Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến ý định hành vi tiêu dùng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TÂM THẢO

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH HÀNH VI TIÊU DÙNG THUỐC BỔ TRẺ EM
SẢN XUẤT TRONG NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP H Ch Minh - Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TÂM THẢO

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
Ý ĐỊNH HÀNH VI TIÊU DÙNG THUỐC BỔ TRẺ EM
SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH CÔNG TIẾN

TP H Ch Minh - Năm 2013

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ................................................. 1
1.1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 4
1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu .............................................................. 6
1.6. Bố cục của bài nghiên cứu ............................................................................... 7
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................. 8
2.1: Cơ sở lý thuyết .................................................................................................... 8
2.1.1: Các khái niệm có liên quan đến thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước ......... 8
2.1.2: Lý thuyết về hành vi người tiêu dùng ......................................................... 10
2.1.2.1: Các khái niệm về người tiêu dùng ......................................................... 10
2.1.2.2: Các khái niệm về hành vi người tiêu dùng ............................................ 11
2.1.2.3: Khái niệm về ý định hành vi tiêu dùng .................................................. 12
2.1.3: Các mô hình nghiên cứu liên quan đến hành vi tiêu dùng ......................... 13
2.1.3.1: Mô hình thái độ đa thuộc tính của Fishbein và Ajzen (1975) ............... 13
2.1.3.2: Mô hình thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen (1975) ......... 14
2.1.3.3: Mô hình xu hướng tiêu dùng của Dodds, Monroe và Grewal (1991) ... 16
2.1.3.4: Mô hình hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991) .................................... 17
2.1.3.5: Mô hình hành vi hướng tới mục tiêu của Perigini và Bagozzi (2001) .. 23
2.2: Các nghiên cứu đi trước ................................................................................... 25


2.2.1: Một số nghiên cứu trước đây áp dụng mô hình TPB .................................. 25
2.2.2: Hạn chế của các nghiên cứu đi trước .......................................................... 26
2.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất ............................................................................. 27
Tổng kết chương 2 ..................................................................................................... 36
CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................. 37
3.1: Thiết kế nghiên cứu ......................................................................................... 37
3.2: Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 37

4.5.1. Phân t ch tương quan .................................................................................. 59
4.5.2. Phân tích h i quy tuyến tính ....................................................................... 60
4.5.3. Kiểm định các giả thuyết của mô hình nghiên cứu .................................... 66
4.5.4. Mô hình nghiên cứu chính thức ................................................................. 70
4.6: Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm yếu tố định tính đối với ý định hành vi
tiêu dùng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước ............................................... 72
4.6.1. Kiểm định sự khác biệt giữa nam và nữ đối với ý định hành vi tiêu dùng
thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước .......................................................... 72
4.6.2. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm tuổi đối với ý định hành vi tiêu dùng
thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước .......................................................... 73
4.6.3. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm trình độ học vấn đối với ý định hành
vi tiêu dùng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước ...................................... 73
4.6.4. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nghề nghiệp đối với ý định hành vi
tiêu dùng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước .......................................... 74
4.6.5. Kiểm định sự khác biệt giữa các mức thu nhập đối với ý định hành vi tiêu
dùng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước ................................................. 75
Tổng kết chương 4 .................................................................................................... 76
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..................................... 77
5.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu và đóng góp của đề tài .................................... 77
5.1.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................... 77
5.1.2. Những đóng góp của đề tài ........................................................................ 82
5.2. Một số hàm ý chính sách.................................................................................. 83
5.2.1. Đối với doanh nghiệp sản xuất dược phẩm ................................................ 83


5.2.2. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước ............................................................ 87
5.2.3. Đối với người tiêu dùng ............................................................................. 87
5.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................... 88
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

: Thực hành tốt sản xuất (Good Manufacturing Practice)

GPP

: Thực hành tốt nhà thuốc (Good Pharmacy Practice)

GSP

: Thực hành tốt bảo quản (Good Storage Practice)

GTCN

: Giá trị cảm nhận

KMO

: Hệ số Kaiser – Mayer – Olkin

KSHV

: Kiểm soát hành vi cảm nhận

MGB

: Mô hình hành vi hướng tới mục tiêu (Model of Goal – Directed
Behaviour)

