BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỲNH NHƯ
TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN
KẾT QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – Năm 2020
ĐẠI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỲNH NHƯ
TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN KẾT
QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM
YẾT TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Hướng đào tạo: Hướng ứng dụng
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Lý do chọn đề tài ......................................................................................11
1.2.
Tổng quan các nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu ................12
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................15
1.3.1.
Mục tiêu chung .....................................................................................15
1.3.2.
Mục tiêu cụ thể .....................................................................................15
1.4.
Câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................15
1.5.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................16
1.5.1.
Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................16
QUẢ TÀI CHÍNH ...................................................................................................20
2.1.
Các khái niệm và lý thuyết có liên quan ..................................................20
4
2.1.1. Định nghĩa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và kết quả tài chính
(CFP)
..................................................................................................................20
2.1.2. Nền tảng lý thuyết về trách nhiệm xã hội ................................................24
2.2.
Giới thiệu một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa trách
nhiệm xã hội và kết quả tài chính ..........................................................................29
2.2.1. Các nghiên cứu quốc tế ............................................................................30
2.2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam ...................................................................39
2.3.
Lựa chọn mô hình, các biến và kỳ vọng dấu............................................43
2.3.1. Lựa chọn mô hình nghiên cứu và các biến ..............................................43
2.3.2. Đo lường các biến ....................................................................................44
2.3.3. Kỳ vọng dấu .............................................................................................50
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ..........................................................................................52
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP, QUY TRÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU .....54
4.1.4. Quy mô trung bình của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam .....................................................................................................70
4.1.5. Đòn bẩy tài chính trung bình của các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam ..............................................................................70
4.1.6. Tác động của mức công bố trách nhiệm xã hội đối với kết quả tài chính
của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam ........................................................71
4.2.
Thống kê mô tả các biến ..........................................................................72
4.3.
Kiểm định các biến ...................................................................................74
4.3.1.
Ma trận hệ số tương quan .....................................................................74
4.3.2.
Kiểm tra đa cộng tuyến .........................................................................76
4.3.3.
Kiểm định mô hình hồi quy ..................................................................77
4.4.
Kiểm định kỳ vọng dấu, bình luận kết quả và so sánh với các nghiên cứu
5.2.2. Hoàn thiện và nâng cao trách nhiệm đối với xã hội .................................91
5.3.
Các hàm ý quản trị cho doanh nghiệp đối với khía cạnh trách nhiệm với
môi trường trong mối quan hệ với kết quả tài chính .............................................94
5.4.
Những hạn chế của đề tài và đề xuất các nghiên cứu tiếp theo ...............95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCBV
Báo cáo bền vững
BCTC
Báo cáo tài chính
BCTN
Báo cáo thường niên
Bảng 4.2: Hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình nghiên cứu ........................ 75
Bảng 4.3: Kiểm định đa cộng tuyến bằng việc sử dụng VIF ....................................... 76
Bảng 4.4: Kết quả phân tích Mô hình 1 - Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội có độ
trễ 1 và kết quả tài chính .............................................................................................. 77
Bảng 4.5: Kết quả phân tích Mô hình 2 - Mối quan hệ giữa các khía cạnh trách
nhiệm xã hội có độ trễ 1 và kết quả tài chính .............................................................. 78
Bảng 4.6: So sánh kỳ vọng dấu các biến của tác giả và kết quả mô hình 1 ................. 79
Bảng 4.7: So sánh kỳ vọng dấu các biến của tác giả và kết quả mô hình 2 ................. 83
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 56
Hình 4.1: Kết quả tài chính của các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2012-2017 ..... 64
Hình 4.2. Mức độ công bố trách nhiệm xã hội trung bình phân theo nhóm ngành của
các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2012-2017 ......................................................... 65
Hình 4.3. Mức độ công bố trách nhiệm xã hội trung bình phân theo độ tuổi của các
doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2012-2017 ............................................................... 66
Hình 4.4. Mức độ công bố trách nhiệm kinh tế trung bình phân theo nhóm ngành
của các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2012-2017 .................................................. 67
Hình 4.5. Mức độ công bố trách nhiệm môi trường trung bình phân theo nhóm
ngành của các doanh nghiệp niêm yết giai đoạn 2012-2017 ....................................... 67
Hình 4.6. Trách nhiệm đối với xã hội phân theo nhóm ngành của các công ty niêm
yết giai đoạn 2012-2017 ............................................................................................... 68
Hình 4.7. Trách nhiệm đối kinh tế phân theo độ tuổi của các công ty niêm yết giai
đoạn 2012-2017 ............................................................................................................ 68
8
Hình 4.8. Trách nhiệm đối với môi trường phân theo độ tuổi của các công ty niêm
yết giai đoạn 2012-2017 ............................................................................................... 69
Hình 4.9. Trách nhiệm đối với xã hội phân theo độ tuổi của các công ty niêm yết
giai đoạn 2012-2017 ..................................................................................................... 69
kinh tế và xã hội thu hút được sự chú ý công bố của các doanh nghiệp nhiều hơn so
với khía cạnh môi trường.
