BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-------------------
NGUYỄN ĐỨC LAI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN
MUA SỮA BỘT TRẺ EM VINAMILK CỦA KHÁCH
HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp. Hồ Chí Minh - Năm 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
-------------------
NGUYỄN ĐỨC LAI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHỌN
MUA SỮA BỘT TRẺ EM VINAMILK CỦA KHÁCH
HÀNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên nghành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102
1.4. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................... 4
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. ....................................................................... 4
1.6. Kết cấu của luận văn. ...................................................................................... 5
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu. ....................................................................................................... 7
2.2. Sữa bột trẻ em. ................................................................................................ 7
2.2.1. Khái niệm sữa bột trẻ em. .................................................................. 7
2.2.2. Đặc điểm sữa bột trẻ em. .................................................................. 7
2.3. Tổng quan về lý thuyết hành vi người tiêu dùng. ........................................... 8
2.3.1. Khái niệm về hành vi người tiêu dùng............................................... 8
2.3.2. Qui trình ra quyết định. .................................................................... 10
2.4. Tổng quan các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn
mua của người tiêu dùng. .................................................................................... 15
2.5. Mô hình nghiên cứu đề nghị. ........................................................................ 17
2.5.1. Chất lượng sản phẩm. ...................................................................... 18
2.5.2. Thương hiệu. .................................................................................... 18
2.5.3. Giá. ................................................................................................... 20
2.5.4. Chiêu thị. .......................................................................................... 21
2.5.4.1. Quảng cáo. .................................................................................... 22
2.5.4.2. Khuyến mãi. .................................................................................. 23
2.5.5. Nhóm tham khảo. ............................................................................. 24
2.5.6. Phân phối. ........................................................................................ 24
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Giới thiệu. ..................................................................................................... 28
3.2. Qui trình nghiên cứu. .................................................................................... 28
3.3. Nghiên cứu định tính. ................................................................................... 29
3.3.1. Thiết kế nghiên cứu định tính. ......................................................... 29
3.3.2. Kết quả nghiên cứu định tính. .......................................................... 29
5.1. Một số kiến nghị để tăng quyết định chọn mua của khách hàng đối với sữa
bột trẻ em Vinamilk. ............................................................................................ 66
5.1.1. Kiến nghị về chính sách giá. ............................................................ 66
5.1.2. Kiến nghị về thương hiệu. ............................................................... 67
5.1.3. Kiến nghị về chất lượng sản phẩm. ................................................. 69
5.1.4. Kiến nghị về khuyến mãi. ................................................................ 70
5.1.5. Kiến nghị về nhóm tham khảo. ........................................................ 71
5.1.6. Kiến nghị về quảng cáo. .................................................................. 71
5.2. Kết luận......................................................................................................... 72
Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1 Dàn bài thảo luận nhóm
Phụ lục 2 Phiếu khảo sát định lượng
Phụ lục 3 Kết quả phân tích mô tả mẫu
Phụ lục 4 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Phụ lục 5 Kết quả phân tích nhân tố các thang đo
Phụ lục 6 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội
Phụ lục 7 Kiểm định t-text; ANOVA
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
Bảng 3.1. Thang đo chất lượng sản phẩm ................................................................. 35
Bảng 3.2. Thang đo thương hiệu ............................................................................... 35
Bảng 3.3. Thang đo giá ............................................................................................. 36
Bảng 3.4. Thang đo khuyến mãi ............................................................................... 36
Bảng 3.5. Thang đo quảng cáo .................................................................................. 37
Bảng 3.6. Thang đo nhóm tham khảo ....................................................................... 37
Bảng 3.7. Thang đo phân phối .................................................................................. 38
Bảng 3.8. Thang đo quyết định chọn mua ............................................................... 39
Bảng 4.1. Kiểm định các thang đo lý thuyết bằng Cronbach’s Alpha ..................... 42
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 34
Hình 4.1. Biểu đồ phân phối chuẩn phần dư........................................................................ 49
Hình 4.2. Biểu đồ P-P plot ................................................................................................... 49
Hình 4.3. Biều đồ phân tán – Scatterplot ............................................................................. 50
Hình 4.4. Đồ thị biến thiên giá trị trung bình của các thang đo yếu tố tác động. ..... 54
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1. Lý do chọn đề tài
Tiếp thị là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh hiện đại,
tiếp thị ngày nay không còn gói gọn trong việc bán và quảng cáo mà còn có rất
nhiều hoạt động khác nhằm hướng đến sự thỏa mãn cao nhất nhu cầu của khách
hàng. Vì vậy hoạt động tiếp thị không chỉ quan tâm đến khách hàng hiện tại đang sử
dụng sản phẩm của công ty, mà còn chú trọng đến việc nhận dạng và dự báo những
mong muốn của khách hàng tiềm năng để tìm cách đáp ứng tốt nhất những nhu cầu
đó. Việc nhận dạng và dự báo những mong muốn của khách hàng đòi hỏi doanh
nghiệp phải nắm bắt và hiểu biết về thị hiếu của khách hàng cũng như thái độ của
người tiêu dùng đối với những sản phẩm do đơn vị mình cung cấp thông qua các
hoạt động marketting từ đó sẽ xác định và hiểu rõ hơn xu hướng, hành vi của người
tiêu dùng, những yếu tố nào tác động đến hành vi tiêu dùng của khách hàng làm cơ
sở đề xuất các hoạt động và chính sách marketing phù hợp.
Là một quốc gia đang phát triển, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh kế, tốc
độ đô thị hóa và tăng dân số khá cao trong những năm gần đây, thu nhập và đời
sống của người dân dần được cải thiện, người dân ngày càng quan tâm và có điều
kiện tiếp cận hơn các loại thực phẩm nhiều dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe và sữa
là một trong những loại thực phẩm đó. Chính vì vậy mà nhu cầu sử dụng sữa và các
(32%), Dutch Lady (16%), Dumex (8%), Nestle (4,2%) đã chiếm hơn 60% thị phần
sữa bột của Việt Nam trong khi đó chỉ duy nhất một thương hiệu sữa bột nội địa là
Vinamilk có thị phần đáng kể và có điều kiện cạnh tranh với các nhãn hiệu ngoại
nhập nêu trên. Vinamilk là một trong những nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt
Nam. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, công ty đã xây dựng hệ thống
phân phối rộng khắp trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để công ty đưa sản
phẩm đến với số lượng lớn người tiêu dùng. Năm 2010, Vinamilk được tạp chí
Forbes Asia bình chọn vào Top 200 doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ USD xuất
sắc nhất khu vực Châu Á. Với hai lần được công nhận là “Thương hiệu quốc gia”
năm 2006 và 2013 và gần đây nhất tháng 5 năm 2013 được đánh giá là thương hiệu
phổ biến nhất Việt Nam theo kết quả khảo sát của hãng nghiên cứu thị trường
Kantar Worldpanel. Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sữa nước, sữa bột,
3
sữa đặc, yoghurt ăn, yoghurt uống, kem, phô mai...trong đó, sữa bột trẻ em
Vinamilk mặc dù có chỗ đứng trên thị trường nội địa nhưng dòng sản phẩm này mới
chỉ nhắm tới phân khúc người có thu nhập trung bình và thấp, trong khi đó phân
khúc người có thu nhập cao đem lại lợi nhuận lớn thì gần như không cạnh tranh nổi
với sữa bột của các hãng nước ngoài vốn có nhiều ưu thế về uy tín thương hiệu, chất
lượng. Tuy nhiên, việc nghiên cứu yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định chọn mua
sữa bột cho trẻ em của Vinamilk chưa được thực hiện trong những năm qua. Vì vậy,
việc chọn nghiên cứu các yếu tố của marketing tác động đến quyết định chọn mua
của khách hàng là rất quan trọng giúp Vinamilk xác định được các nhân tố quan
trọng để cải thiện khả năng cạnh tranh và thành công trong thời gian sắp tới.
Từ những lý do trên, chúng tôi nhận thấy: các yếu tố tác động đến quyết định
chọn mua của khách hàng đối với sản phẩm sữa bột công thức dành cho trẻ em là
rất quan trọng, đóng vai trò quyết định đối với doanh thu, lợi nhuận, chiến lược kinh
doanh của các công ty sản xuất sữa. Với mong muốn giúp các công ty sản xuất sữa,
phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng.
- Nghiên cứu định tính : được sử dụng để xác định mô hình nghiên cứu và hiệu
chỉnh lại mô hình nghiên cứu cho phù hợp với mặt hàng sữa bột trẻ em. Tác giả hệ
thống lại các lý thuyết và nghiên cứu liên quan về các yếu tố tác động đến sự lựa
chọn của khách hàng. Sau đó, tiến hành thảo luận nhóm bằng bảng câu hỏi với 10
chuyên gia là các quản lý marketing của Vinamilk và khách hàng mua sữa bột trẻ
em để hiệu chỉnh lại mô hình nghiên cứu phù hợp với mặt hàng sữa bột trẻ em.
- Nghiên cứu định lượng : được sử dụng để đo lường tác động của các yếu tố
đến quyết định chọn mua của khách hàng đối với sữa bột trẻ em Vinamilk. Dữ liệu
phục vụ nghiên cứu định lượng được thu thập bằng phương pháp chọn mẫu thuận
tiện với 260 khách hàng mua sữa bột cho trẻ em ở TP.HCM dựa trên bảng câu hỏi.
Các thang đo của mô hình nghiên cứu được đánh giá độ tin cậy với kiểm định
Cronbach alpha. Tiếp theo dữ liệu được rút gọn bằng phân tích nhân tố EFA với
kiểm định KMO và Egeinvalue. Phân tích hồi quy được áp dụng để đo lường tác
động của các yếu tố đến quyết định chọn mua của khách hàng đối với sữa bột trẻ em
với kiểm định F và hệ số Sig.
1.5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
5
- Ý nghĩa khoa học : Xác định mô hình nghiên cứu tác động của các yếu tố
đến quyết định chọn mua sữa bột trẻ em của khách hàng làm cơ sở cho những
nghiên cứu cùng lĩnh vực tiếp theo tham khảo.
- Ý nghĩa thực tiễn : Gợi ý các nhà quản trị của Vinamilk nhận biết các yếu tố
tác động đến quyết định chọn mua sữa bột trẻ em của khách hàng và những kiến
nghị để gia tăng quyết định chọn mua sữa bột trẻ em của khách hàng dựa trên các
yếu tố tác động này.
1.6. Kết cấu của luận văn
Chương 2 sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về sự lựa chọn sữa bột trẻ em của khách
hàng.
7
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu
Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu như: lý do hình thành
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên
cứu, ý nghĩa thực tiễn của đề tài và kết cấu của báo cáo nghiên cứu.
Chương 2 này sẽ trình bày lý thuyết về sự lựa chọn sữa bột trẻ em của khách
hàng, tổng quan các nghiên cứu về sự chọn lựa sữa bột trẻ em của khách hàng từ đó
xác định được mô hình nghiên cứu ban đầu.
2.2. Sữa bột trẻ em
2.2.1. Khái niệm sữa bột trẻ em
Sữa bột trẻ em hay còn gọi là sữa công thức là các loại sữa được sản xuất dành
riêng làm thức ăn cho trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 12 tháng tuổi trong đó thành phần
mô phỏng công thức hóa học của sữa mẹ và dùng để thay thế hoàn toàn hoặc một
phần cho sữa mẹ.
Theo quy định hiện nay tại Việt Nam, sữa bột trẻ em được chia thành các giai
đoạn như sau:
TCVN 7108:2002 thì Sữa bột dành cho trẻ đến 12 tháng tuổi là sản phẩm được
chế biến từ sữa bò hoặc sữa của loài động vật khác, có bổ sung một số thành phần
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của trẻ nhỏ;
TCVN 7403:2004 thức ăn dành cho trẻ em từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi là sản
phẩm được chế biến từ sữa bò và/hoặc từ các thành phần có nguồn gốc từ động vật
và/hoặc thực vật khác phù hợp cho trẻ em từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi.
cá nhân, các nhóm hoặc các tổ chức và các quá trình họ sử dụng để lựa chọn, xử lý
các sản phẩm, các dịch vụ, các kinh nghiệm, hoặc ý tưởng để đáp ứng nhu cầu và
những tác động đó đối với người tiêu dùng và xã hội.
Nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng là một chủ đề đã được nghiên
cứu từ lâu trên thế giới như nghiên cứu của John A.Howard, Jagdish N. Sheth
(1969), nghiên cứu của James F. Engel, Roger D. Blackwell và David T. Kollat
(2000), các nghiên cứu trên các tạp chí Journal of Consumer Research, Journal of
9
Marketing Research... Tuy nhiên, bản chất hành vi khách hàng tiêu dùng là động,
những suy nghĩ, cảm xúc, những hành động của con người và môi trường kinh
doanh ở những nơi khác nhau thì khác nhau vì vậy thái độ của những khách hàng
khác nhau sẽ khác nhau đối với cùng một sản phẩm.
Còn theo Phillip Kotler thì trong marketting nhà tiếp thị nghiên cứu hành vi
người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ, cụ thể
là xem người tiêu dùng muốn gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ
mua nhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra
sao để xây dựng chiến lược marketting thúc đẩy người tiêu dùng mua sản phẩm,
dịch vụ của mình, và ông đã hệ thống các yếu tố dẫn đến quyết định mua hàng của
người tiêu dùng như sau:
Kích thích
Marketting
-Sản phẩm
-Giá
-Địa điểm
-Chiêu thị
Kích thích
-Đánh giá các
phương án
-Quyết định
-Chọn đại lý
-Chọn thời gian
-Chọn số lượng
- Hậu mãi
( Nguồn: Philp Kotler, 2001)
Hình 2.1. Mô hình hành vi