Quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần An Bình - Sở giao dịch : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

PHẠM THỊ LỆ THU

CHUYÊN NGÀNH

: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ

: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.TRƯƠNG QUANG THÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2011


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu
trong luận văn được tác giả thu thập từ các báo cáo của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần An Bình, Ngân hàng Nhà nước và từ các nguồn khác. Các số liệu và thông tin
trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố.
TPHCM, ngày 26 tháng 12 năm 2011

Phạm Thị Lệ Thu

i




Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn

TMCP

Thương mại Cổ phần

TSC

Tài sản Có

TSN

Tài sản Nợ

Vietcombank

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Vietnam Tín Nghĩa Bank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Tín
Nghĩa

ii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Xác định thời lượng của khoản vay kỳ hạn 5 năm ....................... 21
Bảng 2.1: Cơ cấu dư nợ ................................................................................. 50
Bảng 2.2: Lãi suất huy động vốn bình quân tại ABBANK năm 2009 đến quý
3 năm 2011. .............................................................................................................. 52

Bảng 2.18: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại ABBANK
năm 2010 .................................................................................................................. 66
Bảng 2.19: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2010 .............................. 68
Bảng 2.20: Dư Nợ - Huy động theo giá trị thị trường 2010 ........................ 129
Bảng 2.21: Dư Nợ - Huy động theo giá trị thị trường 2010 khi lãi suất tăng
1% ........................................................................................................................... 130
Bảng 2.22: Dư Nợ - Huy động theo giá trị thị trường 2010 khi lãi suất giảm
1% ........................................................................................................................... 131
Bảng 2.23: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại ABBANK
năm 2010 ................................................................................................................ 136
Bảng 2.24: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại ABBANK
năm 2011 .................................................................................................................. 70
Bảng 2.25: Dư Nợ - Huy động theo giá trị sổ sách 2011 .............................. 72
Bảng 2.26: Dư Nợ - Huy động theo giá trị thị trường 2011 ........................ 132
Bảng 2.27: Dư Nợ - Huy động theo giá trị thị trường 2011 khi lãi suất tăng
0.5% ........................................................................................................................ 133
Bảng 2.28: Dư Nợ - Huy động theo giá trị thị trường 2011 khi lãi suất giảm
0.5% ........................................................................................................................ 134
Bảng 2.29: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại ABBANK
năm 2011 ................................................................................................................ 136
Bảng 2.30: Phân loại nợ từ 2008 đến quý 3 năm 2011 ................................. 74
Bảng 2.31: Lãi suất Huy động Bình quân – Lãi suất điều hòa vốn – Lãi suất
cho vay bình quân năm 2008 .................................................................................. 137
Bảng 2.32: Lãi suất Huy động Bình quân – Lãi suất điều hòa vốn – Lãi suất
cho vay bình quân năm 2009 .................................................................................. 138
Bảng 2.33: Lãi suất Huy động Bình quân – Lãi suất điều hòa vốn – Lãi suất
cho vay bình quân năm 2010 .................................................................................. 139
Bảng 2.34: Lãi suất Huy động Bình quân – Lãi suất điều hòa vốn – Lãi suất
cho vay bình quân năm 2011 .................................................................................. 140


ABBANK năm 2009 ................................................................................................ 63
Biểu đồ 2.9: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại
ABBANK năm 2009 ................................................................................................ 65
Biểu đồ 2.10: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại
ABBANK năm 2010 ................................................................................................ 67
Biểu đồ 2.11: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại
ABBANK năm 2010 ................................................................................................ 69
Biểu đồ 2.12: Chênh lệch giữa dư nợ và huy động qua các kỳ hạn tại
ABBANK năm 2011 ................................................................................................ 71
Biểu đồ 2.13: Lãi suất huy động bình quân và cho vay bình quân tại
ABBANK năm 2011 ................................................................................................ 73

vi


Biểu đồ 2.14: Tỷ lệ phân loại nợ tại Ngân hàng TMCP An Bình – Sở Giao
Dịch từ 2008 đến quý 3 năm 2011 ........................................................................... 75
Biểu đồ 2.15: Lãi suất Huy động Bình quân – Lãi suất điều hòa vốn – Lãi
suất cho vay bình quân năm 2008 .......................................................................... 137
Biểu đồ 2.16: Lãi suất Huy động Bình quân – Lãi suất điều hòa vốn – Lãi
suất cho vay bình quân năm 2009 .......................................................................... 138
Biểu đồ 2.17: Lãi suất Huy động Bình quân – Lãi suất điều hòa vốn – Lãi
suất cho vay bình quân năm 2010 .......................................................................... 139
Biểu đồ 2.18: Lãi suất Huy động Bình quân – Lãi suất điều hòa vốn – Lãi
suất cho vay bình quân năm 2011 .......................................................................... 140
Sơ đồ 2.2: Quy trình điều hoà vốn nội bộ của Ngân hàng TMCP An Bình .. 76
Biểu đồ 3.1: Lãi suất coupon và lãi suất chiết khấu ...................................... 98

vii


1.4.1.2 Nguyên nhân chủ quan ............................................................................ 8
1.1.5. Tác động của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại cổ phần .......................................................................................................... 9
1.2.

