BỘ GIÁO DỤC VÀĐÀO TẠO
TRƯỜNGĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
----------
PHẠM TRÀ LAM
TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN ÁP DỤNG
TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số
:60.34.30
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Võ Văn Nhị
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012
LỜI CAM ĐOAN
----------
Tôi xin cam đoan đề tài này dựa trên quá trình nghiên cứu trung thực dưới sự cố vấn của
người hướng dẫn khoa học.Đây là đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Kế toán Kiểm toán. Luận văn này chưa được ai công bố dưới bất cứ hình thức nào và tất cả các
nguồn tham khảo đều được trích dẫn đầy đủ.
TP Hồ Chí Minh, Ngày 15 tháng 6 năm 2012
Tác giả
1.2.2.2/ Chu trình doanh thu --------------------------------------------------------------10
1.2.2.3/ Chu trình chi phí ------------------------------------------------------------------11
1.2.2.4/ Chu trình chuyển đổi -------------------------------------------------------------14
1.2.2.5/ Chu trình nhân sự -----------------------------------------------------------------15
1.2.2.6/ Chu trình tài chính ---------------------------------------------------------------16
1.2.3/ Các yếu tố cần thiết để thực hiện HTTTKT trong điều kiện tin học hóa --------17
1.2.3.1/ Phần cứng--------------------------------------------------------------------------17
1.2.3.2/ Phần mềm --------------------------------------------------------------------------17
1.2.3.3/ Bộ máy và người làm kế toán ---------------------------------------------------18
1.3/ Đặc điểm về tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV --------------------20
Kết luận chương 1 ---------------------------------------------------------------------------------22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TRONG DNNVV Ở VIỆT NAM
2.1/ Giới thiệu tổng quát tình hình hoạt động và quản lý trong doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Việt Nam-------------------------------------------------------------------------------------23
2.1.1/ Vai trò của DNNVV ở Việt Nam -----------------------------------------------------23
2.1.2/ Đặc điểm hoạt động và quản lý của DNNVV ở Việt Nam ------------------------24
2.1.3/ Các khó khăn và thách thức đối với DNNVV ở Việt Nam hiện nay -------------25
2.2/ Các quy định pháp lý liên quanđ ến tổ chức công tác kế toán trong DNNVV ở
Việt Nam---------------------------------------------------------------------------------------------26
2.2.1/ Luật kế toán ------------------------------------------------------------------------------26
2.2.2/ Chuẩn mực kế toán ----------------------------------------------------------------------27
2.2.3/ Chế độ kế toán --------------------------------------------------------------------------27
2.3/ Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV ở Việt Nam -----29
2.3.1/ Phạmvi và đối tượng khảo sát ---------------------------------------------------------29
2.3.2/ Nội dung khảo sát -----------------------------------------------------------------------29
3.2.2.3/ Giải pháp về bộ máy kế toán ----------------------------------------------------78
3.3/ Các kiến nghị nhằm tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV ở Việt
Nam hiệu quả ---------------------------------------------------------------------------------------81
3.3.1/ Kiến nghị đối với DNNVV ở Việt Nam ---------------------------------------------81
3.3.2/ Kiến nghị đối với các tổ chức khác ---------------------------------------------------82
