Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam theo mô hình Camels - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRỊNH LÊ THANH THẢO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH CAMELS

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận
văn là trung thực, do chính tác giả thu thập, phân tích và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn

Trịnh Lê Thanh Thảo


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA

Trang

LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG


1.2.2.5.

Tính thanh khoản – Liquidity ....................................................... 12

1.2.2.6.

Tính nhạy cảm với rủi ro thị trường – Sensivity to market risk ..... 12

1.3. Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của
NHTM trên thế giới ........................................................................................ 13


KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................. 17
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀ NG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM

THEO MÔ HÌNH

CAMELS ......................................................................................................... 18
2.1. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng
Việt Nam ......................................................................................................... 18
2.1.1. Sơ lƣơ ̣c về Ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam ........................... 18
2.1.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển .................................................... 18

2.1.1.2.

Tình hình kinh doanh của Vietcombank ............................................. 19

2.3.2. Hạn chế.................................................................................................... 44
2.3.3. Nguyên nhân............................................................................................ 45
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................................................................. 48


CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NH ẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀ NG TMCP NGOẠI THƢƠNG
VIỆT NAM ...................................................................................................... 49
3.1. Mô ̣t số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng TMCP Ngoại thƣơng Việt Nam ............................................. 49
3.1.1. Cơ sở đề xuấ t giải pháp............................................................................ 49
3.1.1.1. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội Việt Nam giai đoạn 2011-2020 ..... 49
3.1.1.2. Chiến lược phát triển của Vietcombank giai đoạn 2011-2020 ............... 50
3.1.2. Giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Vietcombank ........ 51
3.1.2.1. Nhóm giải pháp về xử lý và hạn chế nợ xấu .......................................... 51
3.1.2.2. Giải pháp tăng lợi nhuận ...................................................................... 54
3.1.2.3. Giải pháp kết hợp chiến lược khách hàng bán buôn và bán lẻ............... 59
3.2.

Mô ̣t số khuyế n nghi ̣, đề xuất đối với các cấp hữu quan ...................... 60

3.2.1. Kiế n nghi ̣đố i với Chiń h phủ ................................................................... 60
3.2.2. Kiế n nghi ̣đố i với Ngân hàng Nhà nƣớc .................................................. 62
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................. 64
KẾT LUẬN ....................................................................................................... 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT

Bảng 2.1: Chi phí huy động vốn bình quân của một số NHTM năm 2011-2012 .. 24
Bảng 2.2: Dƣ nợ và tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank năm 2008-2013 ..................... 25
Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ dự phòng và tỷ lệ nợ cần chú ý của một số NHTM
năm 2011-2013 .................................................................................................... 26
Bảng 2.4: Nợ nhóm 3,4,5 của Vietcombank năm 2008-2013 .............................. 26
Bảng 2.5: Doanh số và tốc độ tăng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
Vietcombank năm 2008-2013 ............................................................................. 28
Bảng 2.6: CAR của một số NHTM Việt Nam năm 2008-2013 ........................... 30
Bảng 2.7: Tỷ lệ khả năng chi trả H1 của Vietcombank năm 2008-2013 .............. 31
Bảng 2.8: Tỷ lệ cấp tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank năm 2008-2013 . 31
Bảng 2.9: Hệ số rủi ro tín dụng của Vietcombank năm 2008-2013 ..................... 32
Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu khác đánh giá năng lực quản lý của
Vietcombank năm 2008-2013 ............................................................................. 33
Bảng 2.11: Hệ số NIM, ROA, ROE của Vietcombank năm 2008-2013 .............. 37
Bảng 2.12: Hệ số NIM, ROA, ROE của một số NHTM năm 2013 ..................... 37
Bảng 2.13: Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên chi phí hoạt động
của Vietcombank năm 2008-2013 ...................................................................... 38
Bảng 2.14: Tỷ lệ chứng khoán chính phủ trên tổng đầu tƣ và tổng tài sản
của Vietcombank năm 2008-2013 ....................................................................... 39
Bảng 2.15: Chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh của
Vietcombank năm 2010-2014 ............................................................................. 40


