BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐÀO MỘNG LONG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH
VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------------------
ĐÀO MỘNG LONG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH
VI TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. Nguyễn Hồng Thắng
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của Luận văn .........................................................................4
1.7 Kết cấu của Luận văn ........................................................................................4
CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ TUÂN THỦ THUẾ THU NHẬP
CÁ NHÂN ...................................................................................................................6
2.1 Đặc điểm và vai trò của thuế thu nhập cá nhân ................................................6
2.1.1 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân ..............................................................6
2.1.2Vai trò của thuế thu nhập cá nhân ...................................................................9
2.2 Tuân thủ thuế thu nhập cá nhân .......................................................................11
2.2.1 Lý thuyết điều chỉnh theo phản ứng .............................................................11
2.2.2.Hành vi tuân thủ thuế ...................................................................................12
2.2.3 Cấp độ nhận thức và cấp độ hành vi ............................................................14
2.2.4 Tránh thuế và trốn thuế ................................................................................14
2.3 Lược khảo những công trình nghiên cứu có liên quan ....................................15
2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân ....................19
2.4.1 Nhân tố kinh kinh tế vĩ mô ...........................................................................20
2.4.2 Nhân tố pháp luật thuế ..................................................................................20
2.4.3 Nhân tố cơ quan quản lý ...............................................................................20
2.4.4 Nhân tố người nộp thuế ................................................................................22
2.4.5 Nhân tố xã hội ..............................................................................................24
Kết luận chương 2 .................................................................................................25
CHƯƠNG 3 THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH GIAI ĐOẠN 2009 - 2013 ..............................................................................26
3.1 Lược sử thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam ....................................................26
3.1.1 Giai đoạn từ tháng 4 năm 1991 đến tháng 12 năm 2008..............................26
3.1.2 Giai đoạn từ tháng 1 năm 2009 đến tháng 12 năm 2013 ..............................28
3.2 Thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2009 - 2013 ............................................................................................................29
3.3 Khác biệt cơ bản của thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam so với thông
5.3.2 Quan điểm .................................................................................................65
5.4 Giải pháp gợi ý ................................................................................................65
5.4.1 Xây dựng được sự chỉ trích xã hội đối với hành vi gian lận thuế ............65
5.4.2 Tạo thuận lợi cho người nộp thuế ............................................................66
5.4.2.1 Chủ động lựa chọn hình thức khai thuế .............................................66
5.4.2.2 Đơn giản thủ tục kê khai và quyết toán .............................................66
5.4.3 Che kín kẽ hở thuế ....................................................................................66
5.4.4 Tăng cường kiểm tra và hình phạt ............................................................67
5.4.5 Tạo niềm tin về tính minh bạch và công bằng cho người nộp thuế ..........68
5.4.6 Thực hiện quản lý thuế dựa theo rủi ro ....................................................68
5.5 Giải pháp bổ trợ ..............................................................................................69
Kết luận chương 5 .................................................................................................71
KẾT LUẬN ...............................................................................................................72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
ANOVA
CQSD
CTN
EFA
FD
GDP
HCM
KMO
MT
NSNN
SDĐPNN
Phần mềm thống kê trong
Sciences
khoa học xã hội
Tp
Thành phố
TNCN
Thu nhập cá nhân
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
USD
XNK
United-States Dollar
Đơn vị tiền tệ của Mỹ
Xuất khẩu, nhập khẩu
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Cơ cấu thuế các quốc gia OECD .................................................................. 10
Bảng 3.1: Thuế, phí và thu khác của Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013 ........................ 28
Chí Minh so với cả nước ............................................................................................... 30
9. Hình 3.3: Số thu thuế thu nhập cá nhân tại TP. Hồ Chí Minh và cả nước ................ 30
10. Hình 3.4: Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân tại thành phố Hồ Chí Minh so với cả
nước ............................................................................................................................... 31
11. Hình 3.5: Tỷ trọng thuế thu nhập cá nhân trong tổng thu từ thuế, phí và thu
khác thuộc ngân sách tại thành phố Hồ Chí Minh và cả nước. .................................... 31
12. Hình 3.6: Tốc độ tăng bình quân hàng năm của thuế thu nhập cá nhân giai
đoạn 2009 – 2013 ......................................................................................................... 32
13. Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 37
14. Hình 4.2: Nghề nghiệp người nộp thuế .................................................................. 38
15. Hình 4.3: Kinh nghiệm trong lĩnh vực làm việc .................................................... 39
16. Hình 4.4: Vị trí công việc hiện tại .......................................................................... 39
17. Hình 4.5: Trình độ học vấn .................................................................................... 40
18. Hình 4.6: Thu nhập bình quân tháng ...................................................................... 40
19. Hình 4.7: Nguồn thu nhập ...................................................................................... 41
20. Hình 4.8: Số năm quyết toán thuế ........................................................................... 41
21. Hình 4.2a: Biểu đồ tần số Histogram ...................................................................... 58
22. Hình 4.2b: Biểu đồ phân phối tích lũy P-P Plot ...................................................... 58
1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Động cơ nghiên cứu
Cơ chế tự khai tự nộp (Self-Assessment System) đòi hỏi cả người nộp thuế và cơ
quan thuế cần có những hành vi ứng xử phù hợp nhằm tôn trọng pháp luật thuế.
