BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
___________________
LÊ THANH VÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
_______________
LÊ THANH VÂN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
(Công cụ và Thị trường Tài chính)
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4.
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. .................................................................... 2
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3
1.6.
Ý nghĩa đề tài ................................................................................................. 4
1.7.
Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 4
CHƯƠNG 2. SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM ....................................................................... 6
2.1.
Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam ............................ 6
Chỉ số Malmquist .................................................................................. 16
3.3.
Các nghiên cứu liên quan đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại .................................................................................................... 16
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM. ........................................... 20
4.1.
Phân tích chỉ số tài chính ............................................................................. 20
4.1.1.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời ........................................... 20
4.1.2.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc bảng cân đối ..................................... 26
4.1.3.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản .......................................... 32
4.2.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank theo phương pháp
5.2.
Gợi ý một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam trong thời gian tới ............................. 50
5.2.1. Giải quyết hạn chế thứ nhất - Hệ số ROA, ROE, ROS giảm: Chú trọng
hơn nữa cho vay bán lẻ, không tập trung quá nhiều vào cho vay bán buôn, đồng
thời kiểm soát chất lượng tín dụng ..................................................................... 50
5.2.2. Giải quyết hạn chế thứ hai- Nguồn lực đầu vào của Vietinbank chưa
được sử dụng hiệu quả: Phát triển yếu tố chất lượng nhân sự ........................... 51
5.2.3. Giải quyết hạn chế thứ ba- Thu nhập kinh doanh phụ thuộc nhiều vào
hoạt động tín dụng : Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới và gia tăng
chất lượng các dịch vụ. ....................................................................................... 53
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
TT
1
Viết tắt
ACB
2
Agribank
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
IRS
LPB
MB
NHNN
NHTM
PE
Pech
ROA
ROE
Hiệu suất tăng theo quy mô
Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt
Ngân hàng TMCP Quân Đội
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Hiệu quả kỹ thuật thuần
Thay đổi hiệu quả kỹ thuật quả thuần
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Hiệu quả quy mô
Thay đổi hiệu quả quy mô
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Hiệu quả kỹ thuật
Thay đổi tiến bộ công nghệ
Thay đổi năng suất nhân tố tổng hợp
Thương mại cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Ngân hàng TMCP Tiên Phong
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Mô hình hiệu suất thay đổi theo quy mô
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Danh sách 11 ngân hàng Việt Nam thuộc top 500 ngân hàng mạnh nhất
trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương năm 2017 ................................................... 3
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của Vietinbank giai đoạn 20132017 ............................................................................................................................. 8
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank............................................ 9
các ngân hàng giai đoạn 2013 – 2017 ....................................................................... 39
Bảng 4.22: Hiệu suất hoạt động theo quy mô của các ngân hàng giai đoạn 2013 –
2017 ........................................................................................................................... 40
Bảng 4.23. Giá trị tối ưu cho các biến đầu vào cho Vietinbank năm 2017 .............. 41
Bảng 4.24: Chỉ số Malmquist của Vietinbank ......................................................... 42
Bảng 4.25: Chỉ số Malmquist của các ngân hàng ..................................................... 42
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ MINH HỌA
Hình 2.1: Bộ máy quản lý của Vietinbank ..........................................................7
Đồ thị 4.1: Biểu diễn ROA của Vietinbank và các ngân hàng khác năm 2017 ..21
Đồ thị 4.2: Biểu diễn ROE của Vietinbank và các ngân hàng khác năm 2017 ..23
Đồ thị 4.3: Biểu diễn ROS của Vietinbank và các ngân hàng khác năm 2017 ..25
Đồ thị 4.4: Biểu diễn DTA của Vietinbank và các ngân hàng khác năm 2017 ..27
Đồ thị 4.5: Biểu diễn ETA của Vietinbank và các ngân hàng khác năm 2017 ..29
Đồ thị 4.6: Biểu diễn LTA của Vietinbank và các ngân hàng khác năm 2017 ..31
Đồ thị 4.7: Biểu diễn Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay của Vietinbank và các
ngân hàng khác năm 2017 ..................................................................................33
Đồ thị 4.8: Biểu diễn Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay/Tổng dư nợ của Vietinbank
và các ngân hàng khác năm 2017 .......................................................................35
1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lý do chọn đề tài
Với xu hướng toàn cầu hoá của hệ thống ngân hàng, Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, đã và đang từng
bước phối hợp với các đối tác chiến lược nhằm đạt mục tiêu trở thành một Tập
đoàn tài chính ngân hàng dẫn đầu Việt Nam, ngang tầm khu vực, hiện đại, đa
Việt Nam dựa trên kết quả đo lường của các chỉ tiêu tài chính và phương pháp
bao dữ liệu.
