Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ LINH PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ
TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ LINH PHƢƠNG

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ
TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN

1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................. 3
1.3.2. Đối tƣợng khảo sát...................................................................................... 3
1.3.3. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 3
1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu................................................................................... 3
1.5. Tính mới của đề tài............................................................................................ 4
1.6. Kết cấu của đề tài .............................................................................................. 5
Chƣơng 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

7

2.1. Ví điện tử ........................................................................................................ 7
2.1.1. Định nghĩa .................................................................................................. 7
2.1.2. Chức năng của Ví điện tử ........................................................................... 7
2.1.3. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử ....................................................... 10
2.1.4. Lợi ích của Ví điện tử................................................................................ 13
2.1.5. Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Ví điện tử ........... 16
2.2. Một số mô hình lý thuyết về ý định và hành vi sử dụng công nghệ mới ..... 18
2.2.1. Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) .......................... 18
2.2.2. Thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planned Behavior) .......................... 18
2.2.3. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) . 19
2.2.4. Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB) .......................................... 22
2.2.5. Mô hình động cơ thúc đẩy (Motivational model – MM) .......................... 23
2.2.6. Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân (Model of PC Utilization) .. 23
2.2.7. Thuyết phổ biến sự đổi mới (Innovation Diffusion Theory) ..................... 25


2.2.8. Thuyết nhận thức xã hội (Social Cognitive Theory – SCT) ...................... 26
2.2.9. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory
of Acceptance and Use of Technology – UTAUT) .............................................. 27
2.3. Một số nghiên cứu về Ví điện tử .................................................................. 30

Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

55

4.1. Thống kê mô tả mẫu ..................................................................................... 55


4.2. Kiểm định thang đo ...................................................................................... 57
4.2.1. Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha .............................................. 57
4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) ........... 58
4.3. Kiểm định mô hình hồi quy .......................................................................... 60
4.3.1. Xem xét mối tƣơng quan giữa các biến độc lập ....................................... 60
4.3.2. Phân tích hồi quy tuyến tính bội ............................................................... 61
4.4. Phân tích sự khác biệt của các biến định tính ............................................... 68
4.4.1. Phân tích sự khác biệt về Giới tính........................................................... 68
4.4.2. Phân tích sự khác biệt về Kinh nghiệm .................................................... 69
4.4.3. Phân tích sự khác biệt về Độ tuổi ............................................................. 71
4.4.4. Phân tích sự khác biệt về Trình độ ........................................................... 74
4.4.5. Phân tích sự khác biệt về Thu nhập .......................................................... 76
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 ......................................................................................... 78
Chƣơng 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

80

5.1. Ý nghĩa và đóng góp của nghiên cứu ........................................................... 80
5.2. Kiến nghị đối với doanh nghiệp cung cấp Ví điện tử................................... 81
5.2.1. Nâng cao mức độ Tin cậy cảm nhận ........................................................ 81
5.2.2. Gia tăng tính Hữu ích mong đợi ............................................................... 82
5.2.3. Gia tăng tính Dễ sử dụng mong đợi ......................................................... 82
5.2.4. Phát huy Ảnh hƣởng xã hội ...................................................................... 82

Ý định hành vi
Mô hình kết hợp TAM và TPB

DNCƢVĐT

Doanh nghiệp cung ứng ví điện tử

ĐTDĐ

Điện thoại di động

EE
FC

Effort Expectancy
Facilitating Conditions

Dễ sử dụng mong đợi
Điều kiện thuận lợi

GS
IDT
MM
MPCU

Government Support
Innovation Diffusion Theory
Motivation Model
Model of PC Utilization


Thuyết nhận thức xã hội
Ảnh hƣởng xã hội
Tin nhắn văn bản
Mô hình chấp nhận công nghệ