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu của Vietcombank năm 2008-2013 .. 19
Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của một số NHTM năm 2008-2012 ............................. 20
Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận trƣớc thuế của Vietcombank năm 2008-2013 ................. 21
Biểu đồ 2.4: Tổng vốn huy động của một số NHTM năm 2011-2013 ................. 22
Biểu đồ 2.5: Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cƣ của Vietcombank

nền kinh tế thế giới, đòi hỏi ngành ngân hàng nói chung và Vietcombank nói riêng
có những bƣớc đi thật vững vàng và hiệu quả.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc trƣớc đây về hiệu quả
hoạt động của NHTM, tiêu biểu nhƣ: A CAMELS analysis of the Indian banking
industry (năm 2010) của Mihir D. and Annyesha D., CAMEL(S) and banks
performance evaluation: The way forward (năm 2008) của Wirnkar A.D and Tanko
M., Ứng dụng mô hình CAMEL và phƣơng pháp DEA đánh giá hiệu quả hoạt động
của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam (2012) của Nguyễn Thị Ngân… Kế


thừa phƣơng pháp nghiên cứu, đồng thời rút ra đƣợc các ƣu nhƣợc điểm của các
công trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng mô hình CAMELS làm mô hình nghiên
cứu của đề tài. Bài nghiên cứu nhằm phân tích sâu vào 6 yếu tố đánh giá hoạt động
của NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam và đƣa ra các giải pháp xoay quanh 6 yếu tố
cụ thể theo mô hình này.
Là một nhân viên của Vietcombank, với tâm huyết và lòng nhiệt tình gắn bó
cùng tổ chức mình làm việc, cùng mong muốn góp một phần nhỏ đóng góp của
mình vào sự phát triển ngày càng vững mạnh của Vietcombank trong bối cảnh hiện
nay, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀ NG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM
THEO MÔ HÌNH CAMELS”.

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
-

Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về NHTM, các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động kinh doanh của NHTM, các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh thông qua mô hình CAMELS.

-

Phƣơng pháp thống kê, bao gồm thu thập, tổng hợp, so sánh số liệu dựa trên các
chỉ số báo cáo thƣờng niên của Vietcombank theo các chỉ số của mô hình
CAMELS.

-

Phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp từ các chỉ số phân tích đƣợc theo mô
hình CAMELS, từ đó phân tích và đƣa ra đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Vietcombank trong giai đoạn từ 2008-2013.
5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Thông qua các số liệu thu thập đƣợc và ứng dụng mô hình CAMELS trong

phân tích, đề tài sẽ nghiên cứu đƣợc các ƣu điểm và nhƣợc điểm trong hoạt động
của Vietcombank, từ đó có hƣớng đề xuất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Vietcombank trong thời gian tới.
6. KẾT CẤU ĐỀ TÀI
Kết cấu đề tài gồm 3 chƣơng:
CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luâ ̣n về hi ệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM
theo mô hình CAMELS
CHƢƠNG 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Ngoại Thƣơng Việt Nam theo mô hình CAMELS
CHƢƠNG 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
ngân hàng TMCP Ngoa ̣i Thƣơng Viê ̣t Nam


1

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HI

ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH


2

động, máy móc, thiết bị… yếu tố đầu ra bao gồm các khoản lợi nhuận từ tín dụng
doanh nghiệp, cho vay thế chấp bất động sản, lợi nhuận từ tiền gửi…
Theo nhà kinh tế học Mariana Tomova với bài nghiên cứu “Efficiency of
Europe Banking – Inquality and Integration” (năm 2005), cho rằng hiệu quả hoạt
động kinh doanh của các NHTM đƣợc đo lƣờng bởi chênh lệch đầu vào (bao gồm
tổng tài sản cố định, tổng tiền gửi, các nguồn vốn) và đầu ra hay tổng thu nhập từ
hoạt động kinh doanh ngân hàng (bao gồm lợi nhuận từ lãi và từ các nguồn thu
nhập khác).
Nhƣ vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM đƣợc đo lƣờng một cách
tổng quát thông qua tỷ lệ lợi nhuận ngân hàng đạt đƣợc đối với tổng tài sản và vốn
chủ sở hữu. Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, đƣợc quyết định bởi
mức lãi thu đƣợc từ các khoản cho vay và đầu tƣ, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch
vụ và các thành phần của tài sản có.
1.1.2. Vai trò hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ giúp nhà quản trị thực hiện nhiệm
vụ kinh doanh. Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt đƣợc kết quả với
chi phí, công sức và sự lãng phí không cần thiết ở mức thấp nhất là vấn đề đặt ra
hàng đầu của nhà quản trị. Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các giai
đoạn giúp nhà quản trị có nhận định đúng và đề ra đƣợc kế hoạch tƣơng lai nhằm
đạt đƣợc kế hoạch đề ra theo từng giai đoạn cụ thể. Mục tiêu cuối cùng bao trùm
toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng
tối ƣu các nguồn lực. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nhƣ các mục
tiêu khác, các nhà quản trị phải sử dụng nhiều phƣơng pháp, nhiều công cụ khác
nhau, dựa trên việc phân tích nghiên cứu này.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ giúp nhà đầu tƣ có sự đánh giá
chính xác nhằm đƣa ra các quyết định đầu tƣ đúng thời điểm. Việc phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh cho thấy đƣợc tình trạng sử dụng vốn hiệu quả ở mức cao