Quản trị rủi ro lãi suất của ngân hàng thương mại ..................................... 10

1.2.1.

1.2.1.1.

Quản trị Tài sản Nợ ....................................................................... 10

1.2.1.2.

Quản trị Tài sản Có ....................................................................... 13

1.2.2.

viii

Quản trị rủi ro lãi suất trong kinh doanh ngân hàng ............................ 10

Đo lường quản trị rủi ro lãi suất ........................................................... 16

1.2.2.1.

Mô hình kỳ hạn đến hạn (the maturity model) .............................. 16

1.2.2.2.



1.2.5.

Nguyên tắc quản trị rủi ro lãi suất theo tiêu chuẩn Basel II ................. 29

1.2.6.

Quản trị rủi ro lãi suất theo cơ chế quản lý vốn tập trung. ................... 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................................. 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – SỞ GIAO DỊCH ............................. 34
2.1. Vài nét tổng quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Sở Giao
Dịch. 34
2.1.1.

Tổng quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình .................... 34

2.1.2.
Bình

Những dấu mốc phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần An
36

2.1.3.

Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 37

2.2.

Thương mại Cổ phần An Bình – Sở Giao Dịch................................................. 80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................................. 84
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH - SỞ GIAO DỊCH......... 85
3.1. Định hướng chung về quản trị Tài Sản Nợ và Tài Sản Có nhằm hạn chế rủi
ro lãi suất ............................................................................................................... 85
3.1.1.

ix

Về phía Ngân hàng Nhà nước .............................................................. 85


3.1.2.

Về phía Ngân hàng Thương mại .......................................................... 86

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần An Bình – Sở Giao Dịch .............................................................................. 87
3.2.1.

Mô hình tổ chức hoạt động quản trị rủi ro lãi suất ............................... 87

3.2.2.

Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro lãi suất .......................................... 89

3.3.

3.2.2.1.

PHỤ LỤC 2: LÃI SUẤT CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN AN BÌNH – SỞ GIAO DỊCH TỪ 2008 – QUÝ 3 / 2011 ....................... 113
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN AN BÌNH – SỞ GIAO DỊCH TỪ 2008 – QUÝ 3 / 2011 ................ 115
PHỤ LỤC 4: LÃI SUẤT ĐIỀU HOÀ VỐN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH – SỞ GIAO DỊCH TỪ 2008 – QUÝ 3 /
2011 119
PHỤ LỤC 5: DƯ NỢ - HUY ĐỘNG THEO GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG ............ 123
PHỤ LỤC 6: LÃI SUẤT HUY ĐỘNG, LÃI SUẤT ĐIỀU HÒA VỐN, LÃI
SUẤT CHO VAY BÌNH QUÂN QUA CÁC NĂM. ......................................... 135
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 141

x


Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU
Giới thiệu
Hiện nay, toàn cầu hóa nền kinh tế không còn là vấn đề xa lạ mà đã và đang trở
thành một xu hướng phát triển tất yếu khách quan đối với nền kinh tế của một quốc gia.
Chính thức gia nhập Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) cùng với các tổ chức hợp
tác khu vực, Việt Nam nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng đang từng bước nỗ lực
làm mới mình, đón đầu hội nhập. Trong đó, hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ phần
được đánh giá là hệ thống khác năng động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy
nhiên, đến thời điểm này, chúng ta đang ở giai đoạn đầu của quá trình hội nhập – giai
đoạn chuẩn bị những điều kiện tốt nhất để bước vào cuộc cạnh tranh thực sự sẽ diễn ra từ
sau năm 2010, khi mà các cam kết hội nhập thực sự bắt đầu có hiệu lực.
Để có thể tồn tại và phát triển bền vững trong cuộc cạnh tranh này, các Ngân hàng
Thương mại Cổ phần phải nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh về mọi mặt. Với ý tưởng

Bình- Sở Giao Dịch, tác giả mong muốn giúp các ngân hàng có cái nhìn đúng đắn hơn về
mối liên hệ giữa công tác quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có để phòng chống rủi ro, trong
đó đặc biệt là rủi ro lãi suất, góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp tổng hợp số liệu,
phương pháp phân tích đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro lãi suất,
ngoài ra còn vận dụng các phương pháp phân tích đo lường rủi ro lãi suất, các nghiệp vụ
phòng ngừa rủi ro lãi suất từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để quản trị rủi ro lãi suất tại
Ngân hàng TMCP An Bình – Sở Giao Dịch.