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần công thương
Việt Nam hiện nay như thế nào?
So sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam so với các ngân hàng thương mại khác như thế nào ?
Những giải pháp nào phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam?
1.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam thông qua hai phương pháp: phân tích các hệ số tài
chính, phương pháp bao dữ liệu.
Phạm vi nghiên cứu: Nguồn số liệu được sử dụng trong các phân tích dựa trên cơ
sở dữ liệu thu thập được từ các báo cáo trong giai đoạn 2013-2017 của Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam và 10 ngân hàng khác nằm trong top 11
ngân hàng mạnh nhất thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương năm 2017 do Tạp
chí The Asian Banker bình chọn để so sánh:
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam, Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
Nam, Ngân hàng TMCP Quân đội, Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt
Nam, Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt, Ngân hàng TMCP Á Châu, Ngân
hàng TMCP Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng TMCP Việt Nam
3
Thịnh Vượng, Ngân hàng TMCP Tiên Phong, Ngân hàng TMCP Sài Gòn –Hà
Nội.
124
4
MBBank
126
5
BIDV
161
6
LienVietPostBank
165
7
ACB
196
8
HD Bank
niên của các ngân hàng thương mại Việt Nam, dữ liệu Orbis Bank Focus của
Bureau Van Dijk, số liệu được công bố trên website của Ngân hàng nhà nước
Việt Nam, cụ thể như sau:
Để giải quyết mục tiêu 1: Xác định hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động
của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, tác giả tổng hợp các nghiên cứu
trước đây để lựa chọn các nhóm chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, trong đó có 03 nhóm chỉ số tài chính là Nhóm chỉ tiêu phản ánh
khả năng sinh lời, Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc bảng cân đối và Nhóm chỉ
tiêu phản ánh chất lượng tài sản, đồng thời sử dụng mô hình phân tích bao dữ
liệu DEA. Bài viết chủ yếu sử dụng số liệu 11 ngân hàng thương mại Việt Nam
năm 2017 do Tạp chí The Asian Banker bình chọn để chạy mô hình DEA, bên
cạnh đó tác giả sử dụng thêm phương pháp phân tích chỉ số tài chính để người
đọc có cách nhìn rõ nét hơn, dễ dàng hơn về vấn đề hiệu quả của Vietinbank
trong 2013 -2017 qua 2 phương pháp. Vì vậy, bài nghiên cứu sử dụng đồng nhất
số liệu cho cả 2 phương pháp để dễ so sánh.
Để giải quyết mục tiêu 2: Từ việc phân tích các chỉ số tài chính, phân tích bao dữ
liệu DEA để xem xét các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam.
1.6. Ý nghĩa đề tài
Bài nghiên cứu trình bày kết quả kinh doanh lịch sử của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam trên cơ sở so sánh với số liệu 10 ngân hàng thương mại khác
trong giai đoạn 2013-2017 bằng phương pháp phân tích chỉ số tài chính và phân
tích mô hình bao dữ liệu, để có cách nhìn chi tiết về hiệu quả hoạt động của
Vietinbank, từ đó, đánh giá, phát hiện ra hạn chế, nguyên nhân và đưa ra một số
gợi ý để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Vietinbank.
1.7. Kết cấu của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm các chương sau:
Bộ trưởng với tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam.
Giai đoạn từ 1988 - 2000, Vietinbank được Chính phủ xây dựng và chuyển đổi
từ ngân hàng một cấp sang hai cấp.
Giai đoạn từ 2001 – 2008, Vietinbank triển khai Đề án tái cơ cấu ngân hàng về
xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh nhằm tạo
điều kiện thuận lợi để cổ phần hoá, xử lý triệt để nợ tồn đọng và nâng cao năng
lực tài chính, phát triển hoạt động kinh doanh.
