Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÔN NỮ QUỲNH CHI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TÔN NỮ QUỲNH CHI

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG
TRẢ NỢ VAY CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN HUY HOÀNG

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu: ................................................................................... 3
5. Lược khảo tài liệu nghiên cứu liên quan. ........................................................... 3
6. Những đóng góp mới của đề tài:......................................................................... 4
7. Kết cấu của luận văn: .......................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI ......................................................................................................... 6
1.1. Lý luận chung về tín dụng cá nhân. ............................................................. 6
1.1.1. Khái niệm về tín dụng cá nhân. .................................................................. 6
1.1.2. Vai trò của tín dụng cá nhân. ...................................................................... 7
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế - xã hội. .................................................................... 7
1.1.2.2. Đối với Ngân hàng. ................................................................................. 7
1.1.2.3. Đối với khách hàng cá nhân. ................................................................... 8
1.1.3. Các sản phẩm tín dụng cá nhân. ................................................................. 9
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cá nhân............................ 10
1.1.4.1 Các yếu tố từ phía ngân hàng: ................................................................ 10
1.1.4.2 Các yếu tố bên ngoài: ............................................................................. 14
1.1.4.3. Các yếu tố từ phía khách hàng: ............................................................. 15
1.1.5. Khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân. ......................................... 17


1.1.5.1. Khái niệm .............................................................................................. 17
1.1.5.2. Lược khảo các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
của khách hàng cá nhân............................................................................................. 17
1.2. Mô hình phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng trả nợ của khách
hàng cá nhân ............................................................................................................ 20
1.2.1. Mô hình 6C ............................................................................................... 20
1.2.2. Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng tại các ngân hàng Mỹ ..................... 21
1.2.3. Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard &Poor’s ............................ 22

2.4.3.2. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: .....................................54
2.4.4. Mức độ dự báo chính xác của mô hình: ................................................... 55
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 56
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TRẢ NỢ VAY CỦA
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM ....................................................................... 57
3.1. Định hƣớng phát triển tín dụng cá nhân của Agribank giai đoạn 2015 –
2020 ........................................................................................................................... 57
3.2. Giải pháp nâng cao khả năng trả nợ vay của khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. ............................. 59
3.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng trả nợ từ mô hình nghiên cứu .................... 59
3.2.1.1 Giải pháp về yếu tố số thành viên phụ thuộc trong gia đình ..........59
3.2.1.2. Giải pháp về vấn đề tình trạng công việc của khách hàng vay: ....59
3.2.1.3. Giải pháp về thu nhập/số tiền vay phải trả định kỳ .......................60
3.2.1.4. Giải pháp về thời hạn cho vay: ......................................................61
3.2.1.5. Giải pháp đối với tài sản bảo đảm tiền vay ...................................62
3.2.1.6. Giải pháp về yếu tố lịch sử nợ quá hạn trong quá khứ ..................63
3.2.1.7. Giải pháp đối với nguồn nhân lực, cán bộ tín dụng ......................64
3.2.2. Các giải pháp khác .................................................................................... 68
3.2.2.1.Cơ cấu và danh mục các sản phẩm tín dụng cá nhân hợp lý. ......... 68
3.2.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng linh hoạt, hiệu quả, phù hợp. ........68


3.2.2.3 Nâng cao chất lượng phân tích, thẩm định hồ sơ vay. ...................69
3.2.2.4. Chú trọng công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình
cho vay, sử dụng vốn vay và trả nợ vay của khách hàng. ..........................70
3.2.2.5. Quản lý hiệu quả xử lý các khoản nợ xấu. ....................................72
3.2.2.6. Trích lập dự phòng rủi ro. .............................................................72
3.3. Kiến nghị. ...................................................................................................... 74
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước. .................................................................. 74


