BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
---- K ---
PHAN THỊ KIM THANH
TÀI TRỢ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ĐỂ PHÁT TRIỂN
NGÀNH THỦY SẢN
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính ngân hàng
Mã số:60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS.NGUYỄN TẤN HOÀNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2010
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 :LÝ LUẬN TỔNG QUAN...................................................................... 3
1.1 Khái niệm và cơ sở ra đời của tín dụng ............................................................... 3
1.2 Chức năng của tín dụng.......................................................................................... 4
1.2.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ ............................................... 4
1.2.2 Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội........................... 4
1.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế .................................. 5
1.3 Các nguyên tắc của tín dụng .................................................................................. 5
1.3.1 Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi vay theo đúng thời hạn đã cam
kết trong hợp đồng tín dụng .......................................................................................... 5
1.3.2 Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả ............................... 5
1.3.3 Việc đảm bảo tiền vay phải thực hiện theo qui định của Chính phủ ................. 6
2.2.1.3 Cho vay bổ sung vốn lưu động............................................................................ 30
2.2.1.4 Cho vay đầu tư tài sản cố định/ dự án ................................................................ 31
2.2.2 Tín dụng dành cho cá nhân, hộ gia đình............................................................. 31
2.2.2.1 Cho vay vốn để đánh bắt, nuôi trồng .................................................................. 31
2.2.2.2 Cho vay vốn kinh doanh...................................................................................... 32
2.3 Những rủi ro trong cho vay thủy sản .................................................................... 32
2.3.1 Rủi ro khách quan ................................................................................................ 32
2.3.1.1 Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới ......... 32
2.3.1.2 Rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế.................... 32
2.3.1.3 Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tư một cách hợp lý ........................................ 33
2. 3.2 Rủi ro chủ quan.................................................................................................... 33
2.3.2.1 Người vay sử dụng vốn sai mục đích .................................................................. 33
2.3.2.2 Khả năng quản lý kinh doanh của người vay chưa tốt ....................................... 34
2.3.2.3 Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch ............................. 34
2.4 Những tồn tại về việc tài trợ tại các ngân hàng TMCP VN đối với ngành
thuỷ sản hiện nay........................................................................................................... 35
2.4.1 Những thành tựu trong việc tài trợ của các ngân hàng TMCP VN đối với
ngành thủy sản ............................................................................................................... 35
2.4.2 Những hạn chế trong việc tài trợ tại các ngân hàng TMCP VN đối với
ngành thuỷ sản ............................................................................................................... 37
2.4.2.1 Ngân hàng khó tiếp cận số liệu và thông tin chính thức..................................... 37
2.4.2.2 Ngân hàng bị hạn chế trong việc đánh giá khách hàng ..................................... 38
2.4.2.3 Ngân hàng chú trọng tài sản đảm bảo................................................................ 40
2.4.2.4. Quy trình cho vay tuy đã được tinh gọn nhưng chưa đáp ứng nhu cầu ............ 41
2.4.3 Nguyên nhân làm hạn chế việc tiếp cận vốn tín dụng của các chủ thể trong
ngành thủy sản ............................................................................................................... 41
2.4.3.1 Cơ chế quản lý thông tin còn bất cập ................................................................. 41
2.4.3 Nguyên nhân làm hạn chế việc tiếp cận vốn tín dụng của các chủ thể trong
3.2.1.1 Quan tâm việc đánh giá khách hàng trước cho vay ........................................... 58
3.2.1.2 Xem xét hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh ...................................... 58
3.2.1.3 Chú trọng tài sản đảm bảo.................................................................................. 62
3.2.1.4 Một số vấn đề liên quan đến tác nghiệp của ngân hàng..................................... 62
3.2.2 Một số giải pháp liên quan đến công tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro........... 65
3.2.2.1 Xử lý nợ tồn đọng ................................................................................................ 65