Trang 3

Hạn chế của luận văn
Do hầu hết các Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam chưa có sự quan tâm
đúng mức đến việc quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có để tránh rủi ro lãi suất nên các mô
hình quản lý hoặc không được xây dựng, hoặc chỉ được xây dựng một cách khái quát nên
tôi không thể nêu chi tiết mô hình tham khảo, đánh giá chi tiết những mô hình đã được áp
dụng.
Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
An Bình – Sở Giao Dịch.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần An Bình – Sở Giao Dịch.



Trang 5

Qua khái niệm trên, ta có thể rút ra một số nhận xét sau để hiểu rõ hơn về bản chất
của rủi ro:
Một là, rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng là hai đại lượng đồng biến với nhau
trong một phạm vi nhất định.
Hai là, khi đề cập đến rủi ro, người ta thường nhắc đến hai yếu tố mang tính đặc
trưng của rủi ro là biên độ rủi ro: mức độ thiệt hại do rủi ro gây ra và tần suất xuất hiện
của rủi ro (số trường hợp thuận lợi để rủi ro xuất hiện/tổng số trường hợp đồng khả
năng).
Ba là, rủi ro là yếu tố khách quan, nên người ta không thể nào loại trừ được hẳn
mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và những tác hại của chúng gây ra.
1.1.2. Quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ
thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát,
những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro, đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những cơ hội
thành công. Quản trị rủi ro bao gồm các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo
lường rủi ro, kiểm soát phòng ngừa và tài trợ rủi ro.
Thứ nhất, về nhận dạng rủi ro: điều kiện tiên quyết để quản trị rủi ro là phải nhận
dạng được rủi ro. Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, bao gồm: việc theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường
hoạt động và toàn bộ hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê được tất cả các loại rủi ro,
kể cả dự báo những loại rủi ro mới có thể xuất hiện trong tương lai, để từ đó có các biện
pháp kiểm soát, tài trợ cho từng loại rủi ro phù hợp.
Thứ hai, phân tích rủi ro: đây chính là việc tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro.
Phân tích rủi ro nhằm đề ra biện pháp hữu hiệu để phòng ngừa rủi ro. Trên cơ sở tìm ra
các nguyên nhân, tác động đến các nguyên nhân làm thay đổi chúng, qua đó sẽ phòng
ngừa rủi ro một cách hiệu quả hơn.
Thứ ba, đo lường rủi ro: từ việc nhận dạng rủi ro, phân tích được rủi ro, chúng ta
phải đo lường được rủi ro. Muốn đo lường được rủi ro, cần phải thu thập được số liệu, lập

thiếu khả năng chi trả do không chuyển đổi kịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc không thể
vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.


Trang 7

1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro
1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, khi xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa Tài sản Nợ và Tài sản
Có. Trường hợpthứ nhất, kỳ hạn của Tài sản Có lớn hơn kỳ hạn của Tài sản Nợ: ngân
hàng huy động vốn ngắn hạn để cho vay và đầu tư dài hạn. Rủi ro sẽ xảy ra nếu lãi suất
huy động trong những năm tiếp theo tăng lên trong khi lãi suất cho vay và đầu tư dài hạn
không đổi. Trường hợp thứ hai, kỳ hạn của Tài sản Có nhỏ hơn kỳ hạn của Tài sản Nợ:
ngân hàng huy động vốn có kỳ hạn dài để cho vay và đầu tư với kỳ hạn ngắn. Rủi ro sẽ
xảy ra nếu lãi suất huy động trong những năm tiếp theo không đổi trong khi lãi suất cho
vay và đầu tư giảm xuống.
Nguyên nhân thứ hai, do các ngân hàng áp dụng lãi suất khác nhau trong quá
trình huy động vốn và cho vay. Trường hợp nếu ngân hàng huy động với lãi suất cố định
để cho vay, đầu tư với lãi suất biến đổi. Khi lãi suất giảm, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì
chi phí không đổi trong khi thu nhập từ lãi giảm, điều đó làm cho lợi nhuận ngân hàng
giảm. Trường hợp khác, ngân hàng huy động với lãi suất biến đổi để cho vay và đầu tư
với lãi suất cố định. Khi lãi suất tăng, rủi ro lãi suất sẽ xuất hiện vì chi phí lãi tăng theo
lãi suất thị trường trong khi thu nhập lãi không đổi, do đó lợi nhuận ngân hàng cũng giảm
theo.
Nguyên nhân thứ ba, do có sự không phù hợp về khối lượng giữa nguồn vốn huy
động với việc sử dụng nguồn vốn đó để cho vay. Chẳng hạn ngân hàng huy động vốn 100
tỷ đồng với lãi suất 1%/tháng và kỳ hạn là 6 tháng thì chi phí lãi là 6 tỷ đồng. Ngân hàng
cho vay 60 tỷ đồng với lãi suất 1.2%/tháng với kỳ hạn 6 tháng thì thu nhập lãi là 4.32 tỷ
đồng. Ngân hàng không sử dụng hết nguồn vốn để cho vay làm lợi nhuận giảm 1.68 tỷ.
Nguyên nhân thứ tư, do không có sự phù hợp về thời hạn giữa nguồn vốn huy

