Các yếu tố tác động đến tránh thuế thu nhập doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN DIỄM THI

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TRÁNH THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP:
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN DIỄM THI

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TRÁNH THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP:
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. LÊ QUANG CƢỜNG

Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2018

CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..... ....................................................................... 6
2.1 Tránh thuế .............................................................................................................. 6
2.1.1

Khái niệm .................................................................................................... 6

2.1.2

Lợi ích và chi phí thực tiễn của việc tránh thuế .......................................... 6

2.2 Lý thuyết về các yếu tố tác động đến tránh thuế TNDN ....................................... 9
2.2.1

Các học thuyết liên quan về tỷ lệ sở hữu của doanh nghiệp và tránh thuế

TNDN. .................................................................................................................... 10
2.2.1.1 Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy theory)………………………………10


2.2.1.2 Học thuyết giá trị các bên liên quan (Stakeholder value theory)………11
2.2.2

Đòn bẩy ..................................................................................................... 13

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước đây ................................................................... 13
CHƢƠNG 3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .................................................................. 19
3.1 Dữ liệu ................................................................................................................. 19
3.2 Mô hình nghiên cứu ............................................................................................. 20
3.2.1



4.4 Hồi quy theo cta2 ................................................................................................. 42
4.4.1

Hiện tượng phương sai thay đổi ............................................................... 43

4.4.2

Hiện tượng tự tương quan ......................................................................... 44

4.4.3

Kết quả ước lượng mô hình system GMM ............................................... 45


4.4.4

Kiểm định sự phù hợp của mô hình theo cta2 .......................................... 46

4.5 Hồi quy theo cta3 ................................................................................................. 47
4.5.1

Hiện tượng phương sai thay đổi ............................................................... 47

4.5.2

Hiện tượng tự tương quan ......................................................................... 49

4.5.3


PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Tên viết tắt

Tên gọi đầy đủ

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

NSNN

Ngân sách nhà nước

OLS

Phương pháp bình phương nhỏ nhất

FEM

Fix effect model - Mô hình ảnh hưởng cố định

REM

Randam effect model -Mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên

GMM

Bảng 4.20 Kiểm định Wooldridge về tự tương quan trong dữ liệu bảng theo cta3 ....... 49


Bảng 4.21 Kết quả hồi quy theo cta3 ............................................................................. 49
Bảng 4.22 Kiểm định Breusch-Pagan / Cook-Weisberg về phương sai thay đổi theo
cta4 ................................................................................................................................. 51
Bảng 4.23 Kiểm định Wald về phương sai thay đổi theo cta4 ...................................... 52
Bảng 4.24 Kiểm định Breusch and Pagan (kiểm định nhân tử Lagrange) theo cta4 ..... 52
Bảng 4.25 Kiểm định Wooldridge về tự tương quan trong dữ liệu bảng theo cta4 ....... 53
Bảng 4.26 Kết quả hồi quy theo cta4 ............................................................................. 53
Bảng 4.27 Tổng hợp kết quả hồi quy ............................................................................. 55


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 4-1 CTA2 và fo1 ................................................................................................... 33
Hình 4-2 CTA1 và fo1 ................................................................................................... 33
Hình 4-3 CTA3 và fo1 ................................................................................................... 33
Hình 4-4 CTA4 và fo1 ................................................................................................... 33
Hình 4-5 CTA1 và fo2 ................................................................................................... 34
Hình 4-6 CTA2 và fo2 ................................................................................................... 34
Hình 4-7 CTA3 và fo2 ................................................................................................... 34
Hình 4-8 CTA4 và fo2 ................................................................................................... 34


