BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------
NGUYỄN THỊ KIM NGÂN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH TÂY SÀI GÒN
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT
1.1.3. Nguyên nhân rủi ro tín dụng: ................................................................. 2
1.1.3.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng .................................................... 2
1.1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng: ................................................. 3
1.1.3.3. Nguyên nhân khác từ bên ngoài: ................................................... 4
1.1.4. Chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng ............................................................ 4
1.1.4.1. Tỷ lệ nợ quá hạn: ........................................................................... 5
1.1.4.2. Tỷ lệ nợ xấu: .................................................................................. 5
1.1.4.3. Hệ số rủi ro tín dụng: ..................................................................... 6
1.1.4.4. Chỉ tiêu hệ số thu nợ: ..................................................................... 6
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại: ......................................... 7
1.2.1. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại: ................... 7
1.2.2. Nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng: ......................................... 7
1.2.3. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại: ................... 9
1.2.3.1. Đối với Ngân hàng thương mại: .................................................... 9
1.2.3.2. Đối với khách hàng: ..................................................................... 11
1.2.3.3. Đối với nền kinh tế: ..................................................................... 12
1.2.4. Nhiệm vụ của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng ................................. 12
1.2.5. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng của NHTM: ..................................... 13
1.2.5.1. Nhận dạng rủi ro: ......................................................................... 13
1.2.5.2. Phân tích rủi ro: ........................................................................... 13
1.2.5.3. Đo lường rủi ro: ........................................................................... 14
1.2.5.4. Kiểm soát – Phòng ngừa rủi ro: ................................................... 20
1.2.5.5. Tài trợ rủi ro: ................................................................................ 20
1.3. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng: ...................................... 22
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng ................................... 22
1.4.1. Các nhân tố thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng: ....................... 22
1.4.2. Các nhân tố thuộc về phía khách hàng: ................................................ 24
1.4.3. Các nhân tố khách quan: ....................................................................... 25
2.3.2.4. Quản trị rủi ro tín dụng thông qua việc kiểm soát RRTD: .......... 55
2.3.2.5. Tài trợ rủi ro tín dụng: ................................................................. 56
2.3.2.6. Quản trị rủi ro tín dụng thông qua việc iều hành lãi suất cho vay: 56
2.4. Đánh giá chung thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Công
thƣơng Chi nhánh Tây Sài Gòn ................................................................... 56
2.4.1. Kết quả ạt ược: ................................................................................. 56
2.4.1.1. Chất lượng tín dụng vẫn ược ảm bảo và trong tầm kiểm soát: 57
2.4.1.2. Năng lực QTRRTD ược cải thiện và nâng cao: ......................... 59
2.4.2. Những tồn tại trong quản trị rủi ro tín dụng tại NHCT Chi nhánh TSG: 59
2.4.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng quản lý rủi ro tín dụng chư
ược
xem trọng ..................................................................................... 60
2.4.2.2. Công tác thẩm ịnh cho vay, thẩm ịnh tài sản bảo ảm, thẩm
ịnh rủi ro tín dụng ộc lập còn hạn chế ..................................... 60
2.4.2.3. Tài sản thế chấp ược xem trọng hơn hiệu quả củ phương án v y
vốn ............................................................................................... 61
2.4.2.4. Việc kiểm tra, giám sát khoản v y chư thường xuyên và còn
mang tính hình thức, không kiểm soát ược vốn vay .................. 61
2.4.2.5. Thông tin ược thu thập chư
ầy ủ và chính xác ..................... 62
2.4.2.6. Phẩm chất ạo ức cán bộ bị tha hóa: ......................................... 63
2.4.3. Các nguyên nhân tiềm ẩn nguy cơ rủi ro tín dụng tại NHCT Chi nhánh
Tây Sài Gòn: ......................................................................................... 63
2.4.3.1. Nguyên nhân từ phía NHCTVN – CN Tây Sài Gòn: .................. 63
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng ngần hàng
CN
Chi nhánh
DN
Doanh nghiệp
GHTD
Giới hạn tín dụng
HĐTD
Hội đồng tín dụng
KD
Kinh doanh
KH
Khách hàng
KHCN
NQH
Nợ quá hạn
PQLRR
Phòng Quản lý rủi ro
QTRR
Quản trị rủi ro
QTRRTD
Quản trị rủi ro rín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
SXKD
Sản xuất kinh doanh
TCTD
Tổ chức tín dụng
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2-1: Mức huy động vốn qua các năm của NHCT – CN Tây Sài Gòn ......... 37
Biểu đồ 2-2: Dư nợ qua các năm của NHCT – CN Tây Sài Gòn ............................. 38
Biểu đồ 2-3: Lợi nhuận qua các năm của NHCT – CN Tây Sài Gòn ....................... 39
Biểu đồ 2-4: Tốc độ tăng trưởng dư nợ của NHCT CN Tây Sài Gòn và của NHCT
VN ............................................................................................................................. 40
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài:
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lại
nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, cùng với việc đem lại
thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi ro lớn
nhất. Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề: làm tăng
thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thất thoát
vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và vị thế
của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàn
toàn rủi ro tín dụng mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp để phòng ngừa hoặc giảm
thiểu thiệt hại khi rủi ro xảy ra. Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến
hoạt động tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu
hoạt động tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng.