tỷ giá hối đoái biến động bất thường, môi trường pháp lý bất lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ
mô.
Từ những nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất như trên, có thể thấy những ảnh
hưởng của rủi ro lãi suất đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng như: làm tăng chi phí


Trang 9

nguồn vốn của ngân hàng, làm giảm thu nhập từ tài sản của ngân hàng, làm giảm giá trị
thị trường của Tài sản Có và vốn chủ sở hữu của ngân hàng.
1.1.5. Tác động của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ
phần
Rủi ro sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng: mất vốn khi cho vay, gia tăng chi
phí hoạt động, giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị tài sản khiến các ngân hàng thua lỗ,
phá sản ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, thiệt hại cho những người gửi tiền cũng như
ảnh hưởng đến các khách hàng vay tiền, … làm giảm niềm tin của công chúng vào hệ
thống ngân hàng.
Rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và có thể đánh
mất thương hiệu của ngân hàng. Một ngân hàng kinh doanh bị thua lỗ liên tục hoặc
thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến một cuộc rút tiền quy mô
lớn và con đường phá sản là tất yếu.
Rủi ro khiến ngân hàng bị thua lỗ, phá sản sẽ ảnh hưởng đến hàng ngàn người gửi
tiền, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn, … làm cho nền kinh tế bị suy
thoái, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, thất nghiệp tăng, gây rối loạn trật tự xã hội và
hơn nữa là sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng trong nước và khu vực.
Ngoài ra, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của hàng loạt ngân
hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước nói riêng và
nền kinh tế thế giới trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay,
nền kinh tế của mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế thế giới. Bên cạnh đó, mối

rủi ro do sự thay đổi lãi suất
Ngoài ra, một ngân hàng được quản lý tốt, mọi quyết định cần phải được phối hợp
với nhau đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong hoạt động. Để quản trị rủi ro lãi suất tốt
trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, cần quản trị tốt Tài sản Nợ và Tài sản Có.
1.2.1.1.

Quản trị Tài sản Nợ

Quản trị Tài sản Nợ là quản trị nguồn vốn phải trả của ngân hàng nhằm đảm bảo
cho ngân hàng luôn có đủ nguồn vốn để duy trì và phát triển một cách hiệu quả hoạt động


Trang 11

kinh doanh của mình, đồng thời đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu thanh khoản ở mức độ chi
phí thấp nhất.
Các thành phần của Tài sản Nợ gồm: các tài khoản giao dịch, các tài khoản phi
giao dịch, phát hành các giấy nợ để huy động vốn, vay vốn trên thị trường tiền tệ, các tài
khoản hỗn hợp, vay ngắn hạn qua hợp đồng mua lại. Trong đó, các tài khoản giao dịch là
những tài khoản được khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng những dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt nên ngân hàng không phải trả lãi suất cao. Đây là loại tiền gởi
không ổn định nên các ngân hàng thường sử dụng phần lớn để dự trữ và một phần để cho
vay ngắn hạn gồm tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản vãng lai.
Các tài khoản phi giao dịch là những tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của các doanh
nghiệp và tiền gửi tiết kiệm cá nhân. Đối với loại tiền gửi này, khách hàng được rút tiền
ra theo một kỳ hạn được quy định trước. Khách hàng gửi tiền sẽ được cấp một sổ tiền
gửi, và hưởng lợi tức cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn, nhưng không được tham gia
thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là loại tiền gửi ổn định nên ngân hàng thường sử
dụng để cho vay.
Phát hành các giấy nợ để huy động vốn như: phát hành những chứng chỉ tiền gửi,

vay

X

Lãi suất
hiện hành
của RP

X

Số ngày
vay theo
hợp đồng

(1.1)