1

CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU LUẬN VĂN
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là khoản thu phát sinh từ hoạt động kinh
doanh và các khoản thu nhập khác. Hiện nay, bên cạnh vai trò là đảm bảo ổn định

luật quốc tế và có trách nhiệm xã hội trong mắt người tiêu dùng. Đó là tiền đề cốt lõi
cho sự phát triển bền vững sau này. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được hiểu là
trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà nước, cộng đồng và môi trường của nước
đầu tư. Những năm gần đây, vấn đề này càng trở nên bức thiết ở Việt Nam, đặc biệt là
các hành vi trốn thuế, tránh thuế nhằm làm giảm số thuế phải nộp, thể hiện sự thiếu
trách nhiệm xã hội của các công ty đa quốc gia này đến các quốc gia đầu tư. Do đó, đối
với một tổ chức hoạt động hợp pháp, điều cần thiết là phải thực hiện trách nhiệm xã hội
của mình đối với cộng đồng bằng cách tuân thủ các quy định về thuế (Preuss, 2010;
Williams, 2007).
Ngoài yếu tố chính trên, vẫn còn một số yếu tố tồn tại và tác động trực tiếp đến
tránh thuế thu nhập doanh nghiệp phải kể đến như vấn đề sở hữu nhà nước, yếu tố đòn
bẩy tài chính, cường độ vốn,… Thực tế cho thấy một số doanh nghiệp nhà nước hoạt
động yếu kém, làm ăn thua lỗ, tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu thấp hơn chi phí vay
vốn trung bình của các tổ chức tín dụng, tỷ lệ nợ phải trả/tổng tài sản cao. Tại một số
doanh nghiệp nhà nước còn xảy ra tình trạng tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, làm thất
thoát tài sản nhà nước. Từ đó, để có cái nhìn chính xác hơn về bối cảnh của Việt Nam
hiện tại, tác giả tiến hành nghiên cứu “Các yếu tố tác động đến tránh thuế thu nhập
doanh nghiệp: Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam” để kiểm tra xem các yếu tố
nào tác động đến tránh thuế TNDN và tác động như thế nào ở các doanh nghiệp Việt
Nam.


3

Bằng cách tiến hành phương pháp hồi quy GMM hệ thống trên dữ liệu bảng, căn
cứ độ lớn và ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong nghiên cứu, tác giả tìm thấy mức độ
tác động của các yếu tố đến việc tránh thuế thu nhập doanh nghiệp ở các doanh nghiệp
được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu này đóng góp vào việc xác
định các yếu tố nào có ảnh hưởng đến việc tránh thuế thu nhập doanh nghiệp và ảnh
hưởng như thế nào ở các doanh nghiệp được niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam.

GMM cho mô hình hồi quy bảng động để tìm ra các yếu tố tác động đến hành vi tránh
thuế TNDN ở các doanh nghiệp Việt Nam được khảo sát.
Biến phụ thuộc: Tránh thuế thu nhập doanh nghiệp được đại diện bằng tỷ lệ thuế
TNDN trên lợi nhuận trước thuế.
Biến độc lập:
 Tỷ lệ sở hữu nước ngoài
 Yếu tố chính trị
 Quy mô công ty
 Lợi nhuận
 Cường độ vốn
1.6 Kết cấu của luận văn
Để đảm bảo những mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, tác giả quyết định sử dụng kết cấu
5 chương cho nghiên cứu của mình. Theo đó, nội dung của nghiên cứu sẽ được triển
khai như sau:
Chương 1: Giới thiệu luận văn
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu.


5

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5: Kết luận.
1.7 Ý nghĩa luận văn:
-

Về mặt lý luận: Nghiên cứu góp phần củng cố cơ sở lý thuyết về các yếu tố tác
động đến tránh thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp Việt Nam.

-

quản lý cũng được hưởng lợi từ việc này do họ được trả thù lao cho việc quản lý thuế
hiệu quả. Trên thực tế, thù lao của người quản lý là yếu tố quyết định hành vi tránh
thuế trong hầu hết các trường hợp.
Như vậy, một số nghiên cứu đã ghi lại mối liên hệ giữa tránh thuế và các ưu đãi
của nhà quản lý từ các quan điểm khác nhau. Ví dụ, Phillips (2003) nhận thấy rằng thù