3.3.2.1/ Kiến nghị đối với Nhà nước -----------------------------------------------------82
3.3.2.2/ Kiến nghị đối với tổ chức nghề nghiệp và hỗ trợ DNNVV ------------------82
3.3.2.3/ Kiến nghị đối với cơ sở đào tạo -------------------------------------------------83
3.3.2.4/ Kiến nghị với doanh nghiệp hỗ trợ tổ chức HTTTKT ------------------------83
Kết luận chương 3 ---------------------------------------------------------------------------------85
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tiêu chuẩn phân loại DNNVV của một số quốc gia trên thế giới
U
U
Phụ lục 2: Thống kê trình độ học vấn của chủ DN trong DNNVV Việt Nam
U
U
Phụ lục 3: Các chuẩn mực kế toán không áp dụng đầy đủ trong DNNVV Việt Nam và các
U
U
nội dung không áp dụng
U
Phụ lục 10: Thống kê các mức độ ứng dụng CNTT trong HTTTKT tại các doanh nghiệp
U
U
Việt Nam trong cuộc khảo sát
Phụ lục 11: Mức độ đầy đủ của tài liệu mô tả HTTTKT trong doanh nghiệp tại Việt Nam
U
U
từ cuộc khảo sát
Phụ lục 12: Sắp xếp tầm quan trọng của nguyên nhân xem xét lại HTTTKT theo quy mô
U
U
DN tại Việt Nam trong cuộc khảo sát
Phụ lục 13: Tỷ lệ các khía cạnh hướng đến của HTTTKT trong DN ở Việt Nam từ cuộc
U
U
khảo sát
Phụ lục 14: Mối quan hệ giữa mức độ ứng dụng CNTT trong HTTTKT với dự định tái
U
U
kế toán trong DN tại Việt Nam từ cuộc khảo sát
Phụ lục 20: Tỷ lệ DN Việt Nam trả lời có tồn tại nhược điểm trong hệ thống tài khoản kế
U
U
toán từ cuộc khảo sát
Phụ lục 21: Mức độ thường xuyên trong hoạt động xem xét lại kết xuất đầu ra của
U
U
HTTTKT trên nền máy vi tính tại DN Việt Nam từ cuộc khảo sát
Phụ lục 22: Mức độ thực hiện tốt yêu cầu về sổ và báo cáo kế toán theo quy định trong
U
U
các DN tại Việt Nam được khảo sát
Phụ lục 23: Mức độ đáp ứng yêu cầu của hệ thống báo cáo kế toán của DN Việt Nam
U
U
trong cuộc khảo sát
Phụ lục 29: Mức độ xây dựng và thực hiện hoạt động kiểm soát đối với HTTTKT trong
U
U
DN Việt Nam từ cuộc khảo sát
Phụ lục 30: Tỷ lệ DN Việt Nam trả lời có tồn tại nhược điểm trong công tác kiểm soát
U
U
HTTTKT từ cuộc khảo sát
Phụ lục 31: Mức độ thực hiện kế toán theo chu trình trong DN Việt Nam từ cuộc khảo sát
U
U
Phụ lục 32: Liệt kê tên phần mềm ứng dụng trong HTTTKT của DN Việt Nam từ cuộc
U
U
khảo sát
Phụ lục 33: Kiểm định giả thuyết thống kê thời gian ứng dụng phần mềm trong HTTTKT
U
U
tại DN Việt Nam từ cuộc khảo sát
Phụ lục 34: Lý do DN Việt Nam lựa chọn phần mềm ứng dụng trong HTTTKT toán theo
hoạt động của bộ phận quản lý phần mềm trong HTTTKT tại DN Việt Nam khảo sát
Phụ lục 39: Liệt kê các đối tượng thực hiện xử lý sự cố phần mềm trong HTTTKT tại DN
U
U
Việt Nam trong cuộc khảo sát
Phụ lục 40: Tỷ lệ DN Việt Nam được khảo sát cho biết có tồn tại nhược điểm về phần
U
U
mềm được sử dụng trong HTTTKT
Phụ lục 41: Hệ thống cơ quan hỗ trợ DNNVV Việt Nam
U
U
Phụ lục 42: Mô tả yêu cầu thông tin kế toán quản lý nội bộ trong DN
U
U
Phụ lục 43: Danh mục hệ thống chứng từ theo chu trình kinh doanh trong DN
U
U
Phụ lục 44: Mẫu sổ đăng ký chữ ký mẫu của nhà quản trị có trách nhiệm xét duyệt trong
U
U
U
Phụ lục 51: Mô tả dữ liệu nhập và kiểm soát quá trình nhập liệu
U
U
Phụ lục 52: Phân quyền sử dụng phần mềm
U
U
Phụ lục 53:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
U
U
Phụ lục 54: Bảng phân công nhân sự kế toán
U
U
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
----------
BCTC
HTTTKT
Hệ thống thông tin kế toán
IASB
Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế
KTT
Kế toán trưởng
KTTC
KTQT
KSNB
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Kiểm soát nội bộ
TSCĐ
