên cứu thứ hai,
luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích các cơ sở lý luận và các nghiên
cứu liên quan trước đây cùng với phương pháp thống kê định lượng với sự hỗ trợ của
5
do đặc điểm kinh doanh và các quy định hiện hành về công tác kế toán có phần khác biệt so với các
công ty phi tài chính, báo cáo của các công ty tài chính không nằm trong phạm vi nghiên cứu của
bài.
6
Shivakumar (2005)6. Bên cạnh đó, nhằm đưa ra cơ sở đánh giá toàn diện về nguyên
tắc thận trọng, trước khi thảo luận về các lợi ích của nó, chương này cũng trình bày
một số lập luận chủ yếu làm cho nguyên tắc thận trọng bị phê phán. Và cuối cùng,
tác giả trình bày các cơ sở lý luận làm nền tảng cho việc áp dụng nguyên tắc thận
trọng.
Chương 3: Đề xuất mô hình nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu.
Dựa trên các nền tảng lý thuyết cùng với các công trình nghiên cứu liên quan đã
trình bày ở chương 1 và chương 2, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu của luận văn
và phát triển các giả thuyết nghiên cứu phù hợp với điều kiện nghiên cứu tại Việt
Nam cũng như phù hợp với các giới hạn nghiên cứu của luận văn, làm cơ sở cho các
kiểm định ở phần sau. Chương này cũng trình bày cụ thể phương pháp mà tác giả sẽ
thực hiện nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Trước tiên, tác giả trình bày
quy trình nghiên cứu của luận văn, sau đó là kỹ thuật phân tích dữ liệu và thiết kế
nghiên cứu, bao gồm chi tiết mẫu nghiên cứu, cách thức thu thập dữ liệu, cách thức
đo lường các biến cần thiết trong mô hình để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và một số bàn luận.
Sau khi thu thập các dữ liệu cần thiết, sử dụng các công cụ thống kê phân tích
định lượng, chương này trình bày các kết quả nghiên cứu cũng như các kết quả kiểm
định các giả thuyết nghiên cứu, qua đó trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ 1 và câu
hỏi nghiên cứu thứ 2 của bài (Thực trạng việc áp dụng nguyên tắc thận trọng của các
công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam hiện nay như thế nào? Các nhân tố nào ảnh
hưởng đến việc áp dụng nguyên tắc thận trọng của các công ty niêm yết trên TTCK
Việt Nam?)
Chương 5: Một số kiến nghị liên quan việc áp dụng nguyên tắc thận trọng
trong kế toán.
6
Phân loại này được cộng đồng khoa học chấp nhận và sử dụng, trích dẫn phổ biến trong các công
thận trọng
1.1.1. Nghiên cứu tại Việt Nam
Đến thời điểm thực hiện luận văn, tác giả chỉ tổng hợp được hai bài nghiên
cứu khoa học về nguyên tắc thận trọng tại Việt Nam. Cụ thể là nghiên cứu của Nguyễn
Thục Anh (2016) trong bài viết “Thận trọng - Cách nhìn mới từ Chuẩn mực Kế toán
quốc tế” và nghiên cứu của Lê Vũ Trường (2016) trong bài viết “Áp dụng IFRS ở
Việt Nam – Cơ hội và Thách thức”.
Nguyễn Thục Anh (2016) trong bài viết “Thận trọng - Cách nhìn mới từ Chuẩn
mực Kế toán quốc tế” làm rõ sự thay đổi về khái niệm thận trọng trong quy định của
Hội đồng CMKT quốc tế cũng như phân tích tác động của nó trong quá trình cân nhắc
xây dựng hệ thống CMKT Việt Nam phù hợp với CMKT quốc tế. Theo đó, ông cho
rằng do kết quả áp dụng nguyên tắc Thận trọng (bất cân xứng) mà các quy định về kế
toán hiện nay đang ghi nhận tài sản và thu nhập chậm hơn ghi nhận nợ phải trả và chi
phí. Cách ghi nhận này có những tác dụng nhất định làm giảm chi phí người đại diện
do những tác động mang tính cảnh báo sớm rủi ro cho cổ đông, chủ nợ.
9
Một bài nghiên cứu khác của tác giả Lê Vũ Trường (2016) cũng có đề cập đến
nguyên tắc thận trọng trong kế toán nhưng chỉ ở khía cạnh giải thích về sự tác động
của văn hóa người Việt đến việc xây dựng hệ thống CMKT Việt Nam (trong đó có
nguyên tắc thận trọng) phù hợp hơn với IAS/IFRS. Theo đó, ông cho rằng văn hoá
của người Việt Nam là tránh rủi ro và sự không chắc chắn, đề cao việc áp dụng nguyên
tắc thận trọng trong kế toán. Đặc điểm văn hoá này là yếu tố ảnh hưởng gián tiếp và
rất quan trọng đến việc VAS chưa áp dụng hoàn toàn IAS/IFRS, việc áp dụng chuẩn
mực quốc tế về kế toán do đó nên được thực hiện theo lộ trình, nên để các doanh
nghiệp lớn (niêm yết) áp dụng IFRS đầy đủ trước rồi mới đến các doanh nghiệp nhỏ
và vừa, phần lớn các doanh nghiệp Việt Nam là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và
Theo đó, đa phần các nghiên cứu đều dựa trên lập luận cho rằng động lực chính
của yêu cầu áp dụng nguyên tắc thận trọng trong quan hệ hợp đồng đó là để giảm chi
phí ủy nhiệm và điều chỉnh các động cơ của bên được ủy nhiệm cho phù hợp với bên
ủy nhiệm. Watts (2003) cho rằng các đối tượng sử dụng BCTC sẽ được hưởng lợi từ
báo cáo được lập theo nguyên tắc thận trọng và do đó họ yêu cầu áp dụng nguyên tắc
thận trọng trong việc lập và trình bày BCTC.