TKNH
TMĐT
TPB
TRA
TTĐT
TTTT
UC
UTAUT
VĐT

Theory of Planned Behavior
Theory of Resoned Action

User’s community
Unified Theory of Acceptance
and Use of Technology

Tài khoản ngân hàng
Thƣơng mại điện tử
Thuyết hành vi kế hoạch
Thuyết hành động hợp lý
Thanh toán điện tử
Thanh toán trực tuyến
Cộng đồng ngƣời dùng
Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Mô hình hoạt động của Ví điện tử ………………………………...…...10
Hình 2.2. Quy trình thanh toán bằng VĐT qua mạng internet …………….…..….11
Hình 2.3. Quy trình thanh toán bằng VĐT qua điện thoại di động…………….….12
Hình 2.4. Mô hình thuyết Hành động hợp lý …………………………………..….18
Hình 2.5. Mô hình thuyết hành vi kế hoạch …………………………………..…..19
Hình 2.6. Mô hình chấp nhận công nghệ ………………………………………….20
Hình 2.7. Mô hình chấp nhận công nghệ 2 …………………………………......…21
Hình 2.8. Mô hình kết hợp TAM và TPB …………………………………………22
Hình 2.9. Mô hình động cơ thúc đẩy ………………………………...………...….23
Hình 2.10. Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân ………………...…….…24
Hình 2.11. Thuyết phổ biến sử đổi mới …………………………………...…..…..25
Hình 2.12. Thuyết nhận thức xã hội ………………………………………………26
Hình 2.13. Lý thuyết nhận thức xã hội …………………………………….……...27
Hình 2.14. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ ………….……..29
Hình 2.15. Mô hình nghiên cứu đề xuất …………………………………………..34
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu …………………………………………………...36


1

Chƣơng 1. TỔNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài
Theo thống kê của eMarketer, doanh số bán lẻ trực tuyến toàn thế giới năm
2012 đã vƣợt 1 nghìn tỷ USD, tăng 21,7% so với năm 2011 và dự đoán trong các
năm 2013, 2014, 2015, 2016, 2017 sẽ tăng tƣơng ứng 17,1%, 18,3%, 14,5%, 12,4%
và 11% [48]. Điều này cho thấy vai trò ngày càng quan trọng của Thƣơng mại điện
tử (TMĐT) trong quá trình phát triển kinh tế trên toàn thế giới và việc ứng dụng
TMĐT vào hoạt động sản xuất kinh doanh là xu thế tất yếu đối với các quốc gia,

tế của ngƣời dân trong TTTT nói riêng và thanh toán điện tử (TTĐT) nói chung.
Tuy nhiên, tại Việt Nam vẫn chƣa có một nghiên cứu chính thức nào khảo sát, đánh
giá về nhu cầu, thái độ và hành vi của khách hàng trong việc sử dụng VĐT.
Từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến
ý định sử dụng Ví điện tử tại Việt Nam” nhằm khảo sát nhu cầu sử dụng VĐT
trong TTTT tại Việt Nam, đồng thời xác định các nhân tố và mức độ tác động của
chúng đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân tại Việt Nam. Từ đó làm
cơ sở để các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử (DNCƢVĐT), Ngân hàng
Nhà nƣớc (NHNN) và các cơ quan, tổ chức có liên quan đƣa ra giải pháp giúp phát
triển bền vững thị trƣờng VĐT tại Việt Nam.
1.2.
-

Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo trong đo
lƣờng các nhân tố tác động đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá nhân
tại Việt Nam.

-

Xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử
dụng VĐT của khách hàng cá nhân tại Việt Nam.

-

Đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng ý định sử dụng VĐT của khách hàng
cá nhân tại Việt Nam.

Từ các mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ví

Nghiên cứu này đƣợc tiến hành theo hai bƣớc chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên
cứu chính thức.
Nghiên cứu sơ bộ đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định tính và
định lƣợng. Nghiên cứu định tính đƣợc tiến hành thông qua phỏng vấn một số
chuyên gia trong lĩnh vực TTĐT, VĐT và kết hợp với phƣơng pháp thảo luận nhóm
với các cá nhân đã và đang sử dụng VĐT trong TTTT tại Việt Nam. Nội dung
phỏng vấn, thảo luận sẽ đƣợc ghi chép lại làm cơ sở cho việc xây dựng, hiệu chỉnh
và bổ sung các biến quan sát trong thang đo. Các thang đo này sẽ đƣợc kiểm định
về độ tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố EFA thông qua nghiên cứu
định lƣợng sơ bộ với 50 bảng câu hỏi khảo sát. Kết quả của nghiên cứu sơ bộ này sẽ
là một bảng câu hỏi sẵn sàng cho nghiên cứu chính thức.
Nghiên cứu chính thức đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp nghiên cứu định
lƣợng. Mẫu đƣợc thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và qua email.
Sau khi thu thập đủ số lƣợng mẫu yêu cầu, dữ liệu đƣợc xử lý bằng phần mềm


