Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


NGÔ THỊ DUY LINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


NGÔ THỊ DUY LINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số:

60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


1.1.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại: ...................... 5
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại: ............................................................................................................. 7
1.1.3.1. Nhân tố khách quan: ....................................................................................7
1.1.3.2. Nhân tố chủ quan: ........................................................................................9
1.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại: .... 11
1.2.1. Đánh giá hiệu quả tài chính của ngân hàng thương mại: .......................... 11
1.2.1.1. Giới thiệu mô hình Camels: ......................................................................11
1.2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá: ................................................................................12
1.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của ngân hàng thương mại: ................ 16
1.2.2.1. Tăng thu ngân sách: ...................................................................................16
1.2.2.2. Tạo thêm việc làm cho người lao động: ..................................................16
1.2.2.3. Nâng cao đời sống người lao động: .........................................................17
1.2.2.4. Tái phân phối lợi tức xã hội: .....................................................................17
1.3. Kinh nghiệm tại một số nƣớc trên thế giới và bài học cho Việt Nam: ...... 17
1.3.1. Kinh nghiệm tại một số nước trên thế giới: ............................................... 17
1.3.1.1. Mỹ: ...............................................................................................................17
1.3.1.2. Hungary: ......................................................................................................18
1.3.1.3. Trung Quốc: ................................................................................................ 19


1.3.2. Bài học cho Việt Nam: .............................................................................. 20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1: ...................................................................................... 21
Chƣơng 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ........................................... 22
2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam: ....................... 22
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển: ............................................ 22
2.1.2. Cơ cấu tổ chức: .......................................................................................... 24
2.1.3. Các hoạt động kinh doanh chính: ............................................................... 24
2.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng

2.5.1. Kết quả đạt được: ....................................................................................... 52
2.5.2. Những tồn tại: ............................................................................................ 54
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại: ................................................................ 55
2.5.3.1. Nguyên nhân khách quan: .........................................................................55
2.5.3.2. Nguyên nhân chủ quan: .............................................................................57
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2: ...................................................................................... 58
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM ................. 60
3.1. Định hƣớng hoạt động ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam: ........ 60
3.1.1. Mục tiêu chiến lược tổng thể: .................................................................... 60
3.1.2. Mục tiêu chiến lược cụ thể: ....................................................................... 60
3.1.3. Lộ trình thực hiện: ..................................................................................... 61
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam: ........................................................................... 61
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính:...................................................... 61
3.2.1.1. Giải pháp về vốn ngân hàng: ....................................................................61
3.2.1.2. Giải pháp về chất lượng tài sản: ...............................................................62
3.2.1.3. Giải pháp về năng lực quản trị: ................................................................ 64
3.2.1.4. Giải pháp về kết quả hoạt động: ...............................................................64
3.2.1.5. Giải pháp về khả năng thanh khoản: ........................................................69
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội: ........................................... 70


3.3. Một số kiến nghị đối với Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc: .................. 72
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ: .......................................................................... 72
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: ......................................................... 73
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3: ...................................................................................... 75
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO


 Eximbank:

Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam

 FTP:

Mô hình định giá điều chuyển vốn khớp kỳ hạn

 HĐQT:

Hội đồng quản trị

 IFC:

Công ty Tài chính Quốc tế

 NHNN:

Ngân hàng Nhà nước

 NHTM:

Ngân hàng thương mại

 NIM:

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

 ROA:


 Vietcombank:

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

 Vietinbank:

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Vốn điều lệ của các NHTM ......................................................................32
Bảng 2.2: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của các NHTM ..............................................33
Bảng 2.3: Phân loại nợ của Vietinbank qua các năm................................................36
Bảng 2.4: Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM ....................................................................37
Bảng 2.5: Lợi nhuận sau thuế của các NHTM ..........................................................40
Bảng 2.6: Hệ số ROA của các NHTM ......................................................................41
Bảng 2.7: Hệ số ROE của các NHTM ......................................................................43
Bảng 2.8: Hệ số NIM của Vietinbank qua các năm ..................................................44
Bảng 2.9: Hệ số NIM của các NHTM năm 2012......................................................45
Bảng 2.10: Khả năng chi trả của các NHTM ............................................................45
Bảng 2.11: Khả năng thanh toán chung của Vietinbank qua các năm ......................46
Bảng 2.12: Chi phí thuế TNDN của các NHTM.......................................................48
Bảng 2.13: Tổng số cán bộ, công nhân viên của các NHTM ...................................49
Bảng 2.14: Tình hình thu nhập bình quân tháng của nhân viên các NHTM ............50


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Vietinbank ................................................................24
Biểu đồ 2.2: Quy mô và tăng trưởng vốn huy động của Vietinbank qua các năm ...25
Biểu đồ 2.3: Quy mô và tăng trưởng dư nợ cho vay của Vietinbank qua các năm ..27

cách tổng thể và đánh giá lại hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam là hết sức quan trọng và có giá trị.
Nhận thức vấn đề trên, tôi chọn lựa đề tài: “Đánh giá hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam” làm luận văn tốt
nghiệp, với mong muốn góp một phần nhỏ trong việc nhìn nhận về thực trạng và đề


~2~

xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đưa ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam ngày càng phát triển vững mạnh trong thời gian tới.
2. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Nghiên cứu trong phạm vi các vấn đề liên
quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
trong giai đoạn 2009 - 2012. Đồng thời, có sự tương quan so sánh với một số ngân
hàng thương mại khác trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp định tính để đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam. Luận văn sử
dụng mô hình Camels kết hợp với Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN phân tích hiệu
quả tài chính thông qua các chỉ tiêu về vốn ngân hàng, chất lượng tài sản, năng lực
quản trị, kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh khoản. Đồng thời, còn phân
tích về hiệu quả kinh tế - xã hội của ngân hàng.
4. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu là làm sáng tỏ những vấn đề sau:
 Những lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.
 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam.
 Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp phù hợp

thức cho phép một tổ chức sử dụng tốt hơn các nguồn lực và thực hiện tốt hơn các
quá trình của nó. Nói cách khác, hiệu quả hoạt động là việc liên tục cải thiện hiệu
suất hoạt động. Để thực hiện điều này, các nhà quản lý cần chỉ đạo và kiểm soát các
hoạt động trong tổ chức, đánh giá và cải thiện các quy trình mà họ chịu trách nhiệm,
và sau đó hoàn tất quá trình này bằng cách tận dụng những cải tiến để nâng cao hiệu
quả hoạt động.
Ngoài ra, theo Nguyễn Khắc Minh (2004), hiệu quả trong kinh tế được định
nghĩa là “mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và
dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị
trường phân phối tốt như thế nào.”.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh còn được định nghĩa là chỉ tiêu kinh tế xã hội
tổng hợp dùng để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong thực tiễn của
con người ở mọi lĩnh vực và mọi thời điểm. Bất kỳ một quyết định nào cũng cần đạt
được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép là giải pháp hiện thực có cân
nhắc tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng
điều kiện cụ thể nhất. (Nguyễn Văn Công, 2005)


~5~

Như vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh,
nhìn chung có thể được hiểu theo khía cạnh sau: hiệu quả hoạt động kinh doanh
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu, thể hiện mối tương
quan giữa đầu ra và đầu vào bỏ ra để có được kết quả đó, chênh lệch giữa hai yếu tố
này càng lớn cho thấy hiệu quả càng cao.
Có nhiều cách để phân loại hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
trong luận văn này đề cập đến cách phân loại dựa trên các khía cạnh khác nhau của
hiệu quả, bao gồm hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.
Hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là hiệu quả kinh doanh thu được từ các
hoạt động thương mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu

nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, nó được quyết định bởi mức lãi thu
được từ các khoản cho vay và đầu tư, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ, bởi quy
mô, chất lượng và thành phần của các tài sản Có.
Việc phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh NHTM thông qua
các chỉ số phải được xem xét qua nhiều thời kỳ khác nhau để thấy được xu hướng
phát triển và quy luật vận động của chúng. Ngoài ra việc nghiên cứu còn phải dựa
vào thực tiễn hoạt động của chính ngân hàng đang phân tích, đi sâu vào từng bộ
phận cấu thành chỉ tiêu phân tích, từ đó sẽ dễ dàng xác định nguyên nhân tăng giảm
của các chỉ tiêu, và dễ dàng tìm ra được các biện pháp giải quyết thích hợp.
Tương tự như hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói
chung, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại được phân thành:
hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội.
Về hiệu quả tài chính, trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận là yếu tố đầu
tiên được xem xét khi đánh giá về hiệu quả hoạt động của bất kỳ một tổ chức kinh
tế nào. Đối với NHTM thì lợi nhuận tích lũy là nguồn tăng trưởng chủ yếu của vốn
chủ sở hữu, và bổ sung cho các khó khăn về tài chính trong tương lai. Ngân hàng có
mức vốn chủ sở hữu cao sẽ nâng mức độ an toàn về vốn trong hoạt động kinh doanh
của mình, đồng thời tăng cường được khả năng huy động vốn và khả năng cạnh
tranh không những ở phạm vi trong nước mà còn có thể vươn ra đến nước ngoài.
Về hiệu quả kinh tế - xã hội, hệ thống NHTM luôn có mối quan hệ chặt chẽ
với sự ổn định và phát triển của nền kinh tế vì NHTM là tổ chức trung gian tài
chính kết nối khu vực tiết kiệm với khu vực đầu tư, kết nối với nhiều đối tượng
khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế. Vì thế, sự biến động của hệ thống NHTM
sẽ ảnh hưởng rất mạnh đến các ngành khác và ảnh hưởng cả nền kinh tế quốc gia.


~7~

1.1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại:


Môi trường pháp lý thay đổi sẽ đem đến cho ngân hàng những cơ hội và
thách thức mới. Các ngân hàng cần quan tâm đến sự thay đổi của các khung pháp lý
nắm vững luật và quyết định điều chỉnh trong lĩnh vực ngân hàng để đảm bảo hoạt
động của mình luôn tuân thủ pháp luật.
Mặt khác, nếu hệ thống pháp luật minh bạch, rõ ràng, kịp thời, đồng bộ và
hiệu lực sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của các NHTM. Từ đó các
NHTM mới huy được quyền chủ động, linh hoạt trong hoạt động kinh doanh và yên
tâm rằng mình đã thực hiện đúng pháp luật.
 Yếu tố khoa học, công nghệ:
Sự phát triển của công nghệ thông tin và viễn thông sẽ giúp việc nâng cao
năng suất lao động, giảm chi phí đầu vào, đẩy nhanh quá trình cung cấp các sản
phẩm và dịch vụ với chi phí thấp nhất, tiện lợi nhất thuận lợi hơn, thu hút nhiều
khách hàng, từ đó làm cho hiệu quả hoạt động được nâng cao. Mặt khác, còn tạo
điều kiện phát triển các sản phẩm dịch vụ mới: thanh toán điện tử, ví tiền điện tử…
Đồng thời, do sự phát triển mạnh mẽ của internet cũng như các phương tiện
thông tin đại chúng, người dân có thể dễ dàng tìm hiểu về ngân hàng và ngược lại
các ngân hàng cũng có thể dễ dàng nắm bắt tâm lý và nhu cầu của khách hàng. Hơn
thế nữa, các đối tác nước ngoài hay khách hàng nước ngoài cũng có thể tiếp cận với
các ngân hàng nội địa. Từ đó, góp phần vào việc hội nhập và quốc tế hóa các hoạt
động giao dịch của NHTM, giúp cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng ngày càng
được mở rộng và nâng cao.
 Môi trƣờng vi mô:
 Đối thủ cạnh tranh:
Trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng có sự cạnh tranh gay gắt để
chiếm thị phần, thông qua việc gia tăng vốn, công nghệ, chính sách sản phẩm dịch
vụ, quan tâm chăm sóc khách hàng. Sự cạnh tranh giữa các NHTM sẽ khuyến khích
các ngân hàng sử dụng và phân bổ các nguồn lực tài chính có hiệu quả hơn. Kết quả
là ngân hàng nào hoạt động có hiệu quả sẽ tồn tại và phát triển, ngân hàng nào hoạt
động kém hiệu quả sẽ thu hẹp phạm vi hoạt động và bị thị trường đào thải.