4

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

5

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

6

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

7

PGD

Phòng giao dịch

8

TDN

Tổng dƣ nợ

Bảng 2.4: Dự nợ tín dụng cá nhân phân theo thời hạn vay (2012 - 2014) ................ 37
Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng cá nhân của Agribank theo sản phẩm (2012 - 2014) ...... 38
Bảng 2.6: Thống kê số người phụ thuộc trong gia đình............................................ 43
Bảng 2.7: Thống kê tình trạng công việc của khách hàng. ....................................... 44
Bảng 2.8: Thống kê khách hàng theo thời gian vay. ................................................. 45
Biểu đồ 2.9: Thống kê khách hàng theo tỷ lệ tài sản đảm bảo trên số tiền vay. ....... 46
Bảng 2.10: Thống kê khách hàng theo lịch sử nợ quá hạn. ...................................... 46
Bảng 2.11: Thống kê cán bộ tín dụng của Agribank theo kinh nghiệm làm việc. .... 48
Biểu đồ 2.12: Thống kê khách hàng theo tỷ lệ thu nhập trên số tiền vay ................. 49
Bảng 2.13: Thống kê khách hàng theo mục đích sử dụng vốn ................................. 49
Bảng 2.14: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ............................................................ 50
Bảng 2.15: Kết quả hồi quy mô hình Binary Logistic .............................................. 51
Bảng 2.16: Kỳ vọng về dấu của các biến độc lập ..................................................... 52
Bảng 2.17: Kết quả kiểm định Ominibus .................................................................. 54


Bảng 2.18: Mức độ phù hợp của mô hình ................................................................. 54
Bảng 2.19: Mức độ dự báo chính xác của mô hình .................................................. 55
Bảng 3.1: Các chỉ số tăng trưởng năm 2013: ............................................................ 57
Bảng 3.2: Phân bổ theo cơ cấu thời hạn vay:............................................................ 58
Bảng 3.3: Phân bổ theo cơ cấu khách hàng/ quy mô khoản vay ............................... 58


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Các lý thuyết về tín dụng cho thấy một khoản cho vay hôm nay chỉ được
hoàn trả ở tương lai. Trong khoảng thời gian đó, mọi biến động dẫn đến việc khách
hàng không có khả năng trả nợ đều có thể xảy ra nhưng ngân hàng không sao kiểm
soát hết do thông tin bất cân xứng và chi phí giao dịch.

khả năng trả nợ vay của khách hàng để ra quyết định cấp tín dụng sao cho phù hợp.
Xuất phát từ yêu cầu trên, mục tiêu của luận văn là xác định các yếu tố quyết định
khả năng trả nợ vay ngân hàng của khách hàng cá nhân để từ đó đề xuất biện pháp
giúp cho các ngân hàng thương mại quản lý tốt các khoản vay cũng như hạn chế
việc khách hàng không trả được nợ. Luận văn nghiên cứu một trường hợp cụ thể là
các khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu sau:
-

Tổng hợp các lý thuyết có liên quan đến khả năng trả nợ và các yếu tố

ảnh hưởng đến khả năng trả nợ.
-

Xác định và kiểm địnhcác yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay của

khách hàng cá nhân đối với ngân hàng: trường hợp nghiên cứu khách hàng cá nhân
có quan hệ tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
-

Đề xuất các giải pháp để nâng cao khả năng trả nợ vay của khách hàng cá

nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt thời gian: nghiên cứu được tiến hành thu thập số liệu để phân tích

nợ của khách hàng tuy nhiên chưa đưa ra được các số liệu đo lường cụ thể làm bằng
chứng cho kết luận.
Một nghiên cứu khác về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân được thực
hiện bởi Li Shuai, Hui Lai, Chao Xu, Zongfang Zhou vào năm 2013. Trong nghiên


