Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Smartphone của người tiêu dùng tại khu vực TP. HCM - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THU TRANG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH MUA SMARTPHONE CỦA
NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI KHU VỰC
TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THU TRANG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH MUA SMARTPHONE CỦA
NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI KHU VỰC
TP. HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. LÊ TẤN BỬU


Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 1

3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
3.1.

Đối tƣợng nghiên cứu.................................................................................2

3.2.

Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................2
Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 2

4.
4.1.

Nghiên cứu định tính: .................................................................................2

4.2.

Nghiên cứu định lƣợng...............................................................................2

5.

Tính thực tiễn của luận văn ........................................................................... 3

1.3.

Đặc điểm mặt hàng điện thoại smartphone ................................................... 9

1.3.1.

Định nghĩa điện thoại smartphone ..........................................................9

1.3.2.

Đặc điểm của smartphone .....................................................................11

Tóm tắt chương 1: ..................................................................................................... 13


CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................... 14
2.1.

Lý thuyết Hành vi ngƣời tiêu dùng.............................................................. 14

2.1.1. Lý luận về sự lựa chọn tối ƣu của ngƣời tiêu dùng ..................................... 15
2.1.2. Mô hình hành vi của ngƣời tiêu dùng.......................................................... 16
2.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi ngƣời tiêu dùng .................................... 17
2.2.

Quyết định mua sắm của ngƣời tiêu dùng ................................................... 22

2.2.1. Quá trình ra quyết định mua sắm của ngƣời tiêu dùng ............................... 22
2.2.2. Các yếu tố ảnh hƣởng đến ra quyết định mua sắm...................................... 26
2.2.2.1.

3.2.1.

Thiết kế nghiên cứu định tính ...............................................................41

3.2.2.

Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................42

3.2.2.1.

Đo lƣờng Giá trị lắp đặt: ...................................................................42

3.2.2.2.

Đo lƣờng Giá trị nhân sự: ..................................................................42

3.2.2.3.

Đo lƣờng Giá trị chất lƣợng: .............................................................43

3.2.2.4.

Đo lƣờng Giá trị tính theo giá cả: ......................................................43

3.2.2.5.

Đo lƣờng Giá trị cảm xúc: .................................................................44


3.2.2.6.


3.2.4.4. Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng
đến quyết định mua sắm theo các đặc điểm cá nhân bằng T- test và Anova .....49
Tóm tắt chương 3 ...................................................................................................... 50
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ NHẬN XÉT .......................................... 51
4.1.

Mô tả mẫu khảo sát ...................................................................................... 51

4.2.

Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .................. 52

4.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory
Factor Analysis) ..................................................................................................... 54
4.3.1.

Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập ..........................................54

4.3.2.

Kết quả phân tích EFA thang đo quyết định mua sắm .........................55

4.4.

Phân tích hồi quy tuyến tính ........................................................................ 58

4.4.1.

Kiểm tra hệ số tƣơng quan giữa các biến .............................................58

Kiểm định sự khác biệt theo trình độ học vấn ......................................67


Tóm tắt chương 4: ..................................................................................................... 69
5.1.

Thảo luận về kết quả nghiên cứu ................................................................. 70

5.1.1. Về sự tác động của các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua
smartphone của ngƣời tiêu dùng tại TP.HCM ...................................................70
5.1.2. Về sự khác biệt mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định
mua smartphone của ngƣời tiêu dùng tại TP.HCM theo các đặc điểm cá nhân 72
5.2.

Kết luận........................................................................................................ 74

5.2.1.

Tóm tắt nghiên cứu ...............................................................................74

5.2.2.

Những kết quả đƣợc nghiên cứu ...........................................................75

5.3. Một số hàm ý cho nhà sản xuất và đại lý bán lẻ smartphone tại thị trƣờng
TP.HCM ................................................................................................................. 76
5.3.1.