Các yếu tố tác động đến quản trị Tài sản Nợ trong quá trình tìm kiếm nguồn vốn
các ngân hàng phải chấp hành các quy định của luật pháp và các cơ quan quản lý như: tổ
chức tín dụng không được huy động vốn quá nhiều so với vốn tự có nhằm đảm bảo khả
năng chi trả về sau (theo Pháp lệnh ngân hàng năm 1990, tổng nguồn vốn huy động của
ngân hàng thương mại phải nhỏ hơn hay bằng 20 lần vốn tự có), áp dụng mức lãi suất
huy động phù hợp so với cơ chế quản lý về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước. Ngoài ra,
các ngân hàng phải đảm bảo đáp ứng một cách kịp thời nhu cầu thanh khoản, hạn chế đến
mức tối đa sự sụt giảm đột ngột về nguồn vốn của ngân hàng. Đồng thời phải sử dụng các
công cụ huy động vốn đa dạng để hạn chế rủi ro và phù hợp với đặc điểm của ngân hàng.
Mục đích quản trị Tài sản Nợ sẽ giúp ngân hàng khai thác tối đa nguồn vốn nhàn
rỗi trong xã hội đảm bảo sự tăng trưởng nguồn vốn ổn định, bền vững để nâng cao thị
phần nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng cả về số lượng, thời hạn, lãi
suất nhưng phải đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân
hàng.

linh hoạt và phù hợp với môi trường kinh doanh. Ngoài ra còn có chứng khoán đầu tư
bao gồm các công cụ của thị trường tiền tệ và các công cụ của thị trường vốn. Thứ nhất,
các công cụ của thị trường tiền tệ có đặc điểm chung: lợi tức thấp, ngày đáo hạn dưới 1
năm, dễ mua bán trên thị trường, mức độ rủi ro thấp, bao gồm: trái phiếu ngắn hạn của
công ty, xí nghiệp; trái phiếu đô thị thời hạn dưới 1 năm; các hối phiếu, kỳ phiếu thương
mại đã được ngân hàng xác nhận hay đã qua ít nhất 2 lần chuyển nhượng; tín phiếu Kho
bạc; tín phiếu ngân hàng Nhà nước; chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm. Thứ hai,
các công cụ của thị trường vốn, có đặc điểm chung lợi tức cao, thời gian đáo hạn dài (trên
1 năm), tính khả mại thấp, có nhiều rủi ro như: trái phiếu chính phủ có thời hạn trên 1
năm; trái phiếu đô thị thời hạn trên 1 năm; kỳ phiếu ngân hàng có thời hạn trên 1 năm;
trái phiếu dài hạn của các công ty, xí nghiệp; công trái.


Trang 14

Khoản mục tín dụng là khoản mục rất quan trọng vì thu hút khoảng 60 – 75% tổng
Tài sản Có của ngân hàng, mang lại 2/3 tổng thu nhập cho ngân hàng và là khoản mục
chứa đựng rất nhiều rủi ro, mà qua đó, có thể đánh giá được trình độ và hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng. Giá trị danh mục của khoản mục tín dụng cao hay thấp tùy thuộc
các yếu tố: thứ nhất, đặc điểm của khu vực thị trường nơi ngân hàng đang hoạt động (khu
vực dân cư, khu công nghiệp). Thứ hai, quy mô của ngân hàng, đặc biệt là quy mô vốn tự
có. Thứ ba, kinh nghiệm và trình độ quản lý, các ngân hàng có kinh nghiệm và trình độ
hiểu biết sâu về loại hình tín dụng nào thì sẽ tập trung cho vay loại hình tín dụng đó để
tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Thứ tư, lợi nhuận mong đợi của một khoản tín dụng,
ngân hàng sẽ tập trung cho vay đối với những khoản tín dụng mang lại lợi nhuận lớn sau
khi đã tính toán chi phí và những khoản thiệt hại do rủi ro gây ra. Ngoài ra, danh mục tín
dụng của ngân hàng được cấu thành bởi các loại hình tín dụng như cho vay trực tiếp, cho
vay gián tiếp, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng.
Ngoài ra còn có danh mục Tài sản Có khác, gồm tài sản cố định, các khoản phải
thu, chi phí, …


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status