Người nộp thuế được yêu cầu tuân thủ đúng quy định của pháp luật về thuế. Cơ
quan thuế phải hỗ trợ người nộp thuế tuân thủ trên cơ sở phân tích và đánh giá được
Nhận diện và định lượng mức ảnh hưởng của các nhân tố đến rủi ro tuân thủ
thuế thu nhập cá nhân.
Đưa ra được những giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy người nộp thuế tuân thủ
thuế thu nhập cá nhân tốt hơn
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ
thuế thu nhập cá nhân.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế thu nhập cá nhân thuộc
ba lĩnh vực. Một là nhân tố bên ngoài gồm hệ thống luật pháp, bối cảnh kinh tế và
bối cảnh xã hội. Hai là nhân tố thuộc về cơ quan thuế gồm cơ cấu tổ chức, cơ sở vật
chất và nhân viên thuế. Ba là nhân tố thuộc người nộp thuế: mức độ nhận biết pháp
luật thuế, nghề nghiệp và vị trí xã hội, độ tuổi, học vấn, động cơ dẫn đến hành vi
không tuân thủ từng phần hoặc toàn phần, ….
Phạm vi khảo sát thu thập dữ liệu là thông tin được cung cấp qua điều tra trực tiếp
người nộp thuế thuộc nhiều thành phần nghề nghiệp khác nhau tại địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.
Số liệu minh họa số thu thuế các loại và thuế thu nhập cá nhân được thu thập 5 năm
từ năm 2009, năm đầu tiên áp dụng thuế thu nhập cá nhân, đến năm 2013, tại thành
phố Hồ Chí Minh và cả nước.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng nghiên cứu định tính kết hợp với định lượng.
3
Để làm nền, luận văn sử dụng lý thuyết điều chỉnh theo phản ứng (responsive
regulation theory) phát triển bởi Ian Ayres và John Braithwaite từ năm 1992 và sau
đó được V. Braithwaite nghiên cứu vận dụng năm 2002 vào hoạt động quản trị rủi
ro tuân thủ tại Tổng Cục Thuế Úc (Australian Taxation Office, ATO).
rộng và chuyên sâu về rủi ro tuân thủ thuế thu nhập nói chung gồm thuế thu nhập cá
nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.6 Ý nghĩa thực tiễn của Luận văn
Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa về thực tiễn cho những người làm
công tác quản lý thuế, các nhà làm chính sách trong việc hướng dẫn thực thi thuế
thu nhập cá nhân.
Cụ thể như sau:
-
Một là, kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp những nhà làm chính sách hiểu
biết hơn nữa về các yếu tố chính tác động đến hành vi tuân thủ thuế. Điều
này sẽ góp phần tạo cơ sở cho việc ban hành các văn bản hướng dẫn thực
hiện chính sách hữu hiệu hơn, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của
công dân Việt Nam.
-
Hai là, kết quả nghiên cứu giúp cho cán bộ thuế hiểu rõ hơn tâm lý và hành
vi của người nộp thuế từ đó có thể thực hiện công tác quản lý tốt hơn, giảm
thất thu ngân sách cho nhà nước.
-
Ba là, kết quả nghiên cứu này giúp cho bản thân tác giả có thêm kiến thức về
tuân thủ thuế của mỗi cư dân nhằm phục vụ cho công việc của mình.