Thực tiễn hoạt động tín dụng của NH TMCP Công Thương Việt Nam thời
gian qua cũng cho thấy rủi ro tín dụng của toàn hệ thống chưa được kiểm soát một
cách hiệu quả và đang có xu hướng ngày một gia tăng. Chính vì vậy, yêu cầu cấp
bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, củng cố lại các biện pháp kiểm soát
một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro
pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Công Thương CN
Tây Sài Gòn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
-
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng thương mại.
-
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại NH
TMCP Công Thương CN Tây Sài Gòn trong giai đoạn từ 2009-2012, từ đó đưa
ra các giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp với các phương
pháp thống kê, so sánh, phân tích…đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tế nhằm giải quyết
và làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu của luận văn.
5. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết
cấu làm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng thương
mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Tây Sài Gòn
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công Thương Chi nhánh Tây Sài Gòn
luôn tiềm ẩn rủi ro ngay trong tất cả các khoản vay. Có thể nói, RRTD luôn song
hành cùng hoạt động tín dụng của NH.
2
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRTD được chia ra thành 2 loại: rủi
ro giao dịch và rủi ro danh mục.
Rủi ro giao dịch: là một hình thức RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá KH. Rủi ro
giao dịch gồm: rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho
vay.
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong
hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và
mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý
các khoản cho vay có vấn đề.
Rủi ro danh mục: là một hình thức RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được chia thành 2
loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng
biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ
đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của KH vay vốn.
+ Rủi ro tập trung là trường hợp NH tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với
giác chán nản, mất niềm tin sẽ dễ nảy sinh tiêu cực về sau.
1.1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Nhóm nguyên nhân khách quan: đó là những tác động nằm ngoài khả năng
quản lý và ý chí của KH như thiên tai, hỏa hoạn, chính sách quản lý kinh tế thay đổi
thường xuyên, văn bản pháp luật không thống nhất, biến động thị trường do ảnh
hưởng của tình hình kinh tế - xã hội.
Nhóm nguyên nhân chủ quan:
4
Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động
có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho NH.
Trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh
doanh của lãnh đạo còn hạn chế.
Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố định dẫn
đến không thu hồi vốn đúng chu kỳ ảnh hưởng khả năng trả nợ của doanh
nghiệp.
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy
năng này được xác định dựa trên các biểu hiện của rủi ro trong hoạt động tín dụng
của NH:
1.1.4.1. Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tổng dư nợ có nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Trong đó, tổng dư nợ gồm các khoản cho vay, ứng trước thấu chi và cho thuê
tài chính; Các khoản chiết khấu, tái chiết khấu chứng từ có giá; Các khoản bao
thanh toán; Các hình thức tín dụng khác.
NQH là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và / hoặc lãi đã quá hạn.
Một cách tiếp cận khác, NQH là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng
hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ. Để đảm bảo quản
lý chặt chẽ, các khoản NQH được phân loại theo thời gian và được phân chia theo
thời hạn thành các cấp độ quá hạn như sau:
+ Nợ quá hạn dưới 90 ngày – Nợ cần chú ý
+ Nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày – Nợ dưới tiêu chuẩn.
+ Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày – Nợ nghi ngờ.
+ Nợ quá hạn trên 361 ngày – Nợ có khả năng mất vốn.
1.1.4.2. Tỷ lệ nợ xấu:
Tổng dư nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Nợ xấu là những khoản NQH từ 91 ngày trở lên mà không đòi được và không
được tái cơ cấu.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho
vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho NH. Đây
cũng là những khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của
NH.
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản
cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mạng lại cho NH là
vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ cho vay của
NH.
1.1.4.4. Chỉ tiêu hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ cao cho thấy công tác thu nợ đang tiến triển tốt, RRTD thấp. Chỉ
tiêu này còn biểu hiện khả năng thu hồi nợ của NH từ việc cho KH vay
7
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
x 100%
Doanh số cho vay
(Trần Huy Hoàng, 2011)
1.2. Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại:
1.2.1. Khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại:
QTRRTD NHTM là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,
mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro. Quản trị rủi ro bao gồm các bước:
Nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, đo lường rủi ro, kiểm soát, phòng ngừa rủi ro và
tài trợ rủi ro.