Đối với yếu tố giá trị theo giá ...............................................................76


PH L C 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ..................................................................... 95


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ANOVA
CL
CPV
CX
EFA
GI
KMO
LD
NS
QD
OLS
TP. HCM
XH

:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:
:

Hình 2.10: Mô hình lý thuyết yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua xe gắn máy tay
ga của ngƣời dân TP. HCM ...................................................................................... 32
Hình 2.11: Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến xu hƣớng chọn mua các
thƣơng hiệu xe tay ga tại thành phố Nha Trang ........................................................ 33
Hình 2.12 : 10 yếu tố ảnh hƣởng tới quyết định mua sắm và yếu tố hấp dẫn khách
hàng ........................................................................................................................... 34
Hình 2.13: ảnh hƣởng của website và mạng xã hội tới quyết định mua hàng. ......... 35
Hình 2.14 : ảnh hƣởng của nhãn hiệu tới quyết định mua hàng. .............................. 36
Hình 2.15: Mô hình nghiên cứu đề xuất “Các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định mua
smartphone của ngƣời tiêu dùng tại khu vực TP.HCM”........................................... 37
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu ................................................................................. 40


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.2: thống kê số lƣợng tiêu thụ smartphone của các hãng sản xuất Smarphone4
Bảng 1.3: Số lƣợng tiêu thụ điện thoại........................................................................ 5
Bảng 4.1: Thống kê đặc điểm mẫu nghiên cứu......................................................... 51
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach alpha thang đo các thành phần yếu tố ảnh hƣởng đến
quyết định mua sắm và thành phần quyết định mua sắm của khách hàng – lần 1. ... 52
Bảng 4.3: Kết quả phân tích KMO and arlett’s Test các biến độc lập ................... 55
Bảng 4.4. Kết quả phân tích KMO and arlett’s Test biến phụ thuộc quyết định mua
sắm ............................................................................................................................ 56
Bảng 4.5. Kết quả phân tích EFA thang đo quyết định mua sắm ............................. 56
Bảng 4.6: Bảng mô tả kết quả phân tích hồi quy ...................................................... 59
Bảng 4.7: Bảng phân tích ANOVAa ......................................................................... 60
Bảng 4.8: Hệ số hồi quy (a) ...................................................................................... 60
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng
đến quyết định mua smartphone của ngƣời tiêu dùng tại TP. HCM theo giới tính .. 62
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định Levene của các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định
mua smartphone của ngƣời tiêu dung tại TP. HCM theo độ tuổi ............................. 63

cứu phát bản câu hỏi phỏng vấn đƣợc thực hiện tại thị trƣờng TP.HCM từ tháng 9
đến tháng 10 năm 2014. Dữ liệu đƣa vào phân tích với mẫu N = 365, tác giả đánh
giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và kiểm định thang đo bằng
phân tích nhân tố khám phá EFA, sau đó phân tích hồi quy tuyến tính để tìm ra mức
độ quan trọng của các yếu tố đối với quyết định mua hàng. Phần mềm phân tích
thống kê SPSS 20.0 đƣợc sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả là, phƣơng trình
hồi quy nghiên cứu còn lại sáu biến: giá trị nhân sự, giá trị lắp đặt, giá trị xã hội, giá
trị tính theo giá, giá trị chất lƣợng, giá trị cảm xúc. Trong đó giá trị theo giá có mức
độ quan trọng nhất ảnh hƣởng đến quyết định mua smartphone tại khu vực
TP.HCM. Mô hình giải thích đƣợc 69,3% sự biến thiên của quyết định mua sắm của
khách hàng.