4
cứu này, nhóm tác giả được sự hỗ trợ bởi tổ chức khoa học tự nhiên quốc gia Trung
Quốc. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của
khách hàng cá nhân là số thành viên phụ thuộc trong gia đình, tình trạng công việc,
thời hạn cho vay, TSĐB/số tiền vay, lịch sử nợ quá hạn trong quá khứ. Theo kết quả
nghiên cứu, cá nhân có tình trạng công việc tốt, cá nhân thuộc cấp lãnh đạo thì khả
năng trả nợ sẽ tốt hơn. Thời gian vay càng dài thì khả năng trả nợ của cá nhân sẽ
càng tốt. Nghiên cứu cũng cho thấy khách hàng cá nhân có tài sản đảm bảo thì khả
năng trả nợ sẽ tốt hơn khi không có tài sản đảm bảo. Bên cạnh đó, khách hàng cá
nhân đang có nợ quá hạn thì khả năng trả nợ sẽ thấp hơn cá nhân không có nợ quá
hạn hoặc đã từng có nợ quá hạn trong quá khứ. Tuy nhiên, khi khách hàng có số
thành viên phụ thuộc trong gia đình nhiều hơn thì khả năng trả nợ lại tốt hơn, điều
này chưa phù hợp với kỳ vọng.
Theo nghiên cứu của Sumit Agarwal năm 2008 về xác định khả năng hoàn
trả của khách hàng cá nhân đã rút ra kết luận thu nhập trên số tiền vay phải trả định
kỳ và mức độ ảnh hưởng của thay đổi lãi suất có ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của
khách hàng cá nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khi thu nhập trên số tiền vay phải
trả định kỳ tăng lên thì khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân cũng tăng theo. Bên
cạnh đó, khi lãi suất cho vay khách hàng cá nhân thay đổi đáng kể sẽ ảnh hưởng đến
khả năng trả nợ của khách hàng. Cụ thể, khi lãi suất cho vay tăng thì khả năng trả
nợ của khách hàng sẽ giảm.
Các nghiên cứu định lượng mặc dù cho thấy số liệu cụ thể về các yếu tố ảnh
hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Tuy nhiên các yếu tố ảnh hưởng này
khác nhau ở các quốc gia nên mỗi nghiên cứu đều mang tính đặc trưng riêng của

tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.


6
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Lý luận chung về tín dụng cá nhân.
1.1.1. Khái niệm về tín dụng cá nhân.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2009) thì “tín dụng cá nhân là hình thức tín dụng
mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của
mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất
định phải hoàn trả cả gốc và lãi”.
Như vậy,tín dụng cá nhân cũng là một hình thức tín dụng trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng thương mại.
Trong phạm vi của luận văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá
nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận hộ đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Nhu cầu
vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú: mua sắm, sửa chữa, xây
dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ôtô, xe máy…; nhu cầu chi tiêu hằng
ngày; nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh
quy mô hộ gia đình…
Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội,
điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả
cao để đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân, hộ gia
đình.
Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng đây là một khái
niệm khá mới ở Việt Nam.Tuy nhiên trong những năm gần đây, tín dụng cá nhân
đang có xu hướng nở rộ cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội thời kỳ mở cửa và
hội nhập. Với quy mô thị trường lớn hơn 89 triệu người, đa số trong đó có độ tuổi
trẻ, có độ tuổi ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích; mảng tín

 Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽ
giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Đây là kênh
marketing hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên
thị trường tài chính.


8

Thông qua tín dụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng, còn
giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như:
tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành –
thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch
vụ tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác
biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương
hiệu cho ngân hàng.
 Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng
Các ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với
một số lượng khách hàng cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng
hoặc một số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây
ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời lãi suất áp
dụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn lãi suất áp dụng đối với
kháchhàng doanh nghiệp nên tín dụng cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không
nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
Đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh với
các ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các khách hàng doanh nghiệp lớn là rất
khó khăn, hoặc khi đã tìm được khách hàng nhưng quy mô vốn của ngân hàng
không đủ đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Vì vậy, mảng tín dụng cá nhân sẽ là
mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với các ngân hàng này.
1.1.2.3. Đối với khách hàng cá nhân.