7

lao của các nhà quản lý dựa trên kết quả lợi nhuận sau thuế có liên quan đến thuế suất
hiệu dụng thấp hơn (ETR). Tương tự, Slemrod (2004) đã phát triển một mô hình cho
mối liên hệ giữa tránh thuế và thù lao cho người quản lý. Mô hình tương tự cũng đã
được thực hiện bởi Desai và Dharmapala (2006), dựa trên mối liên hệ giữa các ưu đãi
về vốn chủ sở hữu và tránh thuế. Cả hai mô hình trên đều dẫn đến kết quả có một mối
liên hệ giữa tránh thuế và thù lao của người quản lý. Sử dụng cách tiếp cận khác,
Frank, Lynch và Rego (2009) đã tìm thấy một mối quan hệ giữa quản lý thu nhập và
tránh thuế. Điều này cho thấy rằng các nhà quản lý đang được trả thù lao cho việc lập
kế hoạch thuế hiệu quả. Nghiên cứu của Rego và Wilson (2010) đã ghi nhận mối quan
hệ tích cực giữa việc lập kế hoạch thuế và lựa chọn của các nhà quản lý.
Các nghiên cứu này đều cho thấy rằng các nhà quản lý được trả thù lao xứng
đáng cho việc hoạch định thuế dựa trên việc tiết kiệm thuế từ các khoản tránh thuế và
các chủ sở hữu doanh nghiệp thường rất hài lòng về việc này. Tuy nhiên, lập luận cho
thấy rằng bản chất của các khoản thù lao trong hợp đồng lao động giữa các chủ sở hữu
và các nhà quản lý chuyên nghiệp dường như không đầy đủ. Điều này là do các chủ sở
hữu thiếu hiểu biết đầy đủ về hoạt động lập kế hoạch thuế của các nhà quản lý có thể
gây bất lợi cho sự tồn tại của công ty (Croker và Slemrod, 2005). Ngoài ra, Chen và
Chu (2005) lập luận rằng việc tránh thuế dẫn đến mất kiểm soát nội bộ trong trường
hợp các nhà quản lý hành động ích kỷ vì bản chất không đầy đủ của hợp đồng lao
động. Do đó, có thể nói rằng mặc dù được trả thù lao xứng đáng cho việc quản lý thuế
hiệu quả, các nhà quản lý vẫn có thể theo đuổi lợi ích cá nhân của họ thông qua lập kế

cũng có thể lớn tùy thuộc vào cấu trúc quyền sở hữu và kiểm soát của công ty. Các chi
phí phi thuế này bao gồm mất hiệu quả trong kiểm soát nội bộ, chi phí đại diện, hình
phạt tiềm năng, giảm giá trị tiềm năng của doanh nghiệp và thiệt hại về tính hợp pháp
của tổ chức.
Chi trả thuế là một trong những phương tiện quan trọng mà một công ty hoàn
thành trách nhiệm công dân của mình đối với xã hội nơi nó hoạt động (Preuss, 2010;
Williams, 2007a). Điều này xuất phát từ hợp đồng xã hội rõ ràng giữa công ty và xã


9

hội nói chung. Do đó, các nhà nghiên cứu thuế gần đây đã lập luận cho việc xem xét
các vấn đề liên quan đến thuế trong các chiến lược trách nhiệm xã hội của doanh
nghiệp (Avi-Yonah, 2008; Desai và Dharmapala, 2006; Freedman, 2003). Trong thực
tế, Christensen và Murphy (2004) lập luận rằng bất kỳ hành động tránh thuế nào cũng
dẫn đến vô trách nhiệm xã hội.
Ngoài ra, Huseynov, Klamm (2012) và Lanis và Richardson (2011, 2012) đề
xuất xem xét cơ quan thuế là một bên liên quan của công ty. Họ cho rằng cơ quan thuế
hành động thay mặt chính phủ, đại diện cho công chúng. Hơn nữa, việc thu thuế của cơ
quan thuế có nghĩa là tăng phúc lợi của cộng đồng nói chung và không vì lợi ích duy
nhất của cơ quan thuế. Landolf (2006) thì mô tả việc tránh thuế “là tội ác chống lại
quốc gia” thay vì chỉ chống lại các cơ quan thuế. Trong điều hành doanh nghiệp, thành
viên hội đồng quản trị và người điều hành công ty là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và
phát triển của công ty. Nếu mục đích duy nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi ích
của cổ đông, nghĩa vụ của các thành viên hội đồng quản trị sẽ là tối đa hóa lợi ích của
cổ đông trong đó có nghĩa vụ nâng cao giá trị cổ phiếu của công ty. Ngược lại, nếu
mục đích của công ty là mang lại lợi ích cho tất cả các bên có liên quan thì khi đưa ra
các quyết định, doanh nghiệp cần quan tâm đến lợi ích của các bên có liên quan, bao
gồm cả việc chi trả thuế TNDN cho NSNN.
2.2 Lý thuyết về các yếu tố tác động đến tránh thuế TNDN