Kết luận được rút ra là trách nhiệm xã hội thực sự có tác động tích cực đến kết
quả tài chính của các doanh nghiệp. Thế nên muốn đạt được kết quả tài chính thì
các doanh nghiệp cần quan tâm nhiều hơn đến CSR và thực hiện công bố công khai
thông tin về CSR trên các báo cáo. Ngoài ra, doanh nghiệp cần đề ra kế hoạch thực
hiện CSR một cách hợp lý để đạt được hiệu quả cao nhất.
Từ khóa: trách nhiệm xã hội, kết quả tài chính, GMM.
10
ABSTRACT
The issue of corporate social responsibility (CSR) has been developed over the
past three decades in financial reports or annual reports and it has an impact on the
corporate financial performance (CFP). Most of the previous studies about CSR and
CFP focused on corporations in developed countries. Therefore, this study was
conducted to gain a better view of CSR disclosure practices and its relationship to
financial performance in Vietnam.
This study aims to examine the level of CSR disclosure and the one-way
impact from CSR on financial performance during the time when Vietnamese
companies have just begun to publish CSR in 2012 to 2017.
The research was conducted by qualitative and quantitative methods. Three
dimensions of social responsibility in research include economic responsibility,
environmental responsibility and society responsibility. The financial performance
measure that the author used in the study is ROA and Tobin’Q. The author collected
the data, conducted quantitative analysis through descriptive statistics and analysed
the SGMM regression model.
The estimation results show that social responsibility is positively related to
financial performance. On each dimension of CSR, economic responsibility and
doanh nghiệp để báo cáo các hoạt động CSR của họ (Ngô Quang Huân và cộng sự,
2016; Hồ Viết Tiến và Hồ Thị Vân Anh, 2017). Bộ tài chính Việt Nam đã đưa ra
thông tư hướng dẫn việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Thông tư
155/2015/TT-BTC) và các điều cần công bố về CSR cho các công ty niêm yết để
thúc đẩy việc thực hành CSR. Tuy nhiên, các doanh nghiệp Việt Nam tiếp tục phải
đối mặt với những thách thức đáng kể khi tham gia các hoạt động CSR (về hoạt
động tiếp thị xã hội, phát triển cộng đồng hoặc quan hệ công chúng) và mức độ hiểu
biết về CSR vẫn chưa cao vì nếu xem xét tổng thể các tổ chức kinh tế thì Việt Nam
có hơn 90% doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa (Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
ngày 30/6/2009 của Chính phủ).