Giai đoạn 2009 -2013:
Tháng 7/2009, Vietinbank được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán
TP.Hồ Chí Minh.
Ngày 27/12/2012, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam đã
ký kết các hợp đồng chi tiết của giao dịch bán 20% cổ phần cho nhà đầu tư
chiến lược là Bank of Tokyo - Mitsubishi UFJ.
Giai đoạn 2014 – 2017, VietinBank chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng,
giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực trong việc thực thi chính sách của Đảng, Nhà
nước và Chính phủ, góp phần đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội; tập trung
thực hiện tái cấu trúc toàn diện ngân hàng theo hướng hiện đại.
Năm 2017, VietinBank đã chuyển đổi thành công hệ thống CoreBanking - dự
án lớn và có độ phức tạp nhất trong ngành Ngân hàng, đánh dấu thành công
trong lĩnh vực CNTT của VietinBank, đồng thời VietinBank cũng nhận được
7
nhiều giải thưởng uy tín của tạp chí The Asian Banker cho Dự án Ngân hàng lõi
tốt nhất, Dự án Phân tích dữ liệu tốt nhất, Ngân hàng di động tốt nhất Việt Nam.
Bộ máy quản lý của Vietinbank
Ban Kiểm soát
Phòng kiểm soát
Khối
Nhân
sự
Khối
CNTT
Khối
Phê
duyệt
tín dụng
Khối
vận
hành
Các phòng
ban khác
Chi nhánh,
công ty con
Hình 2.1: Bộ máy quản lý của Vietinbank
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2017 của Vietinbank
Bộ máy quản lý của Vietinbank được chia thành nhiều khối, mỗi khối đảm nhiệm
một chức năng và công việc. Trên cơ sở đó, Ngân hàng TMCP Công thương Việt
8
492.960
655.060
752.935
% tăng trưởng (+/-)
26,08
16,37
16,21
32,88
14,94
Cho vay khách hàng
376.289
439.869
538.080
661.988
790.688
17,11% trong giai đoạn 2013 đến 2017. Dư nợ vay tăng trưởng tập trung vào
phân khúc khách hàng cá nhân, đây là phân khúc được Chính phủ khuyến khích.
2.3. Phát hiện đề tài
Sau khi đã tìm hiểu sơ lược về tổ chức của Vietinbank, tác giả tiến hành xem xét,
phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh và tỷ suất sinh lợi của Vietinbank
trong giai đoạn 2013-2017.
Thu nhập của các ngân hàng Việt Nam chủ yếu đến từ thu nhập từ lãi.
Vietinbank cũng không nằm ngoài xu hướng chung của các NHTM Việt Nam
theo Hoàng Hải Yến và Vũ Thị Lệ Giang (2016).
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Thu nhập lãi thuần
Thu nhập ngoài lãi thuần
Tổng thu nhập thuần hoạt
động kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Lợi nhuận sau thuế
2013
2014
2015
2016
2017
32.620
9.206
7.432
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank từ 2013 -2017)
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Vietinbank có xu hướng tăng qua các
năm. Trong đó, thu nhập lãi thuần chiếm tỷ trọng cao và có tỷ trọng bình quân
84,24% tổng thu nhập hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2013 –
2017. Bên cạnh đó, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ ngoài lãi có những chuyển
biến tích cực và có xu hướng gia tăng.
Lợi nhuận trước thuế năm 2017 của Vietinbank là 9.206 tỷ đồng, đạt 105% kế
hoạch. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 của Vietinbank là 7.432 tỷ đồng. Kết thúc
năm tài chính 2017, nhờ vào sự quyết tâm và nỗ lực của hơn 23.000 cán bộ, nhân
viên, Vietinbank đã đạt được nhiều thành tựu lớn và là một trong những ngân
10
hàng thương mại cổ phần có lợi nhuận cao của hệ thống ngân hàng thương mại
tại Việt Nam.