Tài sản cố định
NCC
Nhà cung cấp
NXB
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) luận lý cấp 1 chu trình chuyển đổi ------------------14
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) luận lý cấp 1 chu trình nhân sự ----------------------15
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD) luận lý cấp 1 quá trình phát hành cổ phiếu ---------16
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ mối quan hệ giữa chu trình tài chính và các chu trình kinh doanh khác 16
Sơ đồ 2.1: Quy mô các doanh nghiệp tham gia khảo sát --------------------------------------32
Sơđồ 2.2: Lĩnh vực hoạt động của các DNNVV tham gia khảo sát --------------------------32
Sơ đồ 2.3: Chế độ kế toán đang được áp dụng trong DNNVV từ cuộc khảo sát -----------33
Sơ đồ 2.4: Mức độ sử dụng tài liệu mô tả hệ thống trong doanh nghiệp được khảo sát ---34
Sơ đồ 2.5: Mô tả khía cạnh hướng đến của HTTTKT trong doanh nghiệp khảo sát ------35
Sơ đồ 2.6: Mức độ đáp ứng yêu cầu của hệ thống chứng từ trong DN Việt Nam từ cuộc
khảo sát -----------------------------------------------------------------------------------------------36
Sơ đồ 2.7: Mức độ thường xuyên trong kiểm tra kết xuất đầu ra của phần mềm kế toán
trong doanh nghiệp Việt Nam được khảo sát ---------------------------------------------------38
Sơ đồ 2.8: Mức độ hệ thống báo cáo đáp ứng yêu cầu của người sử dụng theo quy mô
doanh nghiệp Việt Nam từ cuộc khảo sát --------------------------------------------------------38
Sơ đồ 2.9: Lý do DNNVV lựa chọn sử dụng phần mềm hiện tại theo khảo sát ------------43
Sơ đồ 2.10: Nhân viên có quyền Admin đối với phần mềm sử dụng trong HTTTKT tại
DNNVV theo khảo sát -----------------------------------------------------------------------------44
Sơ đồ 2.11: Nhân viên có quyền admin đối với phần mềm sử dụng trong HTTTKT tại
DN lớntheo khảo sát --------------------------------------------------------------------------------44
MỞ ĐẦU
----------
1. Sự cần thiết của đề tài
Kể từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO, diễn đàn hợp tác kinh
tế đã đi sâu tìm hiểu về tổ chức HTTTKT hay tổ chức một thành phần cụ thể của hệ
thống kế toán trong DNNVV ở Việt Nam.
Bổ sung cho các nghiên cứu này và xuất phát từ bối cảnh nền kinh tếđang gặp nhiều khó
khăn như hiện nay, các DN ở Việt Nam mà chiếm phần lớn là DNNVV đang gặp khó
khăn trongviệctận dụng tối đa HTTTKT để hỗ trợ hoạt động kinh doanh. Những khó
khănđó có thể xuất phát từ các nguyên nhân như quy định của Nhà nước, nhận thức của
ban lãnh đ ạo DN, cách thức tổ chức, … của HTTTKT và khả năng ứng dụng tiến bộ
CNTT vào trong công tác kế toán. Với mục tiêu, hỗ trợ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
trong soạn thảo văn bản liên quan đến kế toán đồng thời hỗ trợ cho các DNNVV ở Việt
Nam tổ chức HTTTKT hiệu quả với các ứng dụng của CNTT, tác giả tiến hành nghiên
cứu đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và
vừa ở Việt Nam”. Hy vọng khi đề tài hoàn thành và được áp dụng vào thực tiễn, vấn đề
tổ chức HTTTKT trong DNNVV ở Việt Nam sẽ được cải thiện, góp phần hỗ trợ DN
đứng vững, ngày càng phát triển lớn mạnh và vươn xa hơn nữa.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-
Hệ thống hóa các lý luận về kế toán và HTTTKT trong điều kiện tin học hóa và khái
quát về đặc điểm tổ chức HTTTKT trong DNNVV.
-
Tìm hiểu tình hình hoạt động và quản lý của DNNVV ở Việt Nam cũng như các quy
định pháp lý liên quan đến tổ chức HTTTKT trong DNNVV.
-
Phân tích thực trạng tổ chức HTTTKT trong điều kiện tin học hóa tại các DNNVV ở
Việt Nam.