Trong mối quan hệ hợp đồng giữa cổ đông và nhà quản trị, sự tách biệt giữa
quyền sở hữu và quyền kiểm soát giữa các cổ đông và nhà quản trị tạo ra các chi phí
ủy nhiệm (Jensen và Meckling, 1976). Để giảm chi phí ủy nhiệm này, các cổ đông
tạo các thỏa thuận hợp đồng với nhà quản trị, trong đó yêu cầu áp dụng nguyên tắc
thận trọng trong việc lập và trình bày BCTC (được khẳng định trong các nghiên cứu
của Watts (2003), LaFond và Roychowdhury (2008), v. v.). Nghiên cứu của Ahmed
và Duellman (2007) cũng cung cấp bằng chứng cho rằng chất lượng điều hành công
ty có liên hệ mật thiết với mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng. Những phát hiện
này cho thấy các công ty có chất lượng điều hành cao hơn sẽ có mức độ áp dụng
nguyên tắc thận trọng cao hơn để nâng cao hiệu quả giám sát của cổ đông. Các nghiên
cứu của Beekes và cộng sự (2004), LaFond và Roychowdury (2006) và Lim (2006)
cũng cho kết quả tương tự.
Trong mối quan hệ hợp đồng giữa chủ nợ và cổ đông của công ty, các chủ nợ
cũng có thể hưởng lợi từ nguyên tắc thận trọng, bởi vì các thỏa thuận hoàn trả của họ
không liên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm
đã chứng minh lợi ích của nguyên tắc thận trọng đối với hiệu quả của các hợp đồng
11
vay nợ. Wittenberg-Moerman (2008) lập luận rằng việc áp dụng nguyên tắc thận
trọng làm giảm mức độ bất cân xứng thông tin giữa cổ đông và chủ nợ. Bên cạnh đó,
nghiên cứu của Ahmed và cộng sự (2002), Zhang (2008) chứng minh rằng việc áp
dụng nguyên tắc thận trọng có thể làm giảm chi phí đi vay, đây có thể được xem là
việc lập và trình bày BCTC. Lập luận này cũng được trình bày trong các nghiên cứu
của Ball và cộng sự (2000), Holthausen (2003), Ball và cộng sự (2003), Huijgen và
Lubberink (2005) v.v. Nghiên cứu của Bushman và Piotroski (2006) cũng chứng
minh rằng công ty ở các nước có hệ thống tư pháp chặt chẽ có xu hướng ghi nhận
những thông tin làm giảm thu nhập và tài sản nhanh hơn so với công ty ở các nước
có hệ thống tư pháp yếu hơn, tức là mức độ áp dụng nguyên tắc thận trọng ở những
nước có hệ thống tư pháp chặt chẽ là cao hơn.
Tuy nhiên, nghiên cứu của Ball (2001), Ball và Shivakumar (2005), Basu
(2005) và Qiang (2007) cho thấy rằng quy định kế toán chỉ có liên quan đến nguyên
tắc thận trọng không điều kiện mà không có sự liên quan đến nguyên tắc thận trọng
có điều kiện. Theo đó, quy định kế toán thông thường yêu cầu các công ty áp dụng
một mức độ thận trọng không điều kiện nhất định thông qua các tiêu chuẩn ghi nhận
kế toán dựa trên giá gốc, không cho phép vốn hóa chi phí nghiên cứu và phát triển,
v.v.
1.1.2.3. Thuế (taxation)
Shackelford và Shevlin (2001) cho rằng các cân nhắc về thuế có sự ảnh hưởng
đến việc lựa chọn phương pháp ghi nhận trong kế toán tài chính. Họ chứng minh rằng
mối liên hệ giữa thu nhập được báo cáo và thu nhập chịu thuế tạo ra động lực để công
ty trì hoãn việc ghi nhận doanh thu và đẩy nhanh việc ghi nhận các chi phí hay các
khoản tổn thất để nhằm giảm giá trị hiện tại của khoản thuế phải nộp.
Nguyên tắc thận trọng tạo ra sự bất cân xứng trong việc ghi nhận thu nhập so
với chi phí, cụ thể là có sự trì hoãn ghi nhận các khoản làm tăng thu nhập hơn so với
chi phí. Mặt khác, thu nhập được công bố trên BCTC và thu nhập chịu thuế trên báo
cáo thuế thông thường có sự liên kết nhất định, do đó mà việc áp dụng nguyên tắc
thận trọng có thể giúp công ty giảm giá trị hiện tại của số thuế phải nộp. Nhiều nghiên
cứu chứng minh rằng đối với những công ty gặp các áp lực về nghĩa vụ thuế, mức độ
13