Đề tài còn sử dụng phân tích phƣơng sai ANOVA và kiểm định independent
T-test để kiểm tra sự khác biệt về quan điểm giữa nam và nữ, các nhóm tuổi, nhóm
thu nhập, trình độ học vấn, tuy nhiên chỉ có sự khác biệt giữa các nhóm thu nhập
đối với giá trị nhân sự.
Tóm lại, về mặt thực tiễn nghiên cứu giúp góp một phần tài liệu các nhà sản xuất và
phân phối smartphone tại khu vực TP.HCM xác định đƣợc yếu tố chính tác động
đến quyết định mua smartphone khách hàng, cũng nhƣ đo lƣờng những yếu tố tác
động này. Từ đó, các doanh nghiệp sản xuất và đại lý phân phối smartphone có thể
thực hiện các dự án nghiên cứu thị trƣờng và xây dựng các giải pháp để thu hút
khách hàng. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu này là tài liệu tham khảo cho các nhà
nghiên cứu về quyết định mua sắm của khách hàng.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài


dùng tại TP.HCM và phát triển thang đo của những yếu tố này.
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cho các
nhà sản xuất và phân phối điện thoại smartphone tại thị trƣờng TP.HCM.


2

3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1.

Đối tƣợng nghiên cứu
- Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hƣởng đến hành vi mua sắm và quyết định

mua smartphone của khách hàng tại TP.HCM.
- Đối tƣợng khảo sát: những ngƣời đang sử dụng smartphone tại TP.HCM.
3.2.

Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu đƣợc thực hiện tại khu vực TP.HCM, trong

thời gian từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2014.
- Một số thƣơng hiệu đƣợc đề cập để nghiên cứu là: APPLE, SAMSUNG,
NOKIA, HTC, LG, SONY…
4.

Phƣơng pháp nghiên cứu

nhƣ kiểm định các giả thuyết đã đƣợc. Cuối cùng, kiểm định T- test, ANOVA đƣợc
thực hiện để so sách khác biệt về các yếu tố ảnh hƣởng và quyết định mua sắm giữa
những nhóm khách hàng có đặc điểm cá nhân khác nhau.
5.

Tính thực tiễn của luận văn
- Đề tài nghiên cứu này đem lại một số ý nghĩa về thực tiễn cho các doanh

nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất và phân phối điện thoại smartphone tại TP.HCM, các
công ty quảng cáo và nghiên cứu thị trƣờng, có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về
một phƣơng thức tiếp cận và đo lƣờng các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định mua
smartphone tại TP.HCM. Điều này góp phần tạo cơ sở cho hoạch định các chƣơng
trình chiêu thị của doanh nghiệp, có thể thực hiện đƣợc các dự án nghiên cứu thị
trƣờng và xây đựng giải pháp để thu hút khách hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp.
- Kết quả nghiên cứu này cũng là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu về
hành vi quyết định mua sắm của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm lâu bền.
6.

Kết cấu của Luận văn

Luận văn được trình bày gồm 5 chương
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý cho nhà quản trị


4

Bảng 1.2: thống kê số lƣợng tiêu thụ smartphone của các hãng sản xuất
Smarphone
Chỉ tính riêng trong quý 2 năm 2013 thì Samsung
và Apple lần lƣợt xếp ở 2 vị trí đầu bảng xếp hạng
về số lƣợng máy tiêu thụ.(xem bảng 1.2)
Samsung dẫn đầu với 74,4 triệu chiếc và tỷ trọng
smartphone chiếm 32,5% thị trƣờng, Apple chiếm
vị trí thứ 2 với 31,24 triệu chiếc và Apple 100% chỉ
tiêu thụ smartphone, bởi hãng này không sản xuất
điện thoại phổ thông nào khác mà chỉ sản xuất
smartphone là iPhone (Xem phụ lục 3.1)
Nguồn: ABI Research


5

Smartphone chính thức đƣợc tiêu thụ nhiều hơn điện thoại phổ thông vào quý 2 –
2013 (Xem phụ lục 3.2)
Theo thống kê của Gartner.com, tháng 7/2014 doanh số bán hàng điện thoại di động
dự kiến sẽ đạt 1,9 tỷ chiếc trong năm 2015, tăng 3,% so với năm 2013. Doanh số của
điện thoại thông minh sẽ tiếp tục tăng trƣởng tốt hơn so với năm 2013, và Gartner
ƣớc tính doanh số bán điện thoại thông minh sẽ chiếm 88% của tổng doanh số bán
hàng điện thoại di động vào năm 2018 – tăng từ 66% trong năm 2014.ở bảng 1.3:
Bảng 1.3: Số lƣợng tiêu thụ điện thoại
Đơn vị tính: 1000 máy
Device Type
Mobile Phones