những hệ số quan trọng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Do đó, NIM thƣờng đƣợc
các chủ ngân hàng quan tâm, nhằm kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm
những nguồn vốn có chi phí thấp nhất.
Tỷ lệ NIM cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành
công trong việc quản lý tài sản và nợ. Ngƣợc lại, NIM thấp cho thấy ngân hàng gặp
khó khăn trong việc tạo lợi nhuận.


4

 Thu nhập trên cổ phiếu (EPS – Earning Per Share)
Đo lƣờng thu nhập của các cổ đông tính trên mỗi cổ phiếu đang lƣu hành.
EPS = Thu nhập sau thuế / Tổng số cổ phiếu thƣờng phát hành
Đây là phần lợi nhuận ngân hàng phân bổ cho mỗi cổ phần thông thƣờng đang
đƣợc lƣu hành trên thị trƣờng. EPS đƣợc sử dụng nhƣ một chỉ số thể hiện khả năng
kiếm lợi nhuận của ngân hàng, do đó là chỉ số đƣợc các nhà đầu tƣ quan tâm khi
đầu tƣ vốn vào ngân hàng.
 Chênh lệch lãi suất bình quân
Chênh lệch lãi suất bình quân= (Thu từ lãi/ Tổng tài sản sinh lời) - (Tổng chi
phí lãi/ Tổng nguồn vốn phải trả lãi)
Là chỉ tiêu truyền thống đánh giá thu nhập của ngân hàng, đo lƣờng hiệu quả
hoạt động trung gian của ngân hàng trong quá trình huy động vốn và cho vay, đồng
thời đo lƣờng cƣờng độ cạnh tranh trong thị trƣờng ngân hàng.
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, chênh lệch bình quân lãi suất
ngân hàng sẽ giảm khi cƣờng độ cạnh tranh tăng lên, buộc ngân hàng phải tìm cách
bù đắp mức chênh lệch lãi suất bị mất đi (thu phí từ các dịch vụ mới…).
 Tỷ lệ tài sản sinh lời
Tỷ lệ tài sản sinh lời = Tổng tài sản sinh lời/ Tổng tài sản
Đây là tỷ lệ thể hiện tài sản sinh lời chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài
sản của ngân hàng. Khi tỷ lệ này giảm, đồng nghĩa với việc giảm thu nhập hiện tại

Nhân tố khách quan

Thứ nhất, môi trƣờng cạnh tranh trong nƣớc ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt
động kinh doanh của NHTM. NHTM chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng
cách nâng cao chất lƣợng, giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ để đẩy mạnh tốc độ
tiêu thụ, tăng doanh thu tăng vòng quay của vốn. Bên cạnh đó, NHTM phải cơ cấu
lại bộ máy hoạt động phù hợp tối ƣu hơn, hiệu quả hơn để tạo cho bản thân NHTM
có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lƣợng, loại hình sản phẩm, mẫu mã,... Nhƣ
vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hƣởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của các NHTM, đồng thời tạo ra sự tiến bộ trong kinh doanh, tạo ra động lực phát
triển của NHTM. Việc xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh của NHTM càng gặp nhiều khó khăn.