-
Bốn là, số thu thuế thu nhập cá nhân có tốc độ tăng nhanh nhất trong hệ
thống thuế, đồng thời số thu thuế thu nhập cá nhân của thành phố Hồ Chí
người không cư trú. Theo định nghĩa Schanz-Haig-Simons (S-H-S), thu nhập của cá
nhân biểu hiện ở mức gia tăng khả năng tiêu dùng ròng trong một thời kỳ. Về cấu
phần, thu nhập gồm giá trị tiêu dùng và mức gia tăng tài sản.
Thu nhập = Giá trị tiêu dùng + Mức gia tăng tài sản
(Mức gia tăng tài sản biểu hiện một sự gia tăng tiêu dùng tiềm năng)
Cụ thể, những thành phần cơ bản của thu nhập gồm: Tiền lương, tiền công, thù lao;
Lợi nhuận kinh doanh cá thể; Tiền cho thuê; Tác quyền; Lợi tức cổ phần, lợi tức trái
phiếu;… Những thành phần khác cấu thành thu nhập theo định nghĩa S-H-S: Đóng
góp của doanh nghiệp vào lương hưu của nhân viên; Đóng góp của doanh nghiệp
cho bảo hiểm của nhân viên; Những khoản thanh toán chuyển giao: trợ cấp hưu trí,
bồi thường thất nghiệp, trợ cấp trẻ em; Lời từ vốn (Capital gains); Hiện vật nhận
được (hàng hóa, dịch vụ, cổ phần);…
So với các loại thuế khác, thuế thu nhập cá nhân có những đặc điểm sau đây.
Thuế thu nhập cá nhân ít gây biến dạng (distortion) trên thị trường hàng hóa
thông thường do được trích xuất ngay từ khi phát sinh thu nhập, nhưng ảnh hưởng
đến nghỉ ngơi và cung, cầu lao động. Giả sử đơn giá lương cho một giờ làm việc là
100.000 đồng. Thuế suất bình quân của thuế thu nhập cá nhân là 20%. Như vậy,
tiền lương sau thuế là 80.000 đồng. Đây là chi phí cơ hội của một giờ nghỉ ngơi.
7
Nếu thuế suất bình quân của thuế thu nhập lên đến 40% thì chi phí cơ hội của một
giờ nghỉ ngơi rẻ đi sẽ thúc đẩy người lao động tiêu thụ mặt hàng nghỉ ngơi nhiều
thêm. Điều này làm giảm cung lao động trên thị trường lao động, và có thể tác động
lên mức đơn giá lương cân bằng trên thị trường này.
Trong hình 2.1, ban đầu phân phối giờ trong một ngày ở điểm A (8 giờ làm, 16 giờ
nghỉ). Khi chính phủ điều chỉnh thuế suất tăng lên, phân phối giờ trong một ngày
chuyển lên B (6 giờ làm, 18 giờ nghỉ). Trên thị trường lao động, mức cung số giờ
làm việc giảm từ H1 về H2 và thúc đẩy đơn giá lương từ W1 lên W2. Cân bằng thị
H2 H1
Số giờ làm việc
Hình 2.1: Tác động của thuế thu nhập cá nhân lên thị trường lao động
Thuế thu nhập cá nhân sử dụng thuế suất lũy tiến (từng phần)
8
Hầu hết các quốc gia đều sử dụng thuế suất lũy tiến trong thuế thu nhập cá nhân do
vận dụng quy luật độ hữu dụng biên (của thu nhập) giảm dần. Thậm chí, Mỹ còn sử
dụng cả thuế suất lũy tiến trong thuế thu nhập công ty. Thuế suất lũy tiến là thuế
suất ngày càng cao hơn đối với những phần thu nhập gia tăng. Đồ thị thuế lũy tiến
có hình dạng như hình 2.2.
Số thuế nộp
Thuế lũy
tiến
T4
T3
T2
T1
I1
I2
I3
9
Số thuế nộp
Thuế lũy
tiến
Thuế tỷ lệ
Thuế lũy
thoái
Thu nhập
Hình 2.3: Thuế lũy tiến, lũy thoái và tỷ lệ
Thuế thu nhập cá nhân điều tiết thu nhập của con người thực (human being)
chứ không phải thực thể pháp lý (legal entity) nên độ “chệch” không đáng kể và
rất khó chuyển (shifting). Các sắc thuế hàng hóa, dịch vụ điều tiết thu nhập của cả
người tiêu dùng lẫn người sản xuất tùy vào hệ số co giãn cầu theo giá. Thuế thu
nhập cá nhân ảnh hưởng lên người có vốn (capitalist), người lao động (labourers) và
người có quyền sử dụng đất (landlords) tùy theo cung-cầu vốn, cung-cầu lao động
và cung-cầu quyền sử dụng đất.