Theo Nguyễn Minh Kiều (2009),tùy theo mục đích tài trợ, tín dụng dành
cho khách hàng cá nhân có thể phân chia thành hai loại hình chủ yếu:
Tín dụng tiêu dùng: là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ cho
các nhu cầu tiêu dùng cá nhân, bao gồm các nhu cầu về nhà ở, xe cộ, mua sắm
các vật dụng gia đình, cưới hỏi, du lịch, du học, chữa bệnh,… Đặc điểm của tín
dụng tiêu dùng là:
-

Số tiền cho vay tương đối nhỏ.

-

Nguồn trả nợ thường được xác định từ những nguồn thu nhập ổn định

hàng tháng của người đi vay.
-

Nhu cầu vay tiêu dùng ít co giãn với lãi suất tín dụng, người đi vay


10
thường quan tâm tới số tiền thanh toán mỗi kỳ hơn là lãi suất phải trả c ho
khoản vay.
-

Mức thu nhập và trình độ học vấn là hai yếu tố tác động đến nhu cầu

vay tiêu dùng cũng như khả năng hoàn trả nợ vay của khách hàng.
Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh: là loại hình tín dụng được cung
cấp để tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản

phát triển và mở rộng hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM. Theo Peter (2001),
các yếu tố có thể xuất phát từ nhiều khía cạnh:
1.1.4.1 Các yếu tố từ phía ngân hàng:
Đây là các yếu tố thuộc về bản thân, nội tại các ngân hàng, liên quan tới sự
phát triển của ngân hàng, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng cá nhân, bao
gồm: công tác thẩm định tín dụng, chính sách tín dụng, công tác tổ chức Ngân hàng,
trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ tín dụng, lãi suất cho vay, sản phẩm dịch vụ
tín dụng, hoạt động marketing tiếp thị, kiểm tra kiểm soát và trang thiết bị.


11
Công tác thẩm định tín dụng: việc thẩm định nhằm rút ra các kết luận chính
xác về tính khả thi, khả năng trả nợ, và những rủi ro có thể xảy ra khi quyết định
cho vay hay từ chối cho vay. Công tác thẩm định ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động
tín dụng của các ngân hàng, nếu việc thẩm định được thực hiện một cách nghiêm
túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định chính xác, hạn
chế rủi ro, đảm bảo khả năng thu hồi vốn và lợi nhuận cho ngân hàng.
Chính sách tín dụng: bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một
khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phương thức cho
vay, hướng giải quyết phần khách hàng vay vượt giới hạn, xử lý các khoản vay có
vấn đề...tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở rộng cho
vay của Ngân hàng. Nếu như tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng
đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng được các nhu cầu đa dạng của khách hàng về vốn thì
Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt động cho vay, nhưng vẫn
đảm bảo được chất lượng tín dụng. Ngược lại, những yếu tố này bất hợp lý, cứng
nhắc, khôngtheo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong việc tăng cường
hoạt động cho vay của mình.
Công tác tổ chức của ngân hàng: Nếu một NHTM có cơ cấu tổ chức hợp lý,
phân công phân nhiệm rõ ràng thì sẽ tạo ra một sự thông suốt trong toàn bộ hệ
thống, tất cả các khâu từ lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch đến kiểm tra đánh giá

theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, bắt đầu từ xem xét đơn xin vay của
khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Hiệu quả hoạt động
tín dụng phụ thuộc vào việc lập ra quy trình tín dụng đảm bảo tính logic khoa học
và thực hiện, phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình.
Hoạt động marketing, tiếp thị của ngân hàng: Hiện nay, marketing trở thành
một phần không thể thiếu đối với các doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói
riêng. Hoạt động marketing giữ một vai trò quan trọng trong việc quảng bá hình
ảnh, thương hiệu và sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với khách hàng. Hoạt
động tín dụng cá nhân cũng chịu tác động rất nhiều từ hoạt động marketing tiếp thị,
thông qua các chương trình khuyến mãi, các chương trình quảng cáo, giới thiệu sản