6

Thứ hai, tập quán dân cƣ và mức độ thu nhập bình quân dân cƣ là nhân tố quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM. Các NHTM cần phải
nắm bắt và nghiên cứu để đáp ứng phù hợp thói quen tiêu dùng, sử dụng dịch vụ,
mức thu nhập bình quân của tầng lớp dân cƣ. Những yếu tố này tác động gián tiếp
đến quá trình marketing, quảng bá sản phẩm dịch vụ và hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NHTM.
Thứ ba, mối quan hệ và uy tín của NHTM là tiềm lực quan trọng ảnh hƣởng
hoạt động kinh doanh của NHTM. NHTM có hình ảnh, uy tín tốt, bề dày hoạt động
và thƣơng hiệu mạnh luôn có lợi thế lớn trong việc tạo nguồn vốn, hay tạo dựng
lòng tin, lòng trung thành của khách hàng...
1.1.4.2. Nhân tố chủ quan
Thứ nhất, ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là tiềm
lực tài chính của bản thân ngân hàng đó. Một ngân hàng mạnh về vốn tự có sẽ phát
triển mạnh mẽ các dịch vụ tài chính, huy động vốn, cho vay, tài trợ, đầu tƣ tài chính

động kinh doanh của bản thân ngân hàng đó.
Thứ năm, giá cả dịch vụ, chất lƣợng dịch vụ là những yếu tố chủ quan ảnh
hƣởng đến năng lực cạnh tranh của bản thân NHTM. Hiện nay, thị trƣờng ngân
hàng đang có sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM về yếu tố đa dạng dịch vụ, chất
lƣợng và giá cả sử dụng dịch vụ. Việc cân đối giá cả và chất lƣợng dịch vụ xét trên
mặt bằng chung là yếu tố cần đƣợc xem xét khi cung cấp dịch vụ đối với khách
hàng, nhằm đảm bảo đƣợc lƣợng khách hàng ổn định, sự hài lòng của khách hàng
về chất lƣợng và chi phí bỏ ra ở mức hợp lý nhất.
1.2.

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM theo mô hình
CAMELS

1.2.1. Giới thiệu mô hình CAMELS
Mô hình CAMELS ra đời từ những năm 1970 ở Mỹ, do Cục quản lý các tổ
chức tín dụng Hoa Kỳ NCUA (National Credit Union Administration) xây dựng,
với mục đích đánh giá toàn diện hoạt động của ngân hàng và các tổ chức tín dụng
thông qua các yếu tố cơ bản: độ an toàn, khả năng sinh lời và tính thanh khoản. Đây
đƣợc xem là một trong những mô hình đánh giá tƣơng đối toàn diện về hoạt động
của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Mô hình đã và đang đƣợc áp dụng trong
việc đánh giá hiệu quả hoạt động, rủi ro của các ngân hàng và tổ chức tín dụng trên


8

thế giới, dựa trên việc tính toán trên các số liệu và đánh giá theo thang đo từ 1-5 để
giúp các nhà quản lý có cái nhìn bao quát nhất về tình hình hoạt động kinh doanh
chung của ngân hàng. Không những dành cho các nhà quản trị ngân hàng, việc phân
tích đánh giá mô hình CAMELS cũng là công cụ hiệu quả giúp các đầu tƣ tìm kiếm
các cơ hội và thấy đƣợc các rủi ro khi đầu tƣ vào ngân hàng.

Vốn của các ngân hàng đƣợc chia thành 3 loại:
- Vốn cấp 1: là vốn sẵn có chắc chắn và các khoản dự phòng đƣợc công bố
gồm: vốn chủ sở hữu vĩnh viễn (vốn điều lệ hoặc vốn cổ phần phổ thông), vốn dự
trữ đã công bố (lợi nhuận không chia), lợi ích thiểu số (Minorrity interest) tại các
công ty con có hợp nhất báo cáo tài chính, lợi thế kinh doanh (Goodwill).
- Vốn cấp 2: là nguồn vốn bổ sung có độ tin cậy thấp hơn nhƣ: vốn tăng do
đánh giá lại tài sản, các khoản dự phòng tổn thất chung, vốn bổ sung từ các công cụ
nợ hỗn hợp (trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ƣu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp),
đầu tƣ tài chính vào các công ty con và các tổ chức tài chính khác.
- Vốn cấp 3: là các khoản vay ngắn hạn.
Khả năng chủ động trong việc sử dụng các nguồn vốn nói trên để ứng phó với
rủi ro giảm dần từ vốn cấp 1 đến vốn cấp 3, trong đó, độ tin cậy của vốn cấp 3 với
việc ứng phó rủi ro là thấp nhất. Chính vì vậy, Basel 1 đặt ra tiêu chuẩn quy định:
Vốn cấp 1 ≥ Vốn cấp 2 + Vốn cấp 3
Vì vốn cấp 3 là vốn có độ tin cậy thấp nhất nên khi xác định tỷ lệ an toàn vốn
(CAR) thƣờng chỉ xét đến vốn cấp 1 và vốn cấp 2.
Tỷ lệ an toàn vốn CAR = (Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2)/ (Tổng tài sản Có rủi ro)
*100%
Hệ số này giúp xác định đƣợc khả năng của ngân hàng thanh toán các khoản
nợ có thời hạn và đối mặt với các loại rủi ro khác nhƣ rủi ro tín dụng, rủi ro vận
hành. Vì vậy, các nhà quản lý ngành ngân hàng các nƣớc luôn xác định rõ và giám
sát các ngân hàng phải duy trì một tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu. Theo chuẩn mực Basel
II, các hệ thống ngân hàng trên thế giới áp dụng tiêu chuẩn phổ biến là 8%. Ở Việt
Nam theo thông tƣ số 13/2010/TT-NHNN ban hành ngày 20/5/2010, tỉ lệ này đƣợc
quy định là 9% với phƣơng pháp tính toán đã từng bƣớc tiếp cận Basel II. Việc
nâng cao tỷ lệ an toàn vốn là việc làm cần thiết giúp các NHTM có thể thoát khỏi
các cú sốc khi môi trƣờng kinh doanh gặp biến động.
1.2.2.2.