doanh sẽ nhận được tín nhiệm của xã hội và cộng đồng, góp phần đảm bảo sự phát
triển bền vững của doanh nghiệp. Những mong muốn của xã hội luôn thay đổi liên tục
theo từng thời kỳ nên hợp đồng xã hội thì không bất biến, và vì thế, doanh nghiệp cần
thường xuyên cập nhật kịp thời những thay đổi để đảm bảo hoạt động hợp pháp. Nhằm
tạo ra sự minh bạch liên quan đến các vấn đề, doanh nghiệp thực hiện công bố thông
tin qua hệ thống báo cáo trách nhiệm xã hội. Lý thuyết hợp pháp này được các nhà
nghiên cứu (đặc biệt là Deegan) sử dụng rất sớm để giải thích cho việc thực hành các
báo cáo trách nhiệm xã hội (trong đó có báo cáo môi trường). Ngoài ra, lý thuyết này
cũng được sử dụng để giải thích cho nhóm nhân tố nhận thức của nhà quản trị (đặc biệt


11

là nhà quản trị cấp cao) ảnh hưởng tới việc công bố thông tin của doanh nghiệp. Nhận
thức của nhà quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sự thay đổi nhằm
đáp ứng cho tính hợp pháp và mong muốn của xã hội trong doanh nghiệp.
2.2.1.2 Học thuyết giá trị các bên liên quan (Stakeholder value theory)
Lý thuyết các bên liên quan được khởi đầu trong nghiên cứu của Freeman
(1984) Strategic Management: A Stakeholder Approach, đây là lý thuyết về quản trị tổ
chức và đạo đức kinh doanh. Học thuyết này đề cập tới vấn đề đạo đức và các giá trị
trong quản trị tổ chức. Trong lý thuyết này, khái niệm "các bên liên quan" là bất kỳ cá
nhân hay nhóm người bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp bởi những hành động của
tổ chức. Theo lý thuyết các bên liên quan, quá trình hoạt động của doanh nghiệp ngoài
các cổ đông còn có các đối tượng khác có liên quan đến quá trình hoạt động bao gồm
cơ quan chính phủ, các nhóm chính trị, các hiệp hội thương mại, công đoàn, cộng
đồng, các công ty liên quan, khách hàng tiềm năng, và công chúng.
Nhìn nhận từ quan điểm đạo đức, các tổ chức có nghĩa vụ phải đối xử công bằng
giữa các bên liên quan. Trong trường hợp, các bên liên quan xung đột lợi ích, doanh
nghiệp là thành phần phải có nghĩa vụ đạt được các thỏa thuận nhằm tạo ra sự cân bằng
tối ưu giữa chúng.

rất nhiều lợi ích của các bên liên quan, do đó trong nhiều trường hợp là vượt quá khả
năng kiểm soát của họ. Điều quan trọng và khó khăn là khi lợi ích của các bên liên
quan lại thường xung đột với nhau. Ví dụ, khi lợi nhuận giảm sút thì một trong các biện
pháp quan trọng là cắt giảm chi phí, trong đó có chi phí lao động. Trong trường hợp
này, lợi ích của người lao động và cổ đông công ty rõ ràng là xung đột trực tiếp với
nhau. Việc cân bằng được lợi ích các bên liên quan trong doanh nghiệp là một nhiệm
vụ hết sức khó khăn và nhiều thử thách đối với người quản lý.
Hai là, việc quy định người quản lý, điều hành công ty phải xem xét đến lợi ích
của các bên liên quan sẽ dẫn đến kết quả là họ sẽ không bao giờ vi phạm nghĩa vụ. Khi
cổ đông cho rằng, quyết định của Hội đồng quản trị không vì lợi ích của mình thì Hội
đồng quản trị sẽ cho rằng, họ ra quyết định vì lợi ích của người lao động và ngược lại.