Năng lực tài chính thể hiện quy mô hoạt động của ngân hàng. Ngân hàng có
vốn tự có lớn sẽ có khả năng huy động vốn và cung ứng tín dụng cao. Trong xu thế
hội nhập và phát triển, tình hình cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực tài chính, việc
tăng vốn tự có của mỗi ngân hàng là hết sức cần thiết. Các ngân hàng đã không


~ 10 ~

ngừng mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm để chiếm thị phần, nâng
cao năng lực cung cấp dịch vụ và tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng.
 Năng lực quản trị:
Năng lực quản trị phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, trình độ lao
động và tính hữu hiệu của cơ chế điều hành để ứng phó tốt trước những diễn biến
của thị trường. Năng lực quản trị được thể hiện thông qua khả năng giảm thiểu chi
phí hoạt động, tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro thấp nhất. Sự yếu kém trong công
tác quản trị, điều hành và kiểm soát là nhân tố quan trọng góp phần làm cho hoạt
động của NHTM kém hiệu quả.
Năng lực quản trị phản ánh khả năng đề ra và lựa chọn những chiến lược
kinh doanh phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất như các chiến lược về hoạt động
huy động vốn, cấp tín dụng, hoạt động thanh toán, tổ chức bộ máy. Các quy trình về
quản lý: quản lý tài sản Có, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản,… tạo nên một chuẩn
mực cho hoạt động ngân hàng thích nghi dần với phương thức quản trị hiện đại.
 Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Chất lượng của đội ngũ nhân viên là yếu tố có tính quyết định đến sự thành
công hay thất bại của một tổ chức. Nhân tố này thể hiện qua trình độ chuyên môn,
kỹ năng nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức, phong cách ứng xử phù hợp với công việc.
Xã hội càng phát triển thì càng đòi hỏi các ngân hàng cung cấp nhiều dịch vụ mới
và có chất lượng. Chính điều này dẫn đến chất lượng của nguồn nhân lực cũng phải
được nâng cao để đáp ứng kịp thời với những thay đổi của thị trường, xã hội.
Một NHTM chỉ có thể phát triển bền vững nếu có nền tảng khách hàng bền

1.2.1.1. Giới thiệu mô hình Camels:
Các nghiên cứu trong những thập niên gần đây đã cho ra nhiều phương pháp
đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh mới có tính thuyết phục cao. Trong đó,
Camels là một trong những mô hình đánh giá thường được sử dụng. Mô hình do
Cục quản lý các tổ hợp tín dụng Mỹ (NCUA) xây dựng và được áp dụng rộng rãi tại
Mỹ và nhiều nước trên thế giới.
Đặc biệt, từ sau khủng hoảng kinh tế châu Á 1997, mô hình Camels được
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB) khuyến nghị áp
dụng ở các nước bị khủng hoảng như một trong các biện pháp tái thiết khu vực tài
chính. Đây là hệ thống đánh giá hiệu quả tài chính và tình trạng vững mạnh của các
tổ chức tài chính, kết hợp giữa phân tích định lượng (thông qua các chỉ số tài chính),