Các phương pháp khảo sát, tổng hợp, thống kê, so sánh vàđánh giáđược sử dụng cho
mục tiêu tìm hiểu thực trạng tổ chức HTTTKT trong DNNVV ở Việt Nam nhấn mạnh
trong điều kiện tin học hoá. Từđóđưa ra các nhận định về các thuận lợi, khó khăn và
nguyên nhân tác động đến thực trạng này cũng như đề xuất các giải phápđể tổ chức
HTTTKT áp dụng cho DNNVV ở Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tổ chức HTTTKT dưới góc độ tiếp cận là CNTT. Do
xuất phát từ mục tiêu của đề tài và giới hạn về mặt thời gian nên phạm vi nghiên cứu của
đề tài là các DN ở Việt Nam chưa và đã ứng dụng CNTT vào HTTTKT nhưng tập trung
vào nhóm DNNVV đã tin học hoá công tác kế toán.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục đề tài gồm 3 chương:
-
Chương 1: Tổng quan về kế toán và hệ thống thông tin kế toán
-
Chương 2:Thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DNNVV ở Việt Nam
-
Chương 3: Các giải pháp để tổ chức hệ thống thông tin kế toán áp dụng trong doanh
nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Ngoài ra còn có 54 phụ lục được sử dụng để minh họa cho các nội dung được trình bày
trong các chương.
động quản trị trong doanh nghiệp nên có thể các hoạt động khác cũng cần được ghi
nhận vào trong hệ thống kế toán.
-
Tổ chức của hệ thống kế toán phụ thuộc chủ yếu vào quy mô, đặc điểm hoạt động,
yêu cầu quản lý và yêu cầu thông tin của mỗi đơn vị riêng biệt.
-
Đầu ra của hệ thống là các thông tin hữu ích hỗ trợ đối tượng sử dụng thông tin bên
ngoài đơn vị đánh giá tình hình tài chính, kết quả hoạt động, sự thay đổi tình hình tài
chính để đưa ra quyết định kinh tế và đối tượng sử dụng thông tin bên trong đơn vị
thực hiện các hệ thống hoạch định, tổ chức, lãnh đ ạo và kiểm soát trong hoạt động
quản trị đơn vị.
Kế toán vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật. Tính khoa học của kế toán
thể hiện khi xem xét kế toán như là hệ thống thông tin với các phương pháp thu thập, xử
lý, tổng hợp và truyền đạt thông tin đến đối tượng sử dụng. Tính nghệ thuật của kế toán
thể hiện rõ nét nhất khi xem xét kế toán trong vai trò là một công cụ quản lý trong đơn vị
nhằm hỗ trợ nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị.
1
Kế toán không cố định mà nó cần thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội,
theo nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, theo yêu cầu thông tin đa dạng của các đối
tượng sử dụng thông tin.
1.1.1.2.
Vai trò của kế toán
kinh tế, kinh doanh, kế toán và có thiện chí, nỗ lực để đọc BCTC. Tuy nhiên,
thông tin về một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết cho việc ra quyết định vẫn cần
thiết phải trình bày trên BCTC.
1
Từ năm 1970 đến năm 2001, được gọi với tên Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế IASC
2
Thích hợp: Thông tin hữu ích khi nó thích hợp với nhu cầu đưa ra quyết định của
người sử dụng nhằm hỗ trợ họ đánh giá quá khứ, hiện tại, tương lai hay xác nhận,
điều chỉnh các đánh giá trước đây. Tính thích hợp bao gồm tính dự đoán, tính xác
nhận và chịu ảnh hưởng bởi nội dung và tính trọng yếu của thông tin.
Đáng tin cậy: Có nghĩa là không có sai sót hay thiên lệch một cách trọng yếu,
đồng thời phản ánh trung thực vấn đề cần phải trình bày. Đáng tin cậy bao gồm
các yêu cầu: trình bày trung thực các nghiệp vụ hay sự kiện cần/ có thể trình bày;
nội dung quan trọng hơn hình thức, nghĩa là phải trình bày thông tin phù hợp với
bản chất kinh tế chứ không phải căn cứ vào hình thức pháp lý; trung lập tức không
bị thiên lệch, thông tin bị thiên lệch khi tác động đến việc ra quyết định theo một
kết quả định trước; thận trọng là việc làm tăng thêm mức chú ý khi thực hiện một
sự xét đoán khi ước tính trong điều kiện chưa rõ ràng; Và đầy đủ trong phạm vi
của trọng yếu và chi phí.