NTHN

: Niềm tin hàng nội

: Tính vị chủng

VIF

: Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor)

YD

: Ý định hành vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Bảng tổng phương sai tr ch của biến độc lập .......................................... 54
Bảng 4.2: Bảng ma trận xoay nhân tố ...................................................................... 55
Bảng 4.3: Bảng đánh giá mức độ phù hợp của mô hình .......................................... 60
Bảng 4.4: Bảng hệ số h i quy .................................................................................. 62
Bảng 4.5: Bảng kết quả kiểm định giả thuyết .......................................................... 69


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đ quy trình nghiên cứu ........................................................................ 6
Hình 2 1: Mô hình hành vi người tiêu dùng ............................................................. 11
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành động hợp lý của Fishbein và Ajzen (1975) ........... 16
Hình 2.3: Mô hình xu hướng tiêu dùng của Dodds, Monroe và Grewal (1991)...... 17
Hình 2.4: Mô hình hành vi có kế hoạch của Ajzen (1991) ...................................... 18
Hình 2.5: Mô hình hành vi có kế hoạch phiên bản lần 2 của Ajzen (1994) ............ 19
Hình 2.6: Mô hình hành vi hướng tới mục tiêu của Perigini và Bagozzi (2001)..... 24
Hình 2.7: Mô hình TPB giải th ch động cơ tiêu dùng cá ở Nha Trang của tác giả H
Huy Tựu (2007) ........................................................................................................ 26
Hình 2.8: Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 30

như thái độ, chuẩn chủ quan, thói quen trong quá khứ, giá trị cảm nhận, tính vị
chủng, niềm tin hàng nội đều có ý nghĩa thống kê và có tác động cùng chiều đến ý
định hành vi tiêu dùng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước.


Từ kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm giúp các doanh
nghiệp dược phẩm trong nước hiểu rõ hơn về các nhân tố tác động đến ý định hành
vi tiêu dùng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước. Từ đó có thể định hướng được các
chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Bên
cạnh đó, nghiên cứu còn đóng góp thêm một tài liệu khoa học trong lĩnh vực y tế
thông qua việc xây dựng mô hình lý thuyết giải thích các nhân tố tác động đến ý
định hành vi của người tiêu dùng, nó giúp các nhà kinh doanh hiểu rõ hơn về thị
trường dược phẩm trong nước.


1

CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài:
Thị trường dược phẩm đang có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa thuốc
sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, và cả giữa các doanh nghiệp trong nước
sản xuất một loại thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc cùng một dạng thuốc với
nhau. Hiện cả nước có 274 doanh nghiệp sản xuất dược, gần 2.000 doanh nghiệp có
chức năng kinh doanh dược phẩm và hàng nghìn cơ sở bán lẻ, quầy thuốc, nhà
thuốc.
Theo Cục Quản lý cạnh tranh, hiện thuốc tân dược do Việt Nam sản xuất chỉ
đáp ứng được 50% nhu cầu phục vụ công tác phòng và điều trị bệnh, 50% còn lại

những năm qua thị phần nội địa vẫn bị hàng ngoại chiếm ưu thế.
Có thể nói, với sự phát triển của trình độ khoa học công nghệ hiện nay thì Việt
Nam đã sản xuất được nhiều loại thuốc đặc trị với chất lượng không thua kém so
với thuốc ngoại và giá cả lại thấp hơn nhiều so với thuốc ngoại. Tuy nhiên để xóa
bỏ những định kiến và tâm lý e dè khi sử dụng thuốc nội của người tiêu dùng thì cần
phải có thời gian lâu dài để lấy lại niềm tin cũng như sự chấp nhận của khách hàng
đối với thuốc sản xuất trong nước.
Việc nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng đối với mặt hàng thuốc sản xuất
trong nước có tầm quan trọng trong việc định hướng sự phát triển của ngành công
nghiệp sản xuất thuốc nội địa Nhưng để nghiên cứu hành vi tiêu dùng đối với tất cả
các mặt hàng dược phẩm nội địa đòi hỏi một sự đầu tư lớn và cần một thời gian dài,
do không đủ ngu n lực để thực hiện nghiên cứu mang tầm vĩ mô như vậy nên đề tài
này chỉ giới hạn trong nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng đối với thuốc bổ
nội và cụ thể hơn là thuốc bổ dành cho trẻ em. Việc chọn thuốc bổ dành cho trẻ em
sản xuất trong nước mà không phải là một loại dược phẩm nào khác vì những lý do
sau:
-