Mặt khác, cách hiểu phổ biến của phần lớn các tổ chức kinh tế là đồng nhất
giữa thực hiện trách nhiệm xã hội với làm từ thiện hay thực hiện trách nhiệm xã hội
là không bắt buộc, khi nào có điều kiện thì làm. Thậm chí có nhiều nhà quản lý
trong các tổ chức còn coi trách nhiệm xã hội là hoạt động PR, khuếch trương tên
tuổi của mình nhằm che giấu hiệu quả kinh tế thực tế. Điều đó đi ngược hoàn toàn
với tinh thần của trách nhiệm xã hội. Đồng thời, việc thiếu nguồn nhân lực, tài
12
chính và kỹ thuật của các tổ chức kinh doanh cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện
các phát kiến CSR. Ngoài ra, các nghiên cứu tại Việt Nam về vấn đề này còn thưa
thớt và nhiều công ty Việt Nam chưa chủ động công bố thông tin trách nhiệm xã hội
của doanh nghiệp cho các bên liên quan (Nguyễn Thị Ngọc Bích và cộng sự, 2015;
Ngô Quang Huân và cộng sự, 2016; Hồ Viết Tiến và Hồ Thị Vân Anh, 2017)
Xuất phát từ những thực tiễn nêu trên về thực trạng thực hành CSR ở Việt
Nam, tác giả thấy được sự cần thiết mở rộng các nghiên cứu trước đây về trách
nhiệm xã hội, về tác động của trách nhiệm xã hội đối với kết quả tài chính của các
công ty phi tài chính niêm yết ở Việt Nam. Đó chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài
về “Tác động của trách nhiệm xã hội đến kết quả tài chính của các doanh nghiệp
công ty (Waddock và Graves, 1997; Van de Velde và cộng sự, 2005; Peters and
Mullen, 2009; Choi và cộng sự, 2010; Kwanbo, 2011; Michelon, 2011; Oeyono và
cộng sự, 2011). Mặt khác, một số nghiên cứu cũng tìm thấy một mối tương quan
tiêu cực (Mittal và cộng sự, 2008; Crisóstomo và cộng sự, 2011) cũng như các mối
quan hệ trung lập (Preston và O'Bannon, 1997; McWilliams và Siegel, 2000;
Moneva và Ortas , 2008; Kimbro và Melendy, 2010) giữa công bố CSR và kết quả
tài chính.
Qua quá trình tổng quan các nghiên cứu trước, tác giả nhận thấy việc thực hiện
nghiên cứu này là cần thiết do vẫn còn những khoảng trống nghiên cứu sau:
Thứ nhất, hầu hết các nghiên cứu trước đây về công bố CSR tập trung vào các
tập đoàn ở các nước phát triển, bao gồm Úc (Deegan và cộng sự, 2000; Tilt, 2001;
Deegan và cộng sự, 2002; Cowan và Gadenne, 2005; Cuganesan và cộng sự, 2007;
Guthrie và Farneti, 2008), Canada (Zeghal và Ahmed, 1990; Magness, 2006), USA
(Meek et al, 1995; Darus và cộng sự, 2009; Saida, 2009) và Châu Âu (Gray và cộng
sự, 1995; Stittle và cộng sự, 1997; Cormier và Magnan, 2003; Dragomir, 2010). Có
một số nghiên cứu về CSR được thực hiện ở các nước đang phát triển với các đặc
trưng quốc gia khác nhau (Simpson và Kohers, 2002; Hossain và cộng sự, 2006;
Chang, 2010; Khan và cộng sự, 2010; Rashid và cộng sự, 2010). Đặc biệt, các
nghiên cứu về công bố CSR và mối quan hệ của nó với kết quả tài chính ở Việt
Nam vẫn còn hạn chế về số lượng. Các kết quả thực nghiệm từ nghiên cứu này có
thể khác với kết quả của các nước đang phát triển khác. Điều này có thể là do sự
khác biệt trong thực hành CSR giữa Việt Nam và các nền kinh tế đang phát triển
khác. Sự khác biệt này có thể xảy ra do các biến thể trong định nghĩa của CSR, các
vấn đề văn hóa, luật và quy định.