Chất lượng tài sản có – Asset Quality

(phát triển, cải tiến sản phẩm), chiến lƣợc cạnh tranh với các đối thủ (ví dụ: chính
sách chăm sóc khách hàng, chính sách ƣu đãi khách hàng đặc biệt…), chiến lƣợc về


11

quảng bá hình ảnh, marketing (bao gồm logo, thƣơng hiệu ngân hàng, chính sách từ
thiện…)
- Chất lƣợng của các chính sách đề ra và mức độ tuân thủ chính sách của nhân
viên và giữa các phòng ban.
- Tỷ lệ tăng trƣởng về lợi nhuận qua thời gian và các ứng phó của nhà quản trị
khi có các biến động trên thị trƣờng, đặc biệt là các tác động của cuộc khủng hoảng
kinh tế, kiểm soát đƣợc các tiêu chí hoạt động và rủi ro trong giới hạn cho phép.
- Lợi nhuận bình quân mỗi nhân viên tạo ra và tỷ lệ tăng trƣởng qua các năm.
Mô hình CAMELS theo nghiên cứu của Mihir Dash và Annyesha Das đánh
giá yếu tố năng lực quản lý dựa trên các yếu tố: tỷ lệ tổng đầu tƣ trên tổng tài sản, tỷ
lệ lãi trên tổng vốn huy động, thu nhập từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận bình
quân của mỗi nhân viên mang lại.
1.2.2.4.

Lợi nhuận- Earning and Profitability

Lợi nhuận là một trong những thƣớc đo quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt
động kinh doanh của ngân hàng. Quan sát yếu tố lợi nhuận có thể đánh giá đƣợc
hiệu quả từ các chính sách hoạt động và việc thực thi chính sách đó. Lợi nhuận có
thể sử dụng tái phân phối dự trữ các quỹ, tăng vốn điều lệ, hình thành thêm các tài
sản, bao gồm các tài sản cố định nhằm mở rộng quy mô hoạt động, tăng tính cạnh
tranh và quảng bá hình ảnh. Bên cạnh đó, sử dụng lợi nhuận có thể cải thiện máy
móc, quy trình hạch toán nghiệp vụ, chuẩn hóa các thao tác nhằm đem lại càng
nhiều tiện ích và nâng cao năng lực cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.

khoản cao nhƣ tiền mặt, tiền gửi ở NHNN, các tổ chức khác, hoặc công cụ dự trữ
thanh khoản khác.
Mô hình CAMELS theo nghiên cứu của Mihir Dash và Annyesha Das đánh
giá khả năng thanh khoản dựa trên tỷ lệ chứng khoán Chính phủ trên tổng đầu tƣ và
chứng khoán Chính phủ trên tổng tài sản. Trong đó, tổng chứng khoán Chính phủ,
theo báo cáo tài chính hợp nhất, bao gồm: trái phiếu Chính phủ sẵn sàng bán, trái
phiếu Kho bạc, NHNN và trái phiếu Chính phủ giữ ngày đáo hạn.
1.2.2.6. Tính nhạy cảm với rủi ro thị trường - Sensitivity to market risk
Beta hay còn gọi là hệ số beta, là hệ số đo lƣờng mức độ biến động, rủi ro hệ
thống của một chứng khoán hay một danh mục đầu tƣ trong tƣơng quan với toàn bộ
thị trƣờng. Hệ số beta là một tham số quan trọng trong mô hình định giá tài sản vốn
(CAPM). Beta đƣợc tính toán dựa trên phân tích hồi quy, thể hiện khuynh hƣớng và
mức độ phản ứng của chứng khoán đối với sự biến động của thị trƣờng.