Kim ngạch nhập khẩu dược phẩm của Việt Nam chiếm tỉ lệ lớn nhất là nhóm
thuốc kháng sinh và thuốc bổ sung vitamin, đ ng thời thị phần sản xuất
vitamin trong nước cao hơn thị phần nhập khẩu mặt hàng này cho thấy các
doanh nghiệp trong nước đang tập trung mạnh vào phân khúc này.


3

Lý do thứ hai là thuốc bổ có thể được mua mà không cần sự kê đơn của bác sĩ,

-


định hành vi của người tiêu dùng đối với mặt hàng thuốc bổ trẻ em sản xuất
trong nước.
 Đề xuất các khuyến nghị đối với các doanh nghiệp dược phẩm trong nước để
có những định hướng nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng thuốc bổ trẻ
em sản xuất trong nước.


Câu hỏi nghiên cứu:

 Các nhân tố nào tác động tới ý định hành vi của người tiêu dùng đối với mặt
hàng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước?


4

 Các nhân tố ảnh hưởng với mức độ, chiều hướng khác nhau như thế nào tới ý
định hành vi của người tiêu dùng đối với mặt hàng thuốc bổ trẻ em sản xuất
trong nước?
 Các doanh nghiệp dược phẩm có những giải pháp nhằm thu hút khách hàng
sử dụng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước?
1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
 Đối tượng nghiên cứu: Ý định hành vi của người tiêu dùng đối với mặt
hàng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước.
 Đối tượng khảo sát: Các bậc phụ huynh có con em trong độ tuổi dưới 16
tuổi và hiện tại không có sử dụng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước.
 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu này được thực hiện tại TP.HCM, chủ
yếu là các khu vực bệnh viện lớn trong thành phố, đặc biệt là khu vực
bệnh viện Nhi Đ ng.

-

Thảo luận nhóm: dựa trên những kết quả thu thập được, sẽ xây dựng nên
thang đo nháp và tiến hành thảo luận với nhóm 10 người g m bác sĩ, dược
sĩ và các nhân viên bán thuốc để loại bỏ các biến không được sự nhất trí
của nhóm, hoặc bổ sung thêm các thành phần khác theo ý kiến chung của
nhóm và thống nhất các thành phần để hình thành nên thang đo sơ bộ.

 Bước 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng
Sử dụng thang đo sơ bộ, tác giả tiến hành khảo sát thử trên 100 khách hàng
mua thuốc tại khu vực bệnh viện Nhi Đ ng. Mục đ ch của bước này là để điều
chỉnh thang đo trước khi nghiên cứu chính thức.
 Giai đoạn 2: Nghiên cứu chính thức
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu khảo sát là N=250
mẫu, điều tra trực tiếp từ khách hàng là các bậc phụ huynh có con em trong độ
tuổi từ 1-15 tuổi và hiện tại không có sử dụng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong
nước để kiểm định mô hình nghiên cứu.
Nghiên cứu này được thực hiện tại TP.HCM thông qua hình thức phát bảng
câu hỏi trực tiếp đến khách hàng Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 điểm.
Thông qua kết quả thu thập được từ bảng câu hỏi, bằng phần mềm SPSS 20,
tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha), phân
tích nhân tố khám phá (EFA) và các phép kiểm định khác để nghiên cứu mức độ
tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng thuốc bổ trẻ em sản xuất trong
nước và thực hiện xây dựng hàm h i quy về mối liên hệ giữa các yếu tố trong
mô hình với nhau.
1.4.2.

Quy trình nghiên cứu:

Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo sơ đ dưới đây:

Báo cáo nghiên cứu
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
1.5.

Ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu:
Giúp các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm nội địa nắm bắt được các yếu tố

tâm lý, các biến động cơ tác động đến ý định hành vi của người tiêu dùng để từ đó
xây dựng những chiến lược kinh doanh phù hợp để cạnh tranh được với các doanh
nghiệp nhập khẩu và phân phối hàng ngoại và thu hút khách khàng về phía doanh
nghiệp.


7

Kết quả nghiên cứu làm tiền đề cho các nghiên cứu khoa học sau này phát
triển thêm, là tài liệu tham khảo cho những học viên làm đề tài có liên quan.
Bài nghiên cứu giúp cho bản thân tác giả hiểu sâu sắc hơn về dự định hành vi
tiêu dùng của khách hàng và các nhân tố tác động đến dự định hành vi tiêu dùng, từ
đó có thêm những kiến thức bổ ích phục vụ cho công việc học tập và làm việc của
tác giả ngày một hiệu quả hơn
1.6.

Bố cục bài nghiên cứu:
Chương 1: Tổng quan về bài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách.


Nam dưới mười sáu tuổi” Độ tuổi này tiếp tục được khẳng định tại Điều 1
của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ban hành năm 2004 Như


9

vậy trong pháp luật chuyên ngành, Việt Nam thừa nhận độ tuổi trẻ em được
pháp luật bảo vệ và chăm sóc là những công dân dưới 16 tuổi.
 Thuốc bổ trẻ em: là những loại thuốc bổ dành cho trẻ em với tác dụng là bổ
sung các vitamin và khoáng chất cần thiết cho cơ thể Đối với trẻ em, các
bé cần nhiều vitamin hơn để tăng trưởng, phát triển trí tuệ và thể lực.
Thông thường, vitamin có trong các loại thức ăn hàng ngày, vì thế một chế
độ ăn hợp lý và đầy đủ dinh dưỡng sẽ đảm bảo lượng vitamin cần thiết cho
cơ thể trẻ Tuy nhiên, theo bác sĩ Hoàng Lê Phúc - trưởng khoa tiêu hóa
bệnh viện Nhi Đ ng I: “Trong thực phẩm tự nhiên đã chứa đầy đủ các loại
vitamin và khoáng chất cần thiết Nhưng nếu trẻ không ăn đủ hoặc trẻ bị
bệnh thì sử dụng thuốc bổ là một biện pháp hỗ trợ cần thiết” Như vậy
thuốc bổ sẽ được dùng trong trường hợp trẻ lười ăn, trẻ mới ốm dậy, trẻ
chậm phát triển và những trẻ khỏe mạnh cần bổ sung thêm vitamin và
khoáng chất cần thiết.
 Thuốc bổ trẻ em sản xuất trong nước: Là những loại thuốc bổ dành cho trẻ
em được sản xuất bởi các doanh nghiệp có nhà máy sản xuất trong nước và
chủ sỡ hữu doanh nghiệp đó là công dân Việt Nam.
 Một số đặc điểm của thuốc bổ hàng nội và hàng ngoại:
 Chất lượng thuốc bổ hàng nội và thuốc bổ hàng ngoại: Quá trình sản xuất
thuốc nội và ngoại nếu được sản xuất ở nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP là
không khác nhau GMP được định nghĩa là hệ thống những quy định hay
hướng dẫn mà nhà sản xuất dược phẩm tuân thủ để cho ra các sản phẩm
luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký và bảo đảm hiệu quả, an toàn
cho người sử dụng. Vì vậy, kể cả thuốc nội hay thuốc ngoại nếu được sản

Trong nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, chủ yếu thường tập trung vào
người tiêu dùng cá nhân, bởi vì tiêu dùng cuối cùng là yếu tố bao trùm lên tất cả các
dạng khác nhau của hành vi người tiêu dùng và liên quan đến mọi người với vai trò
là người mua, người tiêu dùng hoặc cả hai.
Mỗi người tiêu dùng có những ảnh hưởng, suy nghĩ khác nhau trong việc ra
quyết định tiêu dùng sản phẩm. Những quyết định này chịu ảnh hưởng bởi nhiều
nhân tố khác nhau và cũng ch nh những quyết định của người tiêu dùng cũng ảnh