14
Thứ hai, một số nghiên cứu chỉ tập trung vào các ngành công nghiệp cụ thể
hoặc một công ty cụ thể nào đó; một số nghiên cứu lại chỉ tập trung vào một khía
kiểm tra về công bố CSR bằng cách sử dụng bộ chỉ số GRI mới nhất; chỉ tiêu thể
hiện kết quả tài chính mới; mối quan hệ tác động của biến độc lập đối với biến phụ
thuộc; cỡ mẫu lớn hơn; thời gian nghiên cứu dài hơn và gần đây hơn; và phạm vi
phủ sóng rộng hơn của các ngành. Mối quan hệ giữa công bố CSR và CFP được
kiểm tra trong nghiên cứu này theo một số cách. Thứ nhất, nghiên cứu này tìm hiểu
mức độ công bố trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hiện tại của các công ty niêm
yết ở một quốc gia đang phát triển, cụ thể là Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu xem xét
mối quan hệ giữa mức độ công bố CSR và kết quả tài chính với độ trễ 1 năm của
các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Các phần sau của chương này nêu lên mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của bài nghiên cứu và bố cục.
1.3.
Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu này nhằm mục đích kiểm tra mức độ công bố CSR và tác động
một chiều từ CSR đến kết quả tài chính trong giai đoạn các công ty Việt Nam vừa
manh nha thực hiện công bố CSR vào năm 2012 đến năm 2017.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này được tóm tắt dưới đây:
Phân tích thực trạng mức độ công khai trách nhiệm xã hội của các công ty
niêm yết Việt Nam trong các năm 2012 đến 2017 dựa theo các đặc điểm riêng của
doanh nghiệp
Kiểm tra mối quan hệ thực nghiệm giữa mức độ thực hành công bố CSR và
kết quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
Cuối cùng, nghiên cứu này đưa ra nhận xét, hàm ý quản trị ở từng khía cạnh
CSR đối với các doanh nghiệp niêm yết để có thể đưa ra kế hoạch thực hiện CSR
phù hợp nhằm nâng cao kết quả tài chính của mình.
nhiệm xã hội và kết quả tài chính, tác động của từng khía cạnh trách nhiệm xã hội
đến kết quả tài chính của các công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng
khoán Việt Nam.
Phạm vi thời gian: Thời gian lấy mẫu của nghiên cứu này là 6 năm từ năm
2012 đến năm 2017.
1.6.
Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định
lượng, cụ thể như sau:
1.6.1. Phương pháp định tính
Phương pháp định tính được sử dụng trong bài là tổng quan lịch sử, tổng hợp
các định nghĩa, lý thuyết, cách đo lường CSR và kết quả tài chính, mối quan hệ giữa
17
CSR và kết quả tài chính đã có; lược khảo các nghiên cứu trước để có cái nhìn tổng
quan nhằm làm rõ mục tiêu cụ thể thứ nhất và giải quyết câu hỏi nghiên cứu (1).
1.6.2. Phương pháp định lượng
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu cũng như trả lời các câu hỏi nghiên cứu đã đặt
ra, bài nghiên cứu sẽ kế thừa mô hình nghiên cứu của Cristina Madorran (2016),
Enas Abu Farha và Mahmoud Alkhalaileh (2016), Ngô Quang Huân và cộng sự (2016),
Saima Javaid và Husam-Aldin Nizar Al-Malkawi (2018) và có thêm một số điều chỉnh
về các biến kiểm soát để kiểm định ảnh hưởng của thực hành trách nhiệm xã hội đến
kết quả tài chính doanh nghiệp trong bối cảnh Việt Nam hiện nay.
Với việc sử dụng dữ liệu bảng với thời gian 6 năm và số lượng mẫu nhiều có
thể dẫn đến sai lệch ước lượng và vấn đề nội sinh mà các nghiên cứu trước đã phân
mối quan hệ giữa công bố CSR và kết quả tài chính
Thứ hai, nghiên cứu này kiểm tra mối quan hệ giữa công bố CSR và kết quả
tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017 và sử dụng bộ chỉ tiêu kiểm tra mức độ
công bố CSR mới nhất của GRI Standard (GRI-GSSB) kết hợp Thông tư 155 của
Bộ tài chính, kiểm tra mối quan hệ giữa công bố CSR và kết quả tài chính bao trùm
tất cả các ngành trong giai đoạn từ khi bắt đầu có các quy định về công bố CSR đến
nay (2012-2017).