Bảng 2.3: Tỷ lệ sinh lợi của lợi nhuận trên tổng tài sản
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình
quân
Tỷ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản (%)
0,73
(Nguồn: Dữ liệu Orbis Bank Focus của Bureau Van Dijk)
Mặc dù thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Vietinbank có xu hướng tăng qua
các năm 2013-2017 (năm 2013 đạt 5.808 tỷ đồng, năm 2017 đạt 7.459 tỷ đồng)
nhưng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản lại giảm (năm 2013 là 1,08%, năm 2017
là 0,73%). Nguyên nhân là do tốc độ tăng lợi nhuận thấp hơn so với sự tăng
trưởng của tốc độ tài sản, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của
Vietinbank chưa đạt hiệu quả, có dấu hiệu sụt giảm, để có cách nhìn toàn diện
hơn về hiệu quả hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, cần
nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu và sử dụng phương pháp mô hình, để tiến hành
đánh giá chi tiết, rõ hơn vấn đề, nguyên nhân những hạn chế còn tồn đọng.
Kết luận chương 2.
Chương 2 đã trình bày về thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietinbank
trong những năm 2013 đến năm 2017, đồng thời đã phát hiện ra sự giảm sút
trong hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank. Vì vậy, cần sử dụng các
phương pháp đánh giá để làm sáng tỏ vấn đề nêu trên của Vietinbank.
11
CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG
Trên cơ sở dấu hiệu của vấn đề ở chương 2, chương 3 sẽ đưa ra cơ sở lý luận
hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời giới thiệu phương pháp, mô hình
nghiên cứu cùng các biến nghiên cứu sẽ áp dụng để giải quyết vấn đề nêu trên.
3.1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khái niệm
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế,
kỹ thuật, xã hội. Xét trên bình diện kinh tế học, có một số định nghĩa về hiệu
-
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
-
Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh cấu trúc bảng cân đối
-
Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản (DTA)
-
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (ETA)
-
Tổng dư nợ tín dụng trên tổng tài sản (LTA)
Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng tài sản
-
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
-
Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay/tổng dư nợ cho vay
r
r0
(1)
v x
i 1
i i0
Với các điều kiện:
s
u y
r 1
m
r
rj
≤ 1; j = 1,2,…,n
v x
i 1
i ij
ur, vi ≥ 0; r= 1,2,…,s; i = 1,2,…,m
i 1
i ij
s
=1
r yrj r 1
m
v x
i 1
i ij
≤ 0; j = 1,2,…,n
µr, vi ≥ 0; r = 1,2,…,s; i = 1,2,…,m
Bằng cách sử dụng phương pháp đối ngẫu trong quy hoạch tuyến tính, hàm đối
ngẫu ban đầu có dạng:
Min B0 = θ0
Với các điều kiện
s
j 1
j
j 1
j
=1, bài toán trở
thành đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực thay đổi theo quy mô (VRS) với các
nguồn lực đầu ra và đầu vào.
Min B0 = θ0
Với các điều kiện
s
j 1
j
yrj ≥ ir0; r= 1,2,…,s
s
x
j 1
j ij
≥ θ0xi0; i = 1,2,…,m
λj ≥ 0 ; j = 1,2,…,n
phương pháp khác. Bên cạnh đó phương pháp này cho phép phân tích một
lượng lớn các nguồn lực đầu vào và đầu ra của các đơn vị nghiên cứu mà
không bị hạn chế.
-
DEA đánh giá được các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân
hàng, từ đó cho chúng ta biết được các yếu tố nào ảnh hưởng mạnh đến
hiệu quả kinh doanh trong việc sử dụng nguồn lực.
-
DEA đánh giá được hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng hay
doanh nghiệp theo chuỗi lịch sử thời gian, giúp các nhà phân tích đánh giá
hiệu quả của doanh nghiệp trong từng giai đoạn cần nghiên cứu.
Bên cạnh những ưu điểm của phương pháp DEA, Coelli và cộng sự (2005) cũng
nêu lên những hạn chế của phương pháp này như:
-
Kết quả tính toán hiệu quả của phương pháp bao dữ liệu phụ thuộc nhiều
vào quy mô cũng như số lượng của các đơn vị trong mẫu phân tích.
-
Điểm hiệu quả trong phương pháp DEA chỉ là điểm hiệu quả tương đối
giữa các ngân hàng trong mẫu với nhau, không có nghĩa đã tối ưu trong
thực tế.