QTRRTD NHTM là quá trình áp dụng các nguyên lý, các phương pháp và
Tăng cường quản trị toàn cầu hoá tài chính NH thống nhất giữa các quốc gia.
Với ba mục tiêu trên, nội dung chính của Basel II đựơc tóm tắt trong 3 trụ cột:
Trụ cột thứ nhất: Xoay quanh RRTD, yêu cầu vốn tối thiểu, đưa ra yêu cầu mức
vốn tối thiểu và phương pháp đánh giá rủi ro.
Trụ cột thứ hai: Quy định về giám sát hoạt động NH.
Trụ cột thứ ba: Yêu cầu về việc công bố thông tin hoạt động NH cho các đối
tượng liên quan.
Trong đó, nội dung cơ bản của Basel II là đưa ra các phương pháp và nguyên
tắc về quản lý RRTD, kiểm soát nợ xấu, bao gồm:
Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp: Yêu cầu xem xét đánh giá RRTD phải
là chiến lược xuyên suốt trong hoạt động NH (mức độ chấp nhận rủi ro, tỷ lệ nợ
xấu...), trên cơ sở đó phát triển các chính sách nhằm phát hiện, theo dõi và kiểm
soát nợ xấu trong mọi hoạt động, đối với từng khoản cấp tín dụng cụ thể và nâng lên
tầm soát rủi ro của cả danh mục đầu tư.
Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh: Các NH cần xác định rõ ràng các tiêu chí
cấp tín dụng lành mạnh (xác định thị trường mục tiêu, đối tượng KH tiềm năng,
điều kiện cấp tín dụng...) nhằm xây dựng các hạn mức tín dụng phù hợp cho từng
loại KH trên cơ sở các thông tin định lượng, định tính, kết quả xếp hạng tín dụng
nội bộ đối với KH. NH phải có quy trình rõ ràng trong đề xuất tín dụng, phê duyệt
và sửa đổi tín dụng, có sự phân tách nhiệm vụ rạch ròi giữa các bộ phận có liên
9
quan đến công tác tín dụng. Việc cấp tín dụng cần tuân thủ nguyên tắc cẩn trọng
10
hiệu quả. Một khi NH chấp nhận nhiều khoản cho vay có RRTD cao thì NH có khả
năng phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp. Điều này có
thể làm giảm hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận của NH, thậm chí có thể
dẫn đến phá sản. Cho nên, các NHTM cần phải chú trọng hơn nữa đến QTRRTD để
có những giải pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa và hạn chế tối đa RRTD xảy ra.
QTRRTD là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM
Tình hình kinh tế ngày càng có nhiều biến động, thị trường tài chính, tiền tệ và
NH cũng diễn biến phức tạp hơn, tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là RRTD. Mặc dù, trước
khi cho vay nhân viên NH đã tìm hiểu thị trường và dự đoán những rủi ro có thể xảy
ra nhưng sự tiên liệu, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và ứng phó của nhân viên NH là có
giới hạn, trên thực tế RRTD phát sinh do nhiều nguyên nhân, có thể do nguyên nhân
khách quan, chủ quan hay do bất khả kháng… Vì vậy, QTRRTD phải được xem là
một nghiệp vụ chủ đạo và là thước đo năng lực kinh doanh của các NHTM để ngăn
ngừa và hạn chế tối đa những tổn thất do RRTD gây ra.
QTRRTD tốt là một lợi thế cạnh tranh của các NHTM
QTRRTD được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho NH sàng lọc được những
KH có năng lực pháp lý tốt, năng lực tài chính tốt, có tiềm năng phát triển… nhằm
giúp cho việc tài trợ vốn của NH thực sự mang lại hiệu quả và sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho các NHTM trong quá trình cạnh tranh.
Các loại rủi ro có mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại với nhau và đều có thể
gây tổn thất lớn cho NH nếu không được quan tâm đúng mức. Vấn đề nâng cao
năng lực quản trị rủi ro của hệ thống NH hiện nay trở nên cấp bách. Để có cái nhìn
tổng thể toàn diện về vấn đề quản trị rủi ro phải nhìn từ 2 góc độ vĩ mô (cơ chế
chính sách của cơ quan quản lý) và vi mô (từng NHTM). Bên cạnh đó những tác
động khách quan từ môi trường kinh doanh, sự cạnh tranh không lành mạnh cũng
KH sẽ dễ dẫn đến KH sử dụng vốn vay để đầu tư tràn lan, đầu tư vào lĩnh vực mà
KH có ít hoặc không có kinh nghiệm, đầu tư theo phong trào…là nguyên nhân
chính của những thất bại trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc NH QTRR
tốt, giám sát chặt chẽ khoản vay, cho vay đúng đối tượng vay vốn, thu hồi nợ ngay
khi dòng tiền quay về cũng là một hình thức giúp doanh nghiệp tập trung vốn cho