Cuối cùng, nghiên cứu này được kỳ vọng sẽ tăng cường chất lượng nghiên cứu
về công bố thông tin CSR và kết quả tài chính ở Việt Nam. Ngoài ra, nghiên cứu
này sẽ cung cấp một hình ảnh rõ ràng hơn về tác động của các đặc điểm doanh
nghiệp đối với việc công bố CSR ở Việt Nam.
1.8.
Bố cục của luận văn
Luận văn này bao gồm năm chương:
Chương 1: Giới thiệu. Chương này nêu vấn đề nghiên cứu, lý do chọn đề tài,
mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, ý
nghĩa của nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm về tác
động của trách nhiệm xã hội đối với kết quả tài chính. Cụ thể bao gồm các nội
dung xem xét các tài liệu về CSR và kết quả tài chính bắt đầu với một cuộc thảo
luận về nền tảng lý thuyết liên quan đến việc công bố CSR, sau đó xem xét các mô
hình về mối quan hệ giữa công bố CSR và kết quả tài chính từ các tác giả nước
ngoài và Việt Nam, cuối cùng chương này nêu việc lựa chọn biến, mô hình và kỳ
vọng dấu các biến.
19
2.1.
Các khái niệm và lý thuyết có liên quan
2.1.1. Định nghĩa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và kết quả tài chính
(CFP)
2.1.1.1.
Trách nhiệm xã hội
Hiện nay vẫn còn tồn tại một số tranh cãi liên quan đến một định nghĩa rõ ràng
và thống nhất về CSR do bản thân khái niệm này là một thuật ngữ không rõ ràng và
rắc rối với nhiều tầng ý nghĩa (Nasrullah và Rahim, 2014). Bên cạnh đó, mỗi học
giả trên thế giới lại có những cái nhìn khác nhau về trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp và sử dụng những thuật ngữ khác nhau để giải thích về vấn đề này như là
đạo đức doanh nghiệp, doanh nghiệp bền vững, đầu tư trách nhiệm xã hội và trách
nhiệm doanh nghiệp… Một lý do khác là do sự không ngừng thay đổi và vận động
của bản thân khái niệm CSR để phù hợp với nhu cầu phát triển của xã hội. Kotler và
Lee (2005) đã xác định trách nhiệm xã hội của công ty là “cam kết cải thiện hạnh
phúc cộng đồng thông qua các hoạt động kinh doanh và đóng góp cho các nguồn
21
lực doanh nghiệp” và “các sáng kiến xã hội của doanh nghiệp là các hoạt động
chính được công ty thực hiện để hỗ trợ xã hội và thực hiện cam kết trách nhiệm xã
hội của công ty” (tr.3).
Để định nghĩa trách nhiệm xã hội một cách đầy đủ các phạm vi nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với xã hội, Carroll (1979) thể hiện CSR bao gồm các phạm trù
kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện. Bốn kỳ vọng cơ bản này phản ánh quan điểm
của tất cả các bên liên quan. Vì vậy, có một kỳ vọng rằng thông qua đầu tư vào các
hoạt động CSR, các công ty Việt Nam có thể cải thiện kết quả tài chính của họ. Nói
cách khác, các bên liên quan mong muốn có được một cái gì đó nhiều hơn, khác
hơn là các sản phẩm hoặc dịch vụ đơn giản. Do đó, CSR dự kiến sẽ mang lại lợi ích
bổ sung cho các công ty. Trong khuôn khổ nghiên cứu này tác giả sử dụng khái
niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp theo cách tiếp cận của lý thuyết hợp
pháp, lý thuyết các bên liên quan kết hợp với tiêu chuẩn GRI Standard (GRIGSSB), Thông tư 155 và cách tiếp cận CSR của Carroll là nền tảng: “Trách nhiệm
xã hội của doanh nghiệp là sự tự nguyện của doanh nghiệp cam kết thực hiện tốt các
vấn đề về kinh tế, môi trường và xã hội trên cơ sở tuân thủ các luật pháp quốc gia,
thông lệ quốc tế và đảm bảo hài hòa lợi ích các bên đồng thời góp phần phát triển
kinh tế xã hội quốc gia một cách bền vững”.
2.1.1.2.