13

Kết quả, quyết định được đưa ra không có khả năng bị cưỡng chế và do đó nó không có
giá trị.
2.2.2 Đòn bẩy
Một vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp là vốn của công ty được góp
bởi cổ đông và vốn từ các trái chủ trong các hình thức vay vốn. Đòn bẩy tài chính là
khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu . Đòn bẩy tài
chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷ trọng của
vốn chủ sở hữu. Đối với vốn chủ sở hữu, lợi nhuận trên vốn là một phần của lợi nhuận
doanh nghiệp và bị đánh thuế. Trong trường hợp đi vay, trái chủ nhận được khoản
thanh toán lãi suất, trong trường hợp này, nó được coi là chi phí được trừ để tính thu
nhập chịu thuế của các công ty. Các công ty có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao hơn
hiệu quả hơn trong việc giảm thiểu thuế doanh nghiệp. Trong một bối cảnh hội nhập
quốc tế, vấn đề này trở nên trầm trọng hơn, bởi vì các khoản vay từ các trái chủ nước
ngoài có thể dẫn đến tình huống trong đó lợi nhuận trên vốn được miễn thuế một cách
hợp pháp từ ở nước nhận đầu tư (Thiess Buettner, Michael Overesch, Ulrich Schreiber,

Effects on the Treated), kết quả cho thấy việc sử dụng các chiến lược chuyển lợi nhuận
ra nước ngoài được ghi nhận là một trong những phương tiện tránh thuế. Một nghiên
cứu trước đó của Mỹ bởi Kinney và Lawrence (2000) cũng tìm thấy các công ty có
quyền sở hữu nước ngoài đáng kể thường tránh thuế. Nghiên cứu điều tra ảnh hưởng
của sở hữu nước ngoài đối với cổ phần trên gánh nặng thuế của một số công ty Mỹ.
Nghiên cứu ghi nhận việc chuyển lợi nhuận được sử dụng như là một phương tiện cho
gánh nặng thuế thấp hơn sau khi kiểm soát quản lý thu nhập.
Demirguc-Kunt và Huizinza (2001) xem xét mối quan hệ giữa quyền sở hữu
nước ngoài và việc tránh thuế TNDN ở một số ngân hàng ở 80 quốc gia trên thế giới
trong giai đoạn 1988-1995. Bằng hồi quy pooled OLS, kết quả phân tích cho thấy rằng
các ngân hàng liên kết nước ngoài phải trả ít thuế hơn so với các ngân hàng trong nước.
Các kết quả nghiên cứu cũng tìm thấy rằng các ngân hàng này sử dụng chiến lược


15

chuyển dịch lợi nhuận để tránh các khoản chi trả thuế. Mặc dù nghiên cứu này công bố
tác động của quyền sở hữu nước ngoài đối với việc tránh thuế doanh nghiệp, từ các nền
kinh tế của các nước phát triển và đang phát triển, tuy nhiên nó chỉ tập trung vào lĩnh
vực ngân hàng. Đáng ngạc nhiên là ngành ngân hàng mang tính chất nghiêm ngặt và
đặc thù của các quy định pháp lý, việc tránh thuế doanh nghiệp được cho là có liên
quan tích cực đến quyền sở hữu nước ngoài. Do đó, nó thôi thúc việc tiến hành nghiên
cứu ở các lĩnh vực khác của các nền kinh tế các nước.
Theo Demirguc-Kunt và Huizinza (2001), nghiên cứu kiểm tra mối quan hệ
giữa lợi ích của nhà đầu tư nước ngoài và việc tránh thuế doanh nghiệp ở các nước
đang phát triển hầu như không tồn tại. Ngoài ra, nghiên cứu của Demirguc-Kunt và
Huizinza (2001) và các biện pháp được sử dụng để tránh thuế chỉ có thể nắm bắt được
một phần của việc tránh thuế.
Ibrahim Aramide Salihu, Hairul Azlan Annuar, Siti Normala Sheikh Obid
(2015) đã tiến hành nghiên cứu ở Malaysia giai đoạn từ năm 2009-2011. Các dữ liệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status