2013


phối qua các đại lý phân phối chính thức nhƣ FPT, Future World,…
1.1.2. Các nhà phân phối
Theo phân loại các nhóm ngành hàng sản xuất, kinh doanh, nhóm hàng điện tử, điện
gia dụng, điện thoại di động, máy tính các loại… gọi chung là điện máy. Theo một số
liệu thống kê vào cuối tháng 4/2014, thị phần của các chuỗi bán lẻ hàng điện
máy chiếm khoảng 60%, phần còn lại thuộc về các cửa hàng nhỏ.
Theo Retail Asia và Euromonitor, về doanh thu bán lẻ trong lĩnh vực điện máy năm
2013, Trung tâm mua sắm Sài Gòn Nguyễn Kim đạt doanh thu là 490 triệu USD, Thế
giới Di động đạt 395 triệu USD, Pico đạt 156 triệu USD, Viễn thông A 102 triệu
USD và Trần Anh là 95 triệu USD.
Nhƣ vậy, qua báo cáo của Retail Asia và Euromonitor, ta có thể thấy những chuỗi hệ
thống bán lẻ điện máy lớn đang có mặt tại TP.HCM nhƣ Nguyễn Kim, Thế Giới Di
Động, Viễn Thông A.
Những tháng gần đây, thị trƣờng điện máy có xuất hiện thêm một nhà bán lẻ theo
hình thức bán hàng trực tuyến - lazada.vn hứa hẹn thay đổi cục diện các nhà phân
phối trên thị trƣờng . Tổng giám đốc Lazada Việt Nam Christopher Beselin cho biết:
“Năm nay, Lazada sẽ tăng vốn cho thị trƣờng Việt Nam để giành thị phần, cũng nhƣ
chuẩn bị nghênh chiến với hai nhà bán lẻ nƣớc ngoài chuẩn bị xuất hiện tại thị trƣờng
Việt Nam”.
Tuy nhiên, vì chƣa đƣợc phép nên các nhà bán lẻ nƣớc ngoài xuất hiện tại thị trƣờng
Việt Nam với nhiều hình thức khác nhau nhƣ góp vốn, nhƣợng quyền... từ cách đây
mƣời năm, thị trƣờng điện máy đã ghi nhận “có yếu tố nƣớc ngoài”:


7

 Ngày 31.12.2004, hệ thống siêu thị điện máy est Carings đƣợc thành lập,
theo nguyên tắc hợp tác nhƣợng quyền giữa nhà bán lẻ
công ty tiếp thị


6 năm kinh doanh tại đây.
1.2.

Về khách hàng – ngƣời tiêu dùng

1.2.1. Tổng quan thị trƣờng Việt Nam
Smartphone đang đóng vai trò rất lớn trong xu hƣớng phát triển Internet tại Việt
Nam, theo những số liệu Google công bố từ Nghiên cứu Hành vi trực tuyến của
Ngƣời tiêu dùng Việt 2014 do Công ty TNS thực hiện, tỷ lệ sử dụng smartphone tại