3.2.2.2 Bảo hiểm tín dụng ............................................................................................... 65
3.2.2.3 Đa dạng hoá danh mục cho vay, phân tán rủi ro ............................................... 65
3.2.2.4 Xây dựng chiến lược khách hàng đúng đắn........................................................ 66
3.2.2.5 Xây dựng quy trình, sản phẩm riêng cho ngành thuỷ sản .................................. 67
3.2.2.6 Xây dựng quy trình quản trị rủi ro thích hợp ..................................................... 68
3.2.2.7 Củng cố quan hệ với Trung tâm Thông tin tín dụng........................................... 68
3.2.2.8 Kiểm tra sau cho vay và đôn đốc khách hàng trả nợ.......................................... 69
3.2.3 Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực..................................................................... 69
3.2.4 Marketing ngân hàng ........................................................................................... 70
3.2.5 Củng cố và nâng cấp nền tảng công nghệ thông tin........................................... 71
3.2.6 Đẩy mạnh các nghiệp vụ tư vấn các dịch vụ giá trị gia tăng cho khách hàng
vay71
3.3 Các giải pháp về phía người vay............................................................................ 72
3.3.1 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn
bị chiếm dụng ................................................................................................................. 72
3.3.2 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho ............................................. 72
3.3.3 Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn................... 73
3.3.4 Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra........................................ 73
3.3.5 Đẩy mạnh các hoạt động liên doanh, liên kết ..................................................... 74
3.3.6 Minh bạch hoá tình hình tài chính ...................................................................... 74
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 78
-
Eximbank:
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
-
EU:
Liên minh Châu Âu
-
FAO:
Tổ chức nông lương
-
GTCG:
Giấy tờ có giá
-
KT3:
Tạm trú thường xuyên
-
QĐN:
Quyền đòi nợ
-
Sacombank:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
-
TCTD:
Tổ chức tín dụng
-
Techcombank:
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương
-
TMCP:
Thương mại cổ phần
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 1996 – 2009
24
-
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo thị trường
25
-
Bảng 2.3: Dư nợ cho vay thủy sản của một số ngân hàng năm 2008
35
-
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay thủy sản của một số ngân hàng năm 2009
35
-
Bảng 2.5: Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo
của một số ngân hàng năm 2008
-
40
47
Bảng 2.11: Tình hình sử dụng vốn vay của một số
doanh nghiệp thuỷ sản năm 2009
-
47
Biểu 2.1: Tình hình vay vốn của một số doanh nghiệp
48
48
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế xuất khẩu quan trọng của Việt
Nam bên cạnh ngành nông sản, gỗ, giày dép, dệt may…Theo số liệu của FAO thì
Việt Nam hiện là một trong mười quốc gia có kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản hàng
đầu trên thế giới. Ngành thuỷ sản còn góp phần quan trọng trong giải quyết việc
làm, ổn định đời sống người lao động, đặc biệt là lao động nữ, có những phân ngành
sử dụng đến 90% lao động là nữ.
Tuy nhiên, ngành thuỷ sản hiện chưa được ngân hàng đặc biệt là các ngân
hàng TMCP đầu tư, quan tâm đúng mức, các ngân hàng hiện chưa có những sản
phẩm, quy trình tín dụng dành riêng cho ngành thuỷ sản, tỷ trọng cho vay cũng thấp
trong tổng cơ cấu dư nợ… Vậy làm thế nào để các ngân hàng TMCP có thể hỗ trợ
các doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình trong ngành thuỷ sản được toàn diện và hiệu
Chương 3: Những giải pháp nâng cao hiệu quả tài trợ của các Ngân hàng
TMCP VN để phát triển ngành thuỷ sản
3
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN TỔNG QUAN
1.1 Khái niệm và cơ sở ra đời của tín dụng
Tín dụng là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên (trái
chủ) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (thụ trái) được sử dụng trong một
thời gian nhất định. Bên thụ trái cam kết hoàn trả lại một lượng giá trị lớn hơn theo
một thời hạn được thỏa thuận trước.
Ngân hàng tham gia vào quan hệ tín dụng với hai tư cách: thụ trái và trái chủ.
Với nghiệp vụ huy động vốn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu… ngân hàng là thụ trái.
Với nghiệp vụ cấp tín dụng ngân hàng lại là trái chủ. Do đó ngân hàng vừa là người
đi vay, vừa là người cho vay.
Như vậy, tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa
người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Tín dụng là một phạm trù có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự
phát triển của kinh tế hàng hóa. Lúc đầu hầu hết các quan hệ tín dụng đều là tín
dụng bằng hiện vật, một phần nhỏ là tín dụng bằng hiện kim, tồn tại dưới tên gọi là
tín dụng nặng lãi. Cơ sở của tín dụng lúc bấy giờ là sự phát triển bước đầu của các
quan hệ hàng hóa - tiền tệ trong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển.
Trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến, quan hệ tín dụng phản ánh
thực trạng nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ. Chỉ cho đến khi các phương thức sản
xuất tư bản chủ nghĩa ra đời, các quan hệ tín dụng mới có điều kiện để phát triển.
Tín dụng bằng hiện vật nhường chỗ cho tín dụng bằng hiện kim, tín dụng nặng lãi
phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại hình tín dụng khác ưu việt hơn như tín dụng
rộng, vừa cho phép giải quyết nhanh chóng các mối quan hệ kinh tế, vừa thúc đẩy
quá trình ấy, tạo điều kiện cho nền kinh tế xã hội phát triển.
5
Nhờ hoạt động của tín dụng mà các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội được
huy động để sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và lưu thông hàng hóa, nó có tác
động tăng tốc độ chu chuyển vốn trong toàn xã hội.
1.2.3 Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Đây là chức năng phát sinh, là hệ quả của hai chức năng trên. Sự vận động
của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động của vật tư hàng
hóa, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế. Vì vậy qua đó tín dụng không
những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghiệp mà còn thông
qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện tượng
lãng phí, vi phạm luật pháp… trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
1.3 Các nguyên tắc của tín dụng
1.3.1 Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi vay theo đúng thời hạn đã cam
kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng thương mại tồn tại
và hoạt động một cách bình thường, bởi vì nguồn vốn cho vay chủ yếu của các ngân
hàng là nguồn vốn huy động. Đó là một bộ phận tài sản của các chủ sở hữu mà ngân
hàng tạm thời quản lý và sử dụng. Vì vậy ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh
doanh phải đảm bảo nguyên tắc này. Thực hiện nguyên tắc này, mỗi lần cho vay
ngân hàng đều có kỳ hạn nợ. Đến kỳ hạn khách hàng phải trả nợ, nếu không ngân
hàng sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thu hồi nợ hoặc chuyển
thành nợ quá hạn (trường hợp không có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng). Nếu
khách hàng vẫn không trả được nợ thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản cầm cố, thế
chấp để thu hồi nợ.
thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả không hết nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có
quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.
Bên thế chấp: (bên đi vay, bên bảo lãnh) là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân
là người sở hữu hợp pháp các tài sản vẫn được quyền sử dụng tài sản trong thời gian
thế chấp để sản xuất kinh doanh, nghĩa là trong thời gian thế chấp, quyền sở hữu tài
sản chỉ tạm thời thay đổi còn quyền sử dụng tài sản thì vẫn không có sự thay đổi
nào. Bên thế chấp sẽ được nhận lại các giấy tờ gốc về sở hữu tài sản khi hoàn thành
7
nghĩa vụ đối với ngân hàng, được bồi thường vật chất hoặc các chi phí khác trong
trường hợp bên nhận thế chấp vi phạm các điều khoản của hợp đồng.
Bên nhận thế chấp: (bên cho vay) là các ngân hàng thương mại quốc doanh,
cổ phần, liên doanh nước ngoài, các công ty tài chính, các hợp tác xã tín dụng, các
quỹ tín dụng nhân dân sẽ tiếp nhận các tài sản thế chấp bằng các chứng từ sở hữu
gốc do bên thế chấp giao. Bên nhận thế chấp tạm thời là người nắm giữ quyền định
đoạt tài sản thế chấp đó cho đến khi nó được giải chấp. Bên nhận thế chấp phải
thường xuyên kiểm tra để ngăn chặn việc vi phạm hợp đồng, phải bảo quản tốt tài
sản thế chấp trong trường hợp bên nhận thế chấp giữ và bảo quản tài sản thế chấp.
Bên nhận thế chấp có trách nhiệm phải trả đầy đủ và nguyên vẹn các giấy tờ đã
nhận bảo quản để thế chấp hoặc các tài sản đã nhận trước đây khi bên thế chấp
thanh toán hết nợ gốc và lãi vay, phải bồi thường thiệt hại cho bên thế chấp trong
khi bảo quản tài sản đã làm hư hỏng hoặc giảm giá trị, chịu trách nhiệm phục chế
các giấy tờ thế chấp nếu như không còn nguyên vẹn.
Khi thế chấp, tài sản thế chấp phải thỏa mãn các điều kiện:
- Tài sản thế chấp phải là bất động sản, có giá trị và giá trị sử dụng.
- Tài sản phải là sở hữu hợp pháp của bên thế chấp.