11

hưởng đến sự t n tại và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, để t n tại và phát triển
trong nền kinh tế thị trường thì doanh nghiệp phải có quá trình nghiên cứu thị
trường, phải tìm hiểu xem người tiêu dùng cần gì, nghĩ gì và muốn sử dụng gì?
2.1.2.2. Các khái niệm về hành vi người tiêu dùng:
Theo Philip Kotler, nghiên cứu về hành vi tiêu dùng của khách hàng là một
nhiệm vụ quan trọng có ảnh hưởng rất lớn trong quy trình ra quyết định về chiến
lược tiếp thị của các doanh nghiệp. Các nhà tiếp thị nghiên cứu hành vi người tiêu
dùng với mục đ ch nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của người tiêu dùng, cụ
thể là xem những ai tạo nên thị trường đó? Thị trường đó mua những gì? Tại sao thị
trường đó mua? Những ai tham gia vào việc mua sắm? Thị trường đó mua sắm như
thế nào? Khi nào thị trường đó mua sắm? Thị trường đó mua hàng ở đâu? Từ những
câu hỏi đó, điều quan trọng nhất vẫn là những ai tham gia vào việc mua sắm? nghĩa
là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp là ai? Vì mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp là khách hàng, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp
nhất là mục tiêu chung của tất cả các doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Vì thế, các doanh nghiệp và các nhà tiếp thị phải hiểu được những
nhu cầu và các yếu tố tác động, chi phối hành vi mua sắm của khách hàng. Và
Philip Kotler đã hệ thống các yếu tố dẫn tới quyết định mua sắm của người tiêu
dùng qua mô hình như sau:

- Văn hóa

- Văn hóa

- Nhận thức vấn đề

- Xã hội

- Tìm kiếm thông tin

- Tâm lý

- Đánh giá

- Cá tính

- Quyết định
- Hậu mãi

Hình 2.1: Mô hình hành vi của người tiêu dùng
(Ngu n: Philip Kotler, 2001)

Quyết định của
người mua

- Chọn sản phẩm
- Chọn nhãn hiệu
- Chọn đại lý
- Định thời gian
- Định số lượng

Hành vi: Là tập hợp các phản ứng có thể quan sát được trong một tình huống
nhất định đối với một mục tiêu nhất định Các quan sát hành vi đơn lẻ có thể được
tổng hợp lại theo bối cảnh và thời gian để tạo ra một sự đo lường hành vi tổng quát
hơn Trong mô hình TPB, hành vi là một hàm của các ý định và kiểm soát hành vi
nhận thức thích ứng. Về mặt khái niệm, kiểm soát hành vi cảm nhận là giảm tác
động của ý định lên hành vi, như vậy một ý định ưa th ch sẽ tạo ra hành vi khi và
chỉ khi yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận tác động tích cực
Ý định hành vi tiêu dùng: Thể hiện trạng thái xu hướng mua hay không mua
một sản phẩm trong một thời gian nhất định. Là một dấu hiệu về mặt nhận thức của


13

sự sẵn sàng thực hiện một hành vi, nó đứng trước quyết định thực hiện hay không
thực hiện hành vi đó Trước khi tiến đến hành vi tiêu dùng thì ý định tiêu dùng đã
hình thành trong suy nghĩ của người tiêu dùng. Vì vậy ý định tiêu dùng là yếu tố dự
đoán tốt nhất hành vi tiêu dùng của khách hàng Do đó, khảo sát ý định tiêu dùng sẽ
cho ta biết được người tiêu dùng sẽ mua hay không mua sản phẩm.
2.1.3.

Các mô hình nghiên cứu liên quan đến hành vi tiêu dùng:

2.1.3.1. Mô hình thái độ đa thuộc tính của Fishbein và Ajzen (1975):
Mô hình thái độ đa thuộc t nh được Fishbein và Ajzen xây dựng năm 1975
Trong mô hình này, thái độ g m ba thành phần cơ bản: Thành phần nhận thức,
thành phần cảm xúc và thành phần xu hướng hành vi.
-

Thành phần nhận thức: Thể hiện sự hiểu biết và niềm tin của người tiêu dùng
về sản phẩm, dịch vụ nào đó Nhận thức dựa trên kiến thức hay sự hiểu biết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status