8

Việt Nam tăng gần gấp đôi so với năm 2013, cụ thể, tăng từ 20% trong năm ngoái lên
36%. Tỷ lệ này tuy thấp hơn tỷ lệ trung bình 49% của thế giới, hay 40% của Thái
Lan, 51% Malaysia và 85% của Singapore, nhƣng mức tăng trƣởng cho thấy
smartphone ngày càng đƣợc chuộng dùng đối với ngƣời tiêu dùng Việt Nam.
Lý do chính đến từ xu hƣớng tiêu dùng smartphone đang dần thay thế điện thoại di
động chức năng phổ thông, bên cạnh đó, mức giá smartphone ngày càng giảm, đặc
biệt ở phân khúc smartphone bình dân. Ngƣời tiêu dùng hiện nay chỉ cần ba triệu
đồng là có thể sở hữu một smartphone và nhiều thƣơng hiệu để chọn lựa.
Nhóm ngƣời trẻ từ 16 - 24 tuổi sở hữu smartphone nhiều nhất, 58%, gấp đôi con số
27% trong năm ngoái. Đây cũng là nhóm ngƣời dùng trực tuyến nhiều nhất (86%).
Kế đến là độ tuổi 25-34 có 45% dùng smartphone, và 31% ngƣời trong độ tuổi 35-44.
Theo Google, ngƣời Việt rất lạc quan và cởi mở với công nghệ mới. Tỉ lệ khảo sát
cho thấy 59% cho rằng công nghệ mới mang đến nhiều cơ hội hơn là rủi ro. Có 1/4 số
ngƣời đang dùng ít nhất hai thiết bị (PC, hoặc smartphone, hoặc tablet), và 2% dùng
ba thiết bị.
Xu hƣớng smartphone số hóa Việt Nam thể hiện rõ qua các con số: 36% ngƣời Việt
dùng smartphone kết nối Internet so với 20% năm 2013, cao hơn nhiều so với mức

giá tầm trung.
TP.HCM là trung tâm kinh tế - thƣơng mại - dân số lớn nhất cả nƣớc nên hoạt động
truyền thông, chiêu thị của các nhà cung cấp phát triển hơn nhiều so với các địa
phƣơng khác trong cả nƣớc. Ngƣời dân TP. HCM cũng vì thế có điều kiện tiếp cận
nhiều nguồn thông tin thông qua các kênh truyền thông khác nhau để nhận biết và
kiểm soát hành vi mua sắm của mình. Đặc biệt hơn là hiện nay, tại TP. HCM có hơn
80% gia đình sử dụng máy tính nối mạng, do đó, họ có thể thu thập thông tin từ rất
nhiều nguồn, tham khảo kinh nghiệm trên diễn đàn trên mạng, trƣớc khi quyết định
mua smartphone, một tài sản gắn liền với bản thân.
1.3.

Đặc điểm mặt hàng điện thoại smartphone

1.3.1. Định nghĩa điện thoại smartphone
Từ năm 2007, thuật ngữ smartphone đã xuất hiện nhiều trên các báo và tạp chí. Tuy
nhiên, cho đến nay, chƣa có định nghĩa chuẩn nào cho thuật ngữ smartphone. Một số
trƣờng hợp đƣợc dịch thành điện thoại thông minh, cũng có khi nó đƣợc giữ nguyên
gốc smartphone. Ở Việt Nam, smartphone và điện thoại di động không đƣợc phân


10

biệt rõ ràng và thƣờng đƣợc gọi dƣới cái tên chung nhất là điện thoại di động, tuy
nhiên ở một số nƣớc phƣơng Tây đây lại là hai khái niệm khác hẳn nhau.
Trong khi, trang tin About.com đã đƣa ra định nghĩa smartphone bằng cách liệt kê ra
những tính năng chính của nó để phân biệt smartphone với điện thoại di động thông
thƣờng bao gồm: hệ điều hành, ứng dụng, internet, bàn phím QWERTY, Email/ chat,
thì dƣới dây là một số định nghĩa khác về smartphone:
- Với chiếc điện thoại iPhone, các chuyên gia phân tích thị trƣờng của A I
Research thì cho rằng nó cũng khá xuất sắc và nhiều tính năng, nhƣng không thể coi