13

Trong đó: Cov(i,m): hiệp phƣơng sai giữa tỷ suất sinh lợi chứng khoán i và tỷ
suất sinh lợi của thị trƣờng.
: Phƣơng sai của tỷ suất sinh lợi thị trƣờng
: Khuynh hƣớng và mức độ biến động của chứng khoán đối với sự biến
động của thị trƣờng.
Chứng khoán có beta bằng 1 nghĩa là giá chứng khoán đó tăng giảm theo giá
thị trƣờng. Chứng khoán có beta nhỏ hơn 1 là chứng khoán có mức thay đổi ít hơn
mức thay đổi của thị trƣờng. Ngƣợc lại, beta lớn hơn 1 cho biết giá chứng khoán
thay đổi nhiều hơn mức dao động của thị trƣờng. Nhiều cổ phiếu thuộc các ngành
cung cấp dịch vụ công ích có beta nhỏ hơn 1. Ngƣợc lại, hầu hết các cổ phiếu dựa
trên kỹ thuật công nghệ cao có beta lớn hơn 1, thể hiện khả năng tạo đƣợc tỷ suất
sinh lợi cao hơn, những cũng đồng thời tiềm ẩn rủi ro cao hơn.
1.3.

hoạt động của hệ thống ngân hàng Nigeria nói chung, dựa trên các chỉ số thu thập từ
11 ngân hàng ở trong khoảng thời gian 9 năm 1997-2005 đƣợc xử lý bằng phƣơng
pháp t-test. Bài nghiên cứu đã đánh giá mức độ ảnh hƣởng của từng yếu tố trong mô
hình đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng ở Nigeria theo thứ tự
quan trọng từ 1 đến 5, đồng thời, trong 5 chỉ tiêu của mô hình CAMEL, bài nghiên
cứu đã đƣa ra đƣợc yếu tố quan trọng nhất để đánh giá từng chỉ tiêu đó, ví dụ: yếu
tố quan trọng nhất khi nghiên cứu về chỉ tiêu mức độ an toàn vốn (Capital
Adequacy) là tỷ lệ giữa tài sản của các cổ đông trên tổng tài sản điều chỉnh rủi ro…
Bên cạnh đó, qua quá trình nghiên cứu, dựa trên mô hình nghiên cứu ban đầu,
tác giả đã mở ra hƣớng nghiên cứu mới về mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động của
ngân hàng CLEAM, với các chỉ tiêu: hệ số mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy
Ratio), hệ số thanh khoản (Liquidity Ratio), hệ số khả năng sinh lợi (Earning
Ability Ratio), hệ số chất lƣợng tài sản có (Asset Quality Ratio) và hệ số chất lƣợng
quản lý, điều hành (Management Quality Ratio). Tuy nhiên, việc nghiên cứu cũng
chỉ dừng lại ở đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh mà chƣa đƣa ra các biện
pháp để cải thiện hiệu quả hoạt động đối với hệ thống ngân hàng ở Nigeria.
-

Nguyễn Thị Ngân (2012), “Ứng dụng mô hình CAMEL và phương pháp

DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam”, luận văn tốt nghiệp xuất sắc giải thƣởng sinh viên nghiên cứu khoa học
năm 2012- Đại học kinh tế - Luật, Đại học quốc gia TP.HCM.
Bài nghiên cứu này đã sử dụng phƣơng pháp phân tích màng dữ liệu (DEA) và
mô hình CAMEL nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và các yếu tố ảnh hƣởng đến
hiệu quả hoạt động của 34 NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2009-2011. Kết quả
nghiên cứu cho thấy hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam có xu hƣớng
giảm qua các năm. Đồng thời, kết quả mô hình cho thấy các NHTM Việt Nam trung
bình mới sử dụng đƣợc 49,6% đầu vào để tạo một sản lƣợng đầu ra, nghĩa là nguồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status