- Được phép giao dịch và không có tranh chấp.
- Phải mua bảo hiểm đối với những loại tài sản mà nhà nước bắt buộc phải
1.4.3 Bảo lãnh của Bên thứ 3
Bảo lãnh là việc một đơn vị hoặc các nhân đứng ra bảo lãnh cho người vay
vốn để người này đi vay một số tiền nhất định tại ngân hàng. Nếu khi đến hạn người
đi vay không trả được nợ hoặc trả không hết nợ cho ngân hàng thì đơn vị hoặc cá
nhân bảo lãnh sẽ đứng ra trả nợ thay.
1.4.4 Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Bên cho vay và bên đi vay có thể thỏa thuận dùng tài sản hình thành từ vốn
vay để đảm bảo nợ vay. Nếu khi đến hạn mà bên đi vay không thực hiện việc trả nợ
thì ngân hàng sẽ xử lý tài sản hình thành từ vốn vay để thu nợ.
1.4.5 Tín chấp
Những doanh nghiệp có uy tín, hoạt động kinh doanh ổn định, có lãi, không
nợ nần dây dưa khi vay vốn ngân hàng có thể được ngân hàng cho vay bằng tín
chấp trên cơ sở xem xét kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh của doanh
9
nghiệp, nghĩa là doanh nghiệp không phải cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên
thứ ba. Theo qui định hiện hành thì Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc ngân hàng cho
vay có thể lựa chọn doanh nghiệp để cho vay tín chấp nhưng phải chịu trách nhiệm
về quyết định của mình.
1.5 Sự khác nhau giữa nguồn vốn tín dụng và các nguồn vốn khác
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều
kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất
kinh doanh. Các nguổn vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn tự có của doanh
nghiệp, vốn vay và vốn chiếm dụng của nhà cung cấp.
Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp: đây là khoản đầu tư ban đầu khi
thành lập doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn tự có là vốn
đầu tư của ngân sách Nhà nước. Đối với công ty cổ phần hoặc công ty TNHH,
nguồn vốn ban đầu do các cổ đông hoặc thành viên đóng góp để hình thành công ty.
gồm trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty. Trái phiếu còn được gọi là trái
khoán.
Một trong những vấn đề cần xem xét trước khi phát hành trái phiếu là lựa
chọn loại trái phiếu nào phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp và tình
hình trên thị trường tài chính.
Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì có liên quan đến chi
phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của trái phiếu. Trước
khi quyết định phát hành, cần hiểu rõ đặc điểm và ưu nhược điểm của mỗi loại trái
phiếu
Để huy động vốn trên thị trường bằng trái phiếu phải tính đến mức độ hấp
dẫn của trái phiếu. Tính hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố sau:
Lãi suất của trái phiếu: đương nhiên, người đầu tư muốn được hưởng mức
lãi suất cao nhưng doanh nghiệp phát hành phải cân nhắc lãi suất có thể trả lãi
cao cho nhà đầu tư hay không.
Lãi suất của trái phiếu được đặt trong tương quan so sánh với lãi suất trên thị
trường vốn, đặc biệt là phải tính đến sự cạnh tranh với trái phiếu của các công
ty khác và trái phiếu chính phủ. Giả sử trái phiếu kho bạc nhà nước kỳ hạn 5
11
năm có lãi suất 7,0%/năm, trái phiếu trung bình của một số công ty khác cùng
kỳ hạn 8,0%/năm, khi đó để phát hành thành công trái phiếu, cần quy định lãi
suất trái phiếu sao cho có thể cạnh tranh được với mức lãi suất đó.
Kỳ hạn của trái phiếu: đây là yếu tố rất quan trọng không những đối với
công ty phát hành mà cả đối với nhà đầu tư. Khi phát hành doanh nghiệp phải
căn cứ vào tình hình thị trường vốn và tâm lý dân cư mới có thể xác định kỳ
hạn hợp lý.
Uy tín của doanh nghiệp: không phải doanh nghiệp nào cũng có thể thu hút
được công chúng mua trái phiếu vì nhà đầu tư phải đánh giá uy tín của doanh
không được lãi cao.
Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất –kinh doanh,doanh nghiệp có thể sử
dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng; tín dụng thương mại và vay thông qua
phát hành trái phiếu.
Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (Tín dụng thương mại):
Đây cũng là một nguồn vốn tương đối quan trọng trong doanh nghiệp. Nguồn
vốn này xuất phát từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả
chậm), việc chiếm dụng này có thể phải trả phí (lãi) hoặc không phải trả phí nhưng
lại đáp ứng được việc doanh nghiệp có nguyên vật liệu, điện, nước,... để sản xuất
kinh doanh mà chỉ phải bỏ ra ngay lập tức một số tiền ít hơn số tiền đáng lẽ phải bỏ
ra ngay lập tức để có được số nguyên vật liệu, điên, máy móc,... để tiến hành sản
xuất. Như vậy, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho mục đích
khác.
Đối với doanh nghiệp, tài trợ bằng nguồn vốn tín dụng thương mại là một
phương thức tài trợ rẻ, tiện dụng và linh hoạt trong kinh doanh, hơn nữa nó còn tạo
khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền. Các điều kiện
ràng buộc cụ thể có thể được ấn định khi hai bên ký hợp đồng mua bán hay hay hợp
đồng kinh tế nói chung.
Chi phí của việc sử dụng các nguồn vốn tín dụng thể hiện qua lãi suất của
khoản vay, đó là chi phí lãi vay sẽ được tính vào giá thành sản phẩm hay dịch vụ
.Khi mua bán hàng hoá trả chậm chi phí này có thể ẩn dưới hình thức thay đổi mức
giá tuỳ thuộc quan hệ và thoả thuận cụ thể giữa các bên. Trong xu hướng hiện nay ở
13
Việt Nam cũng như trên thế giới các hình thức tín dụng ngày càng được đa dạng
hoá và linh hoạt hơn với tính chất cạnh tranh hơn do đó các doanh nghiệp cũng có
nhiều cơ hội để lựa chọn nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp.
Tuy nhiên, sử dụng nguồn vốn này cần lưu ý: không nên chiếm dụng quá
hội.
Tín dụng ngân hàng không bị giới hạn về qui mô, có thể cung ứng vốn cho
nền kinh tế với số lượng rất lớn, với nhiều thời hạn khác nhau giúp cho doanh
nghiệp không những có vốn để kinh doanh mà còn có vốn để mở rộng đầu tư, đổi
mới thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Như vậy tín dụng ngân hàng có tác
dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Hoạt động của tín dụng ngân hàng còn có tác động và ảnh hưỏng lớn tới tình
hình lưu thông tiền tệ của đất nước. Nhờ hoạt động của tín dụng ngân hàng mà vốn
tiền tệ của xã hội được huy động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế,
vừa có tác động đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển tiền
tệ được tập trung phần lớn qua hệ thống ngân hàng. Đó là điều kiện quan trọng để
ổn định và lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường…
Tuy nguồn vốn tín dụng ngân hàng có nhiều ưu điểm, nhưng nguồn vốn này
cũng có những hạn chế nhất định. Đó là các hạn chế về điều kiện tín dụng, kiểm
soát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn.
Điều kiện tín dụng:
Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương mại cần đáp ứng được
những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng. Doanh nghiệp phải xuất
trình hồ sơ vay vốn và những thông tin cần thiết mà ngân hàng yêu cầu. Trước tiên,
ngân hàng phải phân tích hồ sơ xin vay vốn, đánh giá các thông tin liên quan đến dự
án đầu tư hoặc kế hoạch sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn.
Các điều kiện bảo đảm tiền vay:
Khi doanh nghiệp vay vốn, các ngân hàng thường yêu cầu doanh nghiệp đi
vay phải có tài sản thế chấp. Việc yêu cầu người vay có tài sản thế chấp trong nhiểu
trường hợp làm cho bên đi vay không thể đáp ứng được các điều kiện vay, kể cả
những thủ tục pháp lý về giấy tờ…do đó, doanh nghiệp cần tính đến yếu tố này khi
tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
15
16
dụng hỗ trợ xuất khẩu của các ngân hàng. Đối với các ngân hàng cũng dễ dàng kiểm
soát vốn vay vì việc tài trợ gắn liền với từng thương vụ, phương án kinh doanh cụ
thể, thời gian tài trợ ngắn, việc thanh toán được thực hiện qua ngân hàng nên ngân
hàng dễ dàng quản lý được nguồn thu nợ, giảm rủi ro, mang lại hiệu quả cao cho
ngân hàng.