quan tâm đến việc nghe, gọi và nhắn tin, thì các chức năng bổ sung nhƣ hỗ trợ quản
lý thông tin cá nhân, truy cập Internet, khi đƣa vào điện thoại sẽ đƣợc xem là điện
thoại thông minh.
Khi công nghệ phát triển, hầu hết các chức năng cao cấp này đều có thể dễ dàng tìm
thấy ở một chiếc điện thoại giá rẻ mà các nhà phân tích thị trƣờng sẽ không bao giờ
coi nó là điện thoại thông minh.
Thêm một ví dụ khác về ranh giới mong manh giữa một điện thoại thông minh và
một điện thoại không thông minh. Chiếc LG enV của hãng LG, hỗ trợ luetooth 2.0,
các chức năng nghe nhạc MP3, xem video (stereo), có thể kết nối với máy tính và sử
dụng nhƣ một modem để truy cập Internet, lịch làm việc và email hỗ trợ vCard, máy
ảnh 2 megapixels, có loa ngoài, có các chức năng chuyển văn bản thành giọng nói,
nhận dạng giọng nói, bàn phím QWERTY, hỗ trợ thẻ nhớ microSD, thế nhƣng vẫn
không đƣợc coi là điện thoại thông minh, vì các chuyên gia phân tích cho rằng phần
mềm ứng dụng viết cho loại điện thoại này cần phải hỗ trợ

REW hoặc Java, chứ

không phải nhƣ các loại điện thoại thông minh khác.
Nhìn chung, smartphone là một thiết bị cho phép ngƣời dùng thực hiện các cuộc gọi
và một số chức năng mà trong quá khứ chúng ta hẳn sẽ chỉ thực hiện đƣợc trên một
chiếc máy tính hoặc một thiết bị hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số (PDA) đơn cử nhƣ gửi
hoặc nhận e-mail hay chỉnh sửa tài liệu Office… Công nghệ di động luôn luôn
thay đổi rất nhanh và những gì tạo nên một chiếc smartphone ngày hôm nay rất có thể
sẽ bị thay đổi vào tuần tới, tháng tới hoặc năm tiếp theo. Do đó, theo sự phát triển của
smartphone trong những năm tới biết đâu một khái niệm mới về smartphone sẽ đƣợc
ra đời.
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả xin phép giữ nguyên gốc smartphone để
chỉ những điện thoại di động có hệ điều hành, ứng dụng, có chức năng gửi nhận
email, truy cập web.
1.3.2. Đặc điểm của smartphone

Smartphone còn giúp cho cuộc sống của ngƣời dùng trở lên dễ dàng hơn, chỉ cần vài
bƣớc chạm tay với các thao tác đơn giản khách hàng có thể “shopping online” mà
không cần phải mở máy tính, laptop đợi khởi động.
Smartphone cũng giúp ngƣời dùng cập nhật thông tin một cách hiệu quả, với khả
năng truy cập internet thuận tiện. Nhất là khi hiện nay mạng không dây phủ sóng trên
diện rộng ở TP.HCM.


13

Ngoài ra còn nhiều đặc điểm tiện dụng của smartphone phải kế đến nhƣ: kết bạn, giữ
liên lạc với bạn bè mọi lúc, mọi nơi thông qua ứng dụng facebook, Zalo, Line,..
Tóm tắt chương 1:
Trong chƣơng 1, tác giả đã trình bày tổng quan về để tài bao gồm các nội dung:
-

Tổng quan về nhà cung cấp trên thị trƣờng:
+) Nhà sản xuất trên thị trƣờng bao gồm: các nhà sản xuất có mặt trên thị

trƣờng và tỷ trọng chiếm lĩnh thị trƣờng của các nhà sản xuất.
+) Các nhà phân phối tại Việt Nam và TP.HCM,
-

Tiếp theo là tổng quan về thị trƣờng smartphone tại Việt Nam và đặc điểm

ngƣời tiêu dùng tại TP.HCM.
-

Phần cuối là khái niệm về smartphone và đặc điểm của smartphone. Trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status