4
SPSS nhằm kiểm định thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân
tích nhân tố khám phá EFA. Sau đó các nhân tố đƣợc rút trích từ tập dữ liệu sẽ đƣợc
đƣa vào phân tích hồi quy nhằm đánh giá mô hình đề xuất và kiểm định các giả
thuyết.
1.5. Tính mới của đề tài
Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng Ví điện tử tại
Việt Nam” sẽ cung cấp những thông tin bổ ích về thị trƣờng VĐT tại Việt Nam, các
nhân tố và mức độ tác động của chúng đến ý định sử dụng VĐT của khách hàng cá
nhân.
Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến ý định sử dụng của khách hàng
đối với các dịch vụ công nghệ mới, nhƣng có rất ít nghiên cứu về ý định sử dụng
của khác hàng cá nhân đối với dịch vụ VĐT – một phƣơng thức TTĐT thông minh,
ngày càng phát triển mạnh mẽ và đƣợc ƣa chuộng trên thế giới. Trên thế giới đã có

của thị trƣờng VĐT. Từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của TMĐT và giảm tỷ
lệ tiền mặt trong thanh toán theo chủ trƣơng chung của Nhà nƣớc về phát triển
thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế.
1.6. Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 5 chƣơng và các phần tài liệu tham khảo, phụ lục, đƣợc sắp
xếp theo bố cục sau:
Chƣơng 1: Tổng quan - Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên
cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn
của đề tài và kết cấu của đề tài.
Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Trình bày về khái niệm
VĐT, chứa năng của VĐT, lợi ích của VĐT, quy trình thanh toán bằng VĐT và một
số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực VĐT. Trong chƣơng này cũng sẽ
trình bày một số mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến ý định và hành vi sử
dụng công nghệ và kết quả của một số nghiên cứu trƣớc đây về ý định sử dụng
VĐT - Ví di động của khách hàng cá nhân.
Chƣơng 3: Phƣơng pháp nghiên cứu - Trình bày về qui trình nghiên cứu, cách
thức xây dựng thang đo, phƣơng pháp chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin, công


6
cụ xử lý dữ liệu và các kỹ thuật phân tích thống kê đƣợc sử dụng trong nghiên cứu.
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu – Trình bày và diễn giải kết quả của nghiên cứu
định lƣợng chính thức, bao gồm các kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu, kiểm
định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi
quy bội, phân tích T-test và ANOVA.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị - Trình bày những kết quả đáng chú ý thu đƣợc
từ công trình nghiên cứu này, đồng thời đề xuất một số kiến nghị cho các doanh
nghiệp cung ứng dịch vụ VĐT và các cơ quan quản lý liên quan để có thể thu hút
nhiều ngƣời sử dụng VĐT trong TTTT nói riêng và TTĐT nói chung.
Tài liệu tham khảo


1. 09 VĐT đƣợc NHNN cấp phép: MobiVi (Cty Việt Phú); Payoo (Cty VietUnion); VnMart (Cty
VNPAY); Smartlink (Cty Smartlink); Vcash (Cty VINAPAY); Ngân lƣợng (Cty PeaceSoft); Momo
(Cty M-services); Megapayment (Cty VNPT-EPAY) và Edong (Cty ECPAY).


8
Tuy nhiên, hầu hết các VĐT tại Việt Nam hiện nay đều có 04 chức năng chính là:
-

Nhận và chuyển tiền: sau khi đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoản
VĐT đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau nhƣ: nạp
tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của DNCƢVĐT, nạp tiền tại quầy giao dịch
ngân hàng kết nối với DNCƢVĐT, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản VĐT
cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng (TKNH) …Và khi có
tiền trong tài khoản VĐT, chủ tài khoản VĐT có thể chuyển tiền sang VĐT
khác cùng loại, chuyển tiền sang TKNH có liên kết hoặc chuyển cho ngƣời
thân/bạn bè theo đƣờng bƣu điện và qua các chi nhánh ngân hàng.

-

Lƣu trữu tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơi
lƣu trữ tiền dƣới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi.
Và số tiền ghi nhận trên tài khoản VĐT tƣơng đƣơng với giá trị tiền thật đƣợc
chuyển vào.

-

Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản VĐT thì khách hàng
cũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực


Mua vé điện tử: với sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử nhƣ vé máy bay,
vé tàu, vé xe, vé xem phim, ca nhạc …các DNCƢVĐT đã mở rộng thêm
chức năng mua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho
ngƣời dùng VĐT.

-

Thanh toán học phí: khi sử dụng VĐT ngƣời dùng có thể thanh toán học phí
cho các khóa học online, đào tạo từ xa …một cách dễ dàng và tiện lợi.