1.7 Vai trò của tín dụng đối với ngành thuỷ sản
1.7.1 Tín dụng cung ứng vốn cho các chủ thể trong ngành thủy sản và góp phần
thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
Tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế,
cũng như các cá nhân, là công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu cho các xí
nghiệp, cá nhân trong nền kinh tế.
Đối với doanh nghiệp, tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố định
để đầu tư dự án, máy móc thiết bị, vốn lưu động để bổ sung nguồn vốn kinh doanh
tạm thời bị thiếu hụt. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh để đảm bảo hoạt động
kinh doanh được liên tục đòi hỏi vốn của doanh nghiệp phải tồn tại ở cả các khâu:
dự trữ, sản xuất, lưu thông. Nhưng nguồn vốn của doanh nghiệp không phải lúc nào
cũng được phân bố đều ở các giai đoạn, vì vậy việc thừa, thiếu vốn cục bộ thường
xảy ra. Khi đó tín dụng sẽ góp phần điều tiết các nguồn vốn từ trong xã hội sang
cho các chủ thể trong ngành thủy sản, tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh được liên tục. Từ đó thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các đơn vị phát triển,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô, nâng cao công suất, cải tiến
chất lượng sản phẩm, cải tiến quy trình công nghệ, hạ giá thành sản xuất, nâng cao
khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Nhờ tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp mở rộng được hoạt động, quy mô
kinh doanh, ký kết các đơn hàng lớn đáp ứng cho các thị trường tốt như Nhật, Châu
Âu…Do đặc thù của ngành thuỷ sản để bán được 100đ thì phải tồn kho khoảng 40đ,
tài nguyên thiên nhiên, nguồn lợi thủy hải sản, về lao động, … Do đó có thể thu hút
nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế. Ổn định đời sống xã hội, tạo công ăn việc làm ổn định cũng chính là
góp phần ổn định trật tự xã hội.
Ngoài ra, tín dụng còn hỗ trợ vốn cho các hoạt động tiêu dùng, mua sắm các
vật dụng cần thiết trong đời sống hàng ngày như mua nhà, sửa nhà, mua sắm các vật
18
dụng sinh hoạt cần thiết giúp các cá nhân trong ngành thủy sản ổn định, dần cải
thiện cuộc sống.
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng sẽ góp phần hạn chế nạn “tín dụng đen” –
vốn rất phổ biến ở khu vực nông thôn. Từ đó nguời dân sẽ có cơ hội tiếp cận nguồn
vốn giá rẻ để đẩy mạnh sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nuôi trồng góp phần tăng thu
nhập.
1.7.4 Tín dụng giúp ngành thủy sản mở rộng và phát triển thị phần, xâm nhập
sâu rộng vào thị trường quốc tế.
Tín dụng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp nâng cao chất lượng sản phẩm,
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp trên trường quốc tế.
Ngày nay, sự phát triển của tín dụng không những trong phạm vi một nước
mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, các dự án được tài trợ không chỉ có ngân hàng
trong nước mà còn có các ngân hàng của các quốc gia bạn, nhờ đó thúc đẩy, mở
rộng và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế. Từ đó các doanh nghiệp có điều kiện
để mở rộng thị trường ra quốc tế hơn.
Trong quan hệ buôn bán với đối tác nước ngoài, nếu doanh nghiệp được sự
bảo lãnh của ngân hàng thì có thể đàm phán được nhiều hình thức thanh toán có lợi
hơn như L/C, bảo lãnh thanh toán trả chậm…giúp doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu
quả, an toàn trong thanh toán, đồng thời tăng doanh số bán hàng
Sustainability, Louis Lebel, Nguyen Hoang Tri, Amnuay Saengnoree, Suparb Pasong, Urasa
Buatama, and Le Kim Thoa, Volume 31, Issue 4 (June 2002)
Ở Bangladesh, trong các hoạt động nông nghiệp, tín dụng đóng một vai trò
quan trọng, vì vậy tín dụng không thể thiếu trong kế hoạch phát triển nông thôn của
Băngladesh. Tín dụng là một trong nhưng biện pháp cần thiết để thúc đẩy việc
chuyển đổi công nghệ, tăng năng suất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập.
Phần lớn tín dụng cho thủy sản chủ yếu được cung cấp bởi các ngân hàng
sau:
Các ngân hàng trực thuộc chính phủ:
- Bangladesh Krishi Bank
- Rajshahi Krishi Unnayan Bank