Có thể so sánh: BCTC hữu ích khi có thể so sánh với năm trước, với đơn vị khác.
Tuy nhiên, IASB cũng đưa ra các hạn chế liên quan đến chất lượng thông tin trên BCTC
bao gồm:
Sự kịp thời: Thông tin nếu báo cáo chậm sẽ mất đi tính thích hợp và ngược lại nếu
muốn thông tin đáng tin cậy lại cần có thời gian. Do đó, phải có sự cân đối giữa
yêu cầu kịp thời và tính đáng tin cậy của thông tin.
Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích mang lại từ thông tin cần cân đối với chi
Luật kế toán: quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người
làm kế toán và tổ chức hành nghề kế toán (Luật kế toán, 2003, điều 1); Luật khác có
liên quan do quốc hội ban hành.
-
Chuẩn mực kế toán: quy định những nguyên tắc và phương pháp kế toán cơ bản để
ghi sổ kế toán và lập BCTC; Chế độ kế toán: các quy định và hướng dẫn về kế toán
trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể do Bộ tài chính ban hành.
-
Thông tư hướng dẫn thực hiện hoặc bổ sung, điều chỉnh có liên quan.
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các văn bản pháp lý liên quan đến kế toán
Luật kế toán
Luật khác có
liên quan
Chuẩn mực kế toán
Chế độ kế toán
Thông tư liên quan
Hệ thống kế toán tại đơn vị kế toán
(2) Hệ thống kỹ thuật nghiệp vụ
-
toán, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo kế toán mà người làm kế toán sử dụng
trong quá trình thực hiện công việc chuyên môn tại đơn vị kế toán. Tất cả các hệ
thống trên đều đã được Nhà nước quy định cụ thể về cách lập, nội dung, mẫu biểu,
thời hạn, … trong các văn bản pháp lý liên quan nhưng để công tác kế toán phù hợp
với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý cụ thể của từng đơn vị, các hệ thống trên
cũng sẽ được tùy biến ở một mức độ nhất định. Ngoài ra, thuộc hệ thống thực hiện
công tác kế toán còn bao gồm các loại tài liệu in sẵn và các website trên mạng máy
tính trình bày các thông tin tài chính để quảng bá hình ảnh của đơn vị kế toán. Tất cả
các hoạt động kế toán trong đơn vị kế toán đều phải có sự tham gia của người làm kế
toán, chính vì vậy mà vấn đề tổ chức nhân sự trong thực hiện công việc kế toán đã
được quy định rõ trong Luật kế toán và được áp dụng linh hoạt vào từng đơn vị kế
toán theo đặc điểm kinh doanh, quy mô hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
5
-
Hệ thống kiểm tra, giám sát được thực hiện bởi hai đối tượng chính đó là Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đã được quy định rõ trong Luật kế toán về nội dung kiểm tra,
thời gian kiểm tra, trách nhiệm và quyền hạn của đoàn kiểm tra cũng như của đơn vị
kế toán được kiểm tra. Đối tượng thứ hai thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hệ
thống kế toán chính là đơn vị kế toán hay những đối tượng bên ngoài được đơn vị kế
toán tự nguyện mời. Nếu mục tiêu kiểm tra kế toán của Cơ quan nhà nước là nhằm
đảm bảo đơn vị kế toán đã tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật liên quan đến công
tác kế toán thì mục tiêu của kiểm tra kế toán trong đơn vị kế toán là nhằm chủ yếu
hướng đến hoàn thiện hệ thống kế toán để đáp ứng ngày càng cao hơn yêu cầu hỗ trợ
hoạt động kinh doanh của đơn vị.
1.2.
Hệ thống dữ liệu đầu vào
Đầu vào của hệ thống thông tin kế toán chủ yếu bao gồm các chứng từ và các dữ liệu
khác liên quan. Để thu thập đầy đủ dữ liệu từ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cho hệ
thống thông tin kế toán, cần trả lời các câu hỏi sau:
Những loại chứng từ nào hệ thống cần thu thập?