13
phẩm, giảm lãi suất, tặng quà nhân ngày lễ… của các ngân hàng sẽ nhận được sự
quan tâm chú ý của khách hàng và thu hút họ đến giao dịch nhiều hơn.
Khả năng thu thập và xử lý thông tin: Thông tin trở thành vấn đề thiết yếu,
không thể thiếu được với mọi doanh nghiệp nói chung, NHTM nói riêng. Trong
hoạt động cho vay, ngân hàng cho vay chủ yếu dựa trên sự tin tưởng đối với khách
hàng.Mức độ chính xác của sự tin tưởng này lại phụ thuộc vào chất lượng thông tin
mà ngân hàng có được. Với ngân hàng thông tin tín dụng hết sức cần thiết, là cơ sở
để xem xét, quyết định cho vay hay không cho vay và để theo dõi, quản lý các
khoản cho vay với mục đích đảm bảo an toàn và hiệu quả đối với khoản vốn cho
vay. Thông tin tín dụng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, thông tin càng đầy
đủ, chính xác, kịp thời và toàn diện thì khả năng ngăn ngừa rủi ro càng cao, chất
lượng tín dụng càng cao.
Kiểm soát nội bộ: thông qua kiểm soát giúp lãnh đạo Ngân hàng nắm được
tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn trong việc
thực hiện các quy định, nội quy, chính sách, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo có
đường lối, chủ trương phù hợp nhằm giải quyết những vướng mắc, khó khăn, phát
huy những thuận lợi, nâng cao hiệu quả hoạt động. Hoạt động tín dụng phụ thuộc

đủ đúng với chức năng ngân hàng của các ngân hàng. Ngân hàng nhà nước chủ yếu
chỉ quản lý bằng mệnh lệnh, văn bản cứng nhắc vừa không cụ thể vừa không nắm
được tình hình và hỗ trợ cho Ngân hàng cấp dưới.
Môi trường kinh tế: bao gồm các yếu tố như: các chính sách, cơ chế quản lý
kinh tế vĩ mô của nhà nước, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), yếu tố lạm phát, lãi
suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, thu nhập… các yếu tố này không những có vai trò
định hướng mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp.
Nhu cầu tín dụng trong nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào sự tăng trưởng
kinh tế. Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định, môi trường kinh doanh thuận lợi, nhu
cầu tiêu dùng tăng là cơ hội rất tốt cho các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất.
Do đó nhu cầu tín dụng tăng cao, ngân hàng dễ dàng cho vay. Trái lại nền kinh tế trì
trệ, lạm phát, thất nghiệp cao, đầu tư không mang hiệu quả, nhu cầu vốn không có,


15
hoạt động tín dụng gặp khó khăn, vốn của ngân hàng nằm trong tình trạng đóng
băng, không cho vay được, điều này có thể làm cho các ngân hàng bị phá sản.
Hoạt động tín dụng ngân hàng còn chịu ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế thế
giới. Khi thị trường thế giới biến động mạnh, đặc biệt là thị trường xuất nhập khẩu
làm cho hoạt động xuất nhập khẩu giảm sút, các doanh nghiệp kinh doanh không
bán được hàng, thua lỗ, ảnh hưởng đến công tác trả nợ ngân hàng.
Môi trường cạnh tranh: trong nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là tất
yếu, trên bình diện xã hội, cạnh tranh sẽ có lợi cho người tiêu dùng và thúc đẩy xã
hội phát triển. Các yếu tố quyết định đến tính cạnh tranh bao gồm: các loại sản
phẩm dịch vụ, hệ thống kênh phân phối, marketing tiếp thị, giá thành, tiềm lực tài
chính, nguồn nhân lực…
Hiện nay hoạt động của các Ngân hàng nói chung, cũng như hoạt động tín
dụng nói riêng đang gặp phải sự cạnh tranh rất gay gắt và khắc nghiệt. Sự xuất hiện
của hàng loạt các ngân hàng với rất nhiều các sản phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng
và phong phú đã làm cho hoạt động của ngành ngân hàng ngày càng trở nên hấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status