-

Thanh toán đặt phòng: hiện nay một số DNCƢVĐT tại Việt Nam đã liên kết
với các trang đặt phòng khách sạn để tích hợp chức năng thanh toán tiền đặt
phòng trực tuyến cho khách hàng có tài khoản VĐT.

-

Mua bảo hiểm ôtô – xe máy …

Bảng 2.1. So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam
Chức năng Chuyển/ Mua
Truy Thanh
nhận
sắm vấn tài toán
tiền
trực khoản
hóa
Ví điện tử


-

Ngân lƣợng

X

X

X

-

X

X

-

X

Momo

X

X

X

X


X

X

X

X

X

-

-

Payoo

X

X

X

X

X

X

X


X

-

X

-

Nguồn: tác giả tổng hợp từ website của các DNCƢVĐT


10
2.1.3. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử
Sau khi khách hàng đăng ký và kích hoạt thành công tài khoản VĐT thì các
DNCƢVĐT sẽ có trách nhiệm quản lý tài khoản VĐT của khách hàng và xử lý các
giao dịch phát sinh trên hệ thống khi diễn ra những hoạt động nạp, rút tiền, mua bán
hàng hóa/dịch vụ của khách hàng; tính toán nghĩa vụ và thông báo tới ngân hàng để
thực hiện ghi nợ và ghi có đối với các tài khoản tiền thật tƣơng ứng của các bên có
liên quan [Xem hình 2.1].
Ngân hàng

Tài khoản A

Tài khoản B
Tài khoản DNCƢVĐT

DOANH NGHIỆP CUNG ỨNG VĐT

Ví điện tử

hình thức giao hàng
Bƣớc 3: Đăng nhập vào tài khoản VĐT*
(nhập tên tài khoản và mật khẩu)
Bƣớc 4: Chọn hình thức thanh toán ngay
hoặc thanh toán đảm bảo (nếu có)**

Giai đoạn thanh toán

Bƣớc 5: Xác nhận thanh toán bằng mật
khảu OTP (nhận đƣợc qua SMS hoặc
email)***
Bƣớc 6: Nhận thông báo kết quả giao
dịch và chờ giao hàng

Giai đoạn nhận hàng

Hình 2.2. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng internet
(**) Hiện nay chỉ có 4 VĐT triển khai hình thức thanh toán đảm bảo (thanh toán
tạm giữ): Momo, Ngân lƣợng, V-cash và Payoo.
(*; *** ) Tất cả các VĐT thanh toán qua mạng internet đều áp dụng chính sách bảo
mật tài khoản bằng hai lớp mật khẩu (mật khẩu đăng nhập - AP và mật khẩu xác
nhận sử dụng một lần – OTP) [Xem bảng 2.2].


12
b. Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng viễn thông
Hiện nay tại Việt Nam có hai VĐT hoạt động trên ứng dụng ĐTDĐ là: VĐT
Momo (M-service) và VĐT E-dong (EC PAY) [Xem bảng 2.2]. Tuy nhiên các
VĐT này chỉ có thể dùng để thanh toán hóa đơn điện, nƣớc, chuyển tiền cho các
VĐT cùng loại, chuyển tiền vào TKNH liên kết, mua thẻ điện thoại, thẻ game …

toán đảm
bảo
Không

Ngân lƣợng



Không



Trustwave

AP và OTP

Momo







VerySign

AP và OTP

Megapayment




Không



GlobalSign AP và OTP

VCash



Không



Trustvn

AP và OTP

E-Dong

Không



Không

-


đƣợc tâm lý lo ngại khi tiết lộ thông tin tài khoản thẻ tín dụng, thẻ ngân hàng
trên môi trƣờng internet của ngƣời tiêu dùng. Khi thực hiện các giao dịch
thanh toán, khách hàng chỉ cần khai báo thông tin tài khoản VĐT – nơi chứa
số lƣợng tiền nhỏ mà khách hàng chuyển vào. Hơn nữa các DNCƢVĐT còn
cam kết đảm bảo cho ngƣời mua và ngƣời bán khi thực hiện giao dịch qua
VĐT, tránh đƣợc tình trạng lừa đảo khi tham gia giao dịch TMĐT. Vì vậy


14
VĐT đƣợc kỳ vọng sẽ là một công cụ TTTT an toàn, tiện lợi giúp cho thị
trƣờng TMĐT của Việt Nam phát triển tƣơng xứng với tiềm năng.
-

Hạn chế tiền mặt lƣu thông trong nền kinh tế: doanh thu TMĐT của Việt
Nam năm 2012 là khoảng 700 triệu USD [13], tuy nhiên hầu hết các giao dịch
đều đƣợc thanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng. Do đó sự ra đời của VĐT
đƣợc kỳ vọng sẽ giúp cho ngƣời tiêu dùng tin tƣởng thực hiện TTTT khi mua
sắm trên các gian hàng/website TMĐT. Từ đó sẽ góp phần làm giảm lƣu
thông tiền mặt trong nền kinh tế.