Do minh bạch, ít bị chệch trong điều tiết thu nhập và tính đến gia cảnh nên thuế thu
nhập cá nhân có tính công bằng và “nhân văn” hơn so với các sắc thuế khác. Đây là
một trong những đặc điểm khiến thuế thu nhập cá nhân trở thành cột trụ của hệ
thống thuế ở các quốc gia.
2.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân
Nhìn chung có ba cơ sở thuế (tax base) chính: mức tiêu dùng, thu nhập và bất động
sản. Từ đó mỗi nhà nước đều xây dựng ba nhóm thuế: nhóm thuế dựa trên nền tảng
tiêu dùng gồm thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế nhập khẩu; nhóm
thuế dựa trên nền tảng thu nhập gồm thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập
1965
26
9
1975
30
8
1985
30
8
Đơn vị tính: %
1995 2005 2010
26
24
24
8
10
9
18
( 6)
( 10)
1
8
22
( 7)
( 14)
16
19
20
20
24
18
16
13
11
11
2
100
2
100
2
100
-
Hình thành tinh thần công dân.
Trong thuế thu nhập cá nhân, mỗi cá nhân tự khai báo và tự chịu trách nhiệm về
những khai báo thu nhập của mình. Cơ quan thuế chỉ kiểm tra tính xác thực của
thông tin mà không khai báo thay người nộp thuế. Cơ quan thuế chỉ thanh tra hoặc
điều tra khi có dấu hiệu gian lận. Như vậy, thuế này đòi hỏi tính tự giác rất cao của
người nộp thuế nhằm tránh những phiền toái trong tương lai.
Ngoài ra, thuế thu nhập cá nhân cũng hình thành nên tinh thần công dân nếu họ
nhận thức được vai trò của mình khi đóng góp một phần thu nhập để tạo ra công
trình phúc lợi công cộng. Đồng thời, mỗi công dân cũng có quyền đòi hỏi chính phủ
giải trình việc sử dụng thuế do họ đóng góp.
2.2 Tuân thủ thuế thu nhập cá nhân
2.2.1 Lý thuyết điều chỉnh theo phản ứng
Nội dung cơ bản của lý thuyết điều chỉnh theo phản ứng (responsive regulation
theory) được tóm tắt qua hai phát biểu như sau1. Một là phát biểu của Ayres and
Braithwaite (1992): “The basic idea of responsive regulation is that regulatory
agencies should be “responsive to the conduct of those they seek to regulate and
law enforces should be responsible to how effectively citizen are regulating
1
Marhaini Mahmood, 2012. Compliance Risk Management Strategies For Malaysian Tax Administration.
ATTA Conference, University of Sydney, 16-18 January 2012.
12
themselves before they intervene””. (Tác giả tạm dịch: Ý tưởng căn bản của lý
thuyết điều chỉnh theo phản ứng là các cơ quan quản lý nên thấu hiểu hành vi của
bao gồm: giữ sổ sách chứng từ, hạch toán theo chuẩn mực và chấp hành quyết định
của cơ quan thuế.
Theo Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Quản lý Thuế của Tổ chức Hợp tác và
Phát triển Kinh tế (OECD), tuân thủ thuế được phân thành hai nhóm: tuân thủ hành
chính (administrative compliance) và tuân thủ kỹ thuật (technical compliance).
Tuân thủ hành chính là thực thi những quy định mang tính hành chính trong thủ tục
đăng ký, khai báo,… Tuân thủ hành chính có thể gặp khó khăn khi những quy định
pháp luật thường gồm nhiều điều khoản, không dễ hiểu và nằm trong các văn bản
khác nhau. Tuân thủ kỹ thuật là việc tính toán nghĩa vụ thuế phải nộp (tax due) và
nộp thuế.
Mô hình quản lý thuế theo rủi ro (risk-based management) sẽ hướng theo mức tuân
thủ thuế của người nộp thuế, tức là, tùy vào mức tuân thủ thuế mà ứng xử của cơ
quan thuế sẽ khác nhau. Cụ thể, nếu người nộp thuế sẵn sàng tuân thủ thì cơ quan
thuế sẽ tạo điều kiện thuận lợi cao nhất; nếu người nộp thuế cố tình không tuân thủ
thì cơ quan thuế sẽ sử dụng những quy định gắt gao nhất của luật pháp để buộc tuân
thủ.