~ 12 ~

và phân tích các yếu tố định tính (thông qua năng lực quản trị điều hành, khả năng
quản lý rủi ro,…). Tên gọi Camels bắt nguồn từ chữ cái tiếng Anh đầu tiên của các
chi tiêu cấu thành hệ thống đánh giá hiệu quả tài chính của NHTM, cụ thể: Mức độ
an toàn vốn (Capital Adequacy), Chất lượng tài sản (Access Quality), Năng lực
quản trị (Management Competence), Khả năng sinh lời (Earnings strength), Khả
năng thanh khoản (Liquidity), Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to
market risk).
Tại Việt Nam, hệ thống Camels được vận dụng để xếp loại NHTM qua
Quyết định 06/2008/QĐ-NHNN. Theo đó, ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã đưa ra
các chỉ tiêu định tính và định lượng đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính để chấm
điểm, xếp hạng NHTM. Năm nhóm chỉ tiêu cơ bản: vốn ngân hàng, chất lượng tài
sản, năng lực quản trị, kết quả hoạt động kinh doanh, khả năng thanh khoản. Trong
đó, chỉ tiêu năng lực quản trị là định tính, các chỉ tiêu còn lại là định lượng.
1.2.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá:
 Vốn ngân hàng:

 Chất lƣợng tài sản:
Tài sản là phần sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh và duy trì khả năng
thanh toán của một ngân hàng. Chất lượng tài sản ảnh hưởng khá lớn đến khả năng
sinh lời trong tương lai, khả năng tái tạo vốn cũng như khả năng tổn thất vốn của
NHTM. Hầu hết các NHTM đều có hoạt động cho vay là hoạt động chính. Do đó,
chất lượng tín dụng trong doanh mục cho vay tổng thể của NHTM là điều cần quan
tâm khi xem xét chất lượng tài sản. Ngoài ra, chất lượng tài sản cũng được thể hiện
qua chất lượng danh mục đầu tư, các khoản mục ngoại bảng.
Hiệu quả hoạt động tín dụng được phản ánh qua chỉ số phân tích sau:
Tổng dƣ nợ cho vay
Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên
=
x 100%
tổng tài sản Có
Tổng tài sản Có
Chỉ số tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản Có thể hiện chính sách quản lý tài
sản Có của ngân hàng. Tỷ lệ cao chứng tỏ ngân hàng tập trung vào hoạt động tín
dụng và nâng cao năng lực quản trị tín dụng là chủ yếu so với các hoạt động sử
dụng tài sản Có khác của ngân hàng. Ngoài ra, để đánh giá chất lượng tín dụng còn
cần tập trung phân tích khả năng rủi ro tín dụng có thể xảy ra, thông qua chỉ số sau:
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu =
x 100%
Tổng dƣ nợ cho vay
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN phân loại nợ thành 5 nhóm dựa trên số
ngày quá hạn tại Điều 6 hoặc dựa theo khả năng thu hồi do tổ chức tín dụng (TCTD)
tự đánh giá tại Điều 7. Tương ứng với từng nhóm nợ sẽ có tỷ lệ trích lập dự phòng


~ 14 ~

Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu, và thể
hiện khả năng lành mạnh trong hoạt động của một ngân hàng. ROE còn cho biết
khả năng sử dụng vốn cổ phần của ngân hàng nên chỉ tiêu này có ý nghĩa quan


~ 15 ~

trọng đối với cổ đông. ROE càng lớn cho thấy kết quả hoạt động trên vốn cổ phần
của ngân hàng tốt.
 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận sau thuế
ROA =
Tổng tài sản Có

x 100%

ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý, cho thấy khả năng
chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng. Chỉ tiêu ROA còn được dùng để
đo lường khả năng sinh lời của tài sản Có, thể hiện khả năng sử dụng linh hoạt các
khoản mục của tài sản Có. Tỷ lệ này càng cao nói lên sự quản lý tài sản có tốt
nhưng cũng thể hiện mức độ rủi ro càng cao mang lại từ tài sản Có.
 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM):
Thu nhập lãi – Chi phí lãi
NIM =

x 100%

Tài sản Có sinh lãi
NIM được sử dụng để đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status