-

Hạn chế nạn tiền giả: tiền lƣu giữ trong tài khoản VĐT là tiền số hóa và có
giá trị tƣơng đƣơng với tiền thật đƣợc chuyển vào TKNH đối ứng. Do đó cơ
quan quản lý có thể dễ dàng kiểm soát lƣợng tiền trong nền kinh tế và hạn chế
đƣợc nạn in và sử dụng tiền giả.
2.1.4.2. Đối với doanh nghiệp

-


Hạn chế tối đa thiệt hại do mất thông tin tài khoản tài chính: So với các
phƣơng thức TTTT khác (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, mobile banking, internet
banking), khi bị kẻ gian lấy đƣợc thông tin chủ tài khoản thì mức thiệt hại tài
chính đối với chủ tài khoản VĐT là nhỏ nhất. Vì các phƣơng thức khác đều
liên kết trực tiếp với TKNH mà trong đó thƣờng có chứa số lƣợng tiền lớn.
Còn VĐT chỉ chứa số tiền vừa phải do chủ tài khoản nạp vào để thực hiện
một vài giao dịch nhất định.

-

Tránh bị lừa đảo khi mua sắm trực tuyến: khi TTTT bằng VĐT, ngƣời tiêu
dùng sẽ đƣợc các DNCƢVĐT bảo vệ quyền lợi nhờ hình thức thanh toán tạm
giữ (thanh toán đảm bảo). Với phƣơng thức này, DNCƢVĐT sẽ trừ tiền trong
tài khoản VĐT của ngƣời mua khi đặt hàng và “tạm giữ” số tiền đó trong tài
khoản của DNCƢVĐT và chỉ chuyển cho ngƣời bán khi ngƣời mua đã nhận
đƣợc hàng hóa/dịch vụ đúng nhƣ mô tả và không có khiếu nại nào từ phía
ngƣời mua và ngƣời bán. Thời gian “tạm giữ” tiền trong tài khoản của
DNCƢVĐT do ngƣời mua chỉ định và thƣờng không quá 7 ngày làm việc.

-

Tránh thất thoát tiền vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong
quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ đƣợc thực hiện tự động và
chính xác bàng máy tính điện tử do đó ngƣời mua hàng không sợ bị thất thoát
tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quá trình giao dịch.
2.1.4.4. Đối với các ngân hàng:
Theo quy định hiện nay của NHNN, khách hàng muốn đăng ký sử dụng VĐT

thì yêu cầu phải có TKNH. Việc kết nối của Ngân hàng với VĐT sẽ đem lại những
lợi ích sau:

2.1.5. Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Ví điện tử
-

Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH: đƣợc Quốc hội khoá XI thông qua
ngày 29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2006.
Luật Giao dịch điện tử quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các
cơ quan nhà nƣớc, lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thƣơng mại và các lĩnh vực
khác do pháp luật quy định. Luật gồm 8 chƣơng, 54 điều bao gồm hầu hết các
yếu tố, bên liên quan đến giao dịch điện tử nhƣ: Chữ ký điện tử, tổ chức cung
cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, giá trị pháp lý chữ ký điện tử, giá trị
pháp lý của hợp đồng ký bằng chữ ký điện tử, trách nhiệm các bên liên quan
đến bảo mật thông tin, giải quyết tranh chấp liên quan đến giao dịch điện tử.

-

Nghị định 26/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử
về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Nghị định quy định về việc
quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số. Đây là những
quy định nền tảng để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh, an toàn và độ tin
cậy của các giao dịch điện tử.

-

Nghị định 27/2007/NĐ-CP: Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử
trong hoạt động tài chính. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá
nhân lựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính. Nghị định
quy định chi tiết về giá trị pháp lý của chứng từ, hóa đơn điện tử; quy định cụ
thể về quyền hạn, trách nhiệm, tố tụng, tranh chấp và xử lý vi phạm liên quan
đến các giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status