Ngược với tuân thủ là không tuân thủ thuế. Không tuân thủ thuế được hiểu đơn giản
là tình trạng không đáp ứng những quy định về nghĩa vụ thuế, bất luận vô ý hay cố
ý. Theo Hasseldine (1999), dù nhiều cơ quan thuế sử dụng những phương pháp, kỹ
thuật khác nhau nhằm đo mức độ của các nhân tố tác động đến sự không tuân thủ
thuế, nhưng tựu trung có hai nhóm nhân tố lớn là nhóm nhân tố xã hội và nhóm
nhân tố cá nhân. Đồng thời có một kết luận rằng, mức độ tuân thủ thuế của mỗi
người không chỉ phụ thuộc vào các yếu tố cá nhân, mà còn chịu ảnh hưởng lớn từ
những bối cảnh xã hội khác nhau.
Tổng quát, không tuân thủ thuế có những hình thức biểu hiện sau:
i. Chậm hoặc không nộp tờ khai thuế;
ii. Khai thu nhập không chính xác;
iii. Khai khống các khoản được giảm trừ;
iv. Không nộp thuế đầy đủ, đúng hạn.
định pháp luật về thuế.
-
Cố gắng tuân thủ nhưng thất bại (attempt to comply but fail): Người nộp thuế
tuân thủ nhưng đôi khi có sai sót do hiểu chưa đúng quy định của pháp luật.
-
Không tuân thủ (general non-compliant): Người nộp thuế xem thường quy định
của pháp luật.
-
Vi phạm cố ý (deliberate fraud): Người nộp thuế cố tình thực hiện những hành
vi gian lận thuế.
2.2.4 Tránh thuế (tax avoidance) và trốn thuế (tax evasion)
Hai hành vi mà cơ quan thuế không mong đợi từ người nộp thuế là tránh thuế và
trốn thuế. Tránh thuế là việc sắp xếp các khoản thu nhập và giảm trừ trong khuôn
khổ quy định của pháp luật thuế nhằm giảm nghĩa vụ thuế. Trốn thuế là hành động
có chủ ý vượt ngoài quy định cho phép của pháp luật nhằm giảm nghĩa vụ thuế.
Một khảo sát gần đây của Richupan (1984) nghiên cứu về vấn đề trốn thuế tại một
số nước đang phát triển cho thấy tình trạng chỉ thu được một nửa hay ít hơn số thuế
thu nhập tiềm năng không phải là tình trạng cá biệt (đọc thêm trong tài liệu của
Richupan, 1984; Acharya và các cộng sự, 1986; Bahl và Murray, 1985; Virmani,
15
5
Jeyapalan Kasipillai and Hijattulah Abdul Jabbar, Gender and Ethnicity Differences in Tax Compliance,
2006.
16
phụ thuộc nghịch biến vào nguy cơ bị phát hiện và mức phạt. Do đó cơ quan
thuế cần sử dụng công cụ truyền thống là kiểm tra thuế và xử phạt.
Theo nhiều tác giả, điển hình là James Andreoni, Brian Erard, Jonathan Feinstein
(1988), và James Alm (1999), thì Becker (1968) là người tiên phong khởi xướng
phương pháp luận nghiên cứu kinh tế học về hành vi phạm tội (economics of crime),
sau đó tiếp tục được phát triển bởi Michael G. Allingham và Agnar Sandmo (1972)
và T.N. Srinivasan (1973), thành một mô hình đơn giản về quyết định tuân thủ thuế
dựa trên nền hữu dụng kỳ vọng (expected utility) khi chủ ý trốn thuế6.
Mô hình có thể tóm tắt như sau. Gọi I là thu nhập của một người nộp thuế, t là thuế
suất và ID là thu nhập khai báo. Số thuế phải nộp là (t×ID). Nếu ID = I thì người nộp
thuế đó đã khai trung thực và nộp thuế (t×I). Nếu không, người đó khai ID < I.
Gọi X là thu nhập không khai báo.
X = I – ID
Suy ra: ID = I – X
Cơ quan thuế chỉ nhận thông tin về ID nên sử dụng các biện pháp thanh kiểm tra
(audit) và xử phạt để tìm ra I. Giả sử xác suất phát hiện ra thu nhập không khai báo
là p (p độc lập với ID) và tỷ lệ phạt là
trên X.
Nếu gian lận tránh được thanh kiểm tra với xác suất (1 – p) người nộp thuế sẽ tiêu