Kết quả tài chính
Trong chiến lược kinh doanh và quản lý ngày nay, người ta tin rằng hiệu quả
tài chính là một trong những khái niệm quan trọng nhất. Hơn nữa, kết quả tài chính
là mục tiêu mà tất cả các công ty phải cải thiện để tồn tại hay để thỏa mãn các bên
liên quan của nó. Mặc dù có một số lượng lớn các tài liệu và nghiên cứu xem xét kết
quả tài chính như là biến phụ thuộc chính, nhưng những định nghĩa chính xác và
phổ biến của kết quả tài chính vẫn không tồn tại (Richard và cộng sự, 2009). Các
nghiên cứu liên quan đến kết quả tài chính cho kết quả khác nhau do thiếu sự đồng
thuận, do cách đo lường khác nhau về kết quả tài chính của công ty. Glick và cộng
sự (2005) cho rằng các nhà nghiên cứu có xu hướng sử dụng chỉ có một hoặc một
số chỉ số để đại diện cho kết quả tài chính.
Theo lời của Frich Kohlar, kết quả tài chính đề cập đến hành động thực hiện
hoạt động tài chính. Theo nghĩa rộng hơn, kết quả tài chính đề cập đến mức độ mà
các mục tiêu tài chính đang hoặc đã hoàn thành. Đây là quá trình đo lường kết quả
đánh giá khả năng lợi nhuận ngắn hạn của DN (Hu & Izumida, 2008). Vì các hệ số
24
như ROA và ROE là những chỉ báo hiệu quả cho kết quả sản xuất kinh doanh hiện
tại và phản ánh giá trị lợi nhuận mà DN đã đạt được trong các kỳ kế toán đã qua.
Bên cạnh đó, các chỉ tiêu của nhóm thứ nhất không đưa ra một góc nhìn dài hạn cho
cổ đông và lãnh đạo DN bởi đó là các thước đo quá khứ và ngắn hạn (Jenkins,
Ambrosini & Collier, 2011).
- Về nhóm chỉ tiêu thứ hai: Nhóm hệ số giá trị thị trường cũng thường được sử
dụng để phản ảnh kết quả tài chính hoặc xác định giá trị DN. Trong đó, hai hệ số
MBVR và Tobin’s Q rất thông dụng như là công cụ đánh giá tốt về kết quả tài chính
DN (Zeitun và cộng sự, 2007; Jiraporn và cộng sự, 2008; Nour, 2012).
Hệ số MBVR được tính là tổng giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu so với
giá trị sổ sách của vốn chủ sở hữu, và hệ số Tobin’s Q được tính là giá trị thị trường
của vốn chủ sở hữu cộng với giá trị sổ sách các khoản nợ phải trả so với giá trị sổ
sách của tổng tài sản. Hai chỉ tiêu này chủ yếu được sử dụng khi nghiên cứu các DN
niêm yết để đảm bảo có đủ cơ sở dữ liệu tính toán.
Các hệ số MBVR và Tobin’s Q có thể cho biết hiệu quả tương lai của DN, bởi
chúng phản ánh được đánh giá của thị trường cả về tiềm năng lợi nhuận của DN
trong tương lai (phản ánh vào thị giá của cổ phiếu). Điều này hoàn toàn phù hợp với
ý nghĩa của các phương pháp định giá cổ phiếu sử dụng dòng tiền tương lai chiết
khấu về hiện tại theo một mức rủi ro xác định.
Tóm lại, kết quả tài chính của các DN có thể được đánh giá thông qua hai
nhóm hệ số kết hợp lại, trong đó 4 chỉ tiêu thiết yếu nhất bao gồm ROA, ROE,
MBVR và Tobin’s Q. Đặc biệt, sự kết hợp của hai nhóm hệ số này có thể đưa ra cho
nhà quản lý, lãnh đạo DN, cổ đông và thị trường những đánh giá bao quát về kết
quả tài chính trong quá khứ cũng như tiềm năng lợi nhuận và tăng trưởng tương lai
của DN. Trong khuôn khồ bài luận văn này, tác giả lựa chọn ROA và Tobin’s Q