Chứng từ cần thu thập đó là chứng từ bằng giấy, chứng từ điện từ hay cả hai?
Chứng từ đó cần thu thập bao nhiêu liên?
Thông tin gì được thể hiện trên chứng từ?
-
Ngoài ra, đầu vào của HTTTKT cũng có th ể được nhận từ phân hệ khác hay dưới
dạng tập tin điện tử.
-
Tùy theo quy mô hoạt động, đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý mà đơn vị kế
toán sẽ xác định đầu vào cần thiết cho hệ thống thông tin kế toán nhằm đảm bảo tuân
thủ các quy định pháp lý liên quan và tạo ra kho dữ liệu toàn vẹn nhất.
1.2.1.2.
-
Quá trình xử lý
Các công cụ được sử dụng trong quá trình xử lý dữ liệu có thể bao gồm máy vi tính và
các thiết bị khác. Bên cạnh đó, để xử lý dữ liệu kế toán cần tổ chức áp dụng và thực
hiện linh hoạt các phương pháp ghi chép, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán theo
các quy định pháp lý của cơ quan Nhà nước và yêu cầu quản lý của đơn vị kế toán.
Ngoài các báo cáo tài chính, những báo cáo nào khác là cần thiết cho nhà quản trị
đơn vị và người sử dụng hệ thống?
Hệ thống thông tin kế toán cần được thiết kế như thế nào để thuận lợi trong việc
cung cấp thông tin đầu ra?
-
Mục tiêu của hệ thống đầu ra là sử dụng nguồn dữ liệu từ quá trình xử lý để tính toán,
tổng hợp thành các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính, tình hình hoạt động, … trong
đơn vị kế toán. Kết quả là nó tạo ra những sản phẩm theo mục tiêu đã được xác định
và truyền tải đến các đối tượng sử dụng thông qua các phương thức khác nhau.
-
Chất lượng thông tin đầu ra từ hệ thống thông tin kế toán được sử dụng làm căn cứ
đánh giá hiệu quả và chất lượng của toàn hệ thống.
1.2.1.4.
-
Hệ thống lưu trữ dữ liệu (cơ sở dữ liệu)
Dữ liệu được lưu trữ trong hệ thống thông tin kế toán có thể được lưu trữ cục bộ như
trong sổ quỹ, trong các tập tin nghiệp vụ hay lưu trữ diện rộng như trong mạng máy
tính. Một số câu hỏi liên quan đến lưu trữ dữ liệu cần được trả lời:
Dữ liệu cần được lưu trữ như thế nào? Bằng giấy? Dạng điện tử? hay kết hợp cả
hai?
Dữ liệu nên được lưu trữ ở đâu? Cục bộ? Diện rộng? Kết hợp cả hai?
Cần lưu trữ dữ liệu trong thời gian bao lâu?
Cần tạo điều kiện như thế nào để dữ liệu lưu trữ không bị hư hại?
Ngược lại, nếu hệ thống thông tin kế toán được tổ chức và thực hiện phù hợp với điều
kiện cụ thể của đơn vị kế toán sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát
nội bộ từ đó thúc đẩy sự phát triển của đơn vị.
1.2.2. Các chu trình kế toán
U
1.2.2.1.
Tổng quan về chu trình kế toán
Trong một đơn vị thường có năm loại chu trình kinh doanh chính bao gồm: chu trình
doanh thu (bán hàng – thu tiền), chu trình chi phí (mua hàng - trả tiền), chu trình chuyển
đổi (sản xuất), chu trình tài chính và chu trình nhân sự.
Chu trình kế toán là việc tổ chức hệ thống kế toán để thực hiện việc ghi nhận và xử lý
hoạt động kinh doanh theo chu trình kinh doanh. Do có năm chu trình kinh doanh chính
trong một đơn vị nên cũng sẽ có năm chu trình kế toán tương ứng.
Việc thực hiện kế toán theo chu trình có những ý nghĩa như sau: (Robert L.Hurt, 2010,
Page 201):
-
Cho biết dữ liệu kế toán phát sinh từ đâu và kết thúc như thế nào, từ đầu vào đến
đầu ra, từ chứng từ đến sổ kế toán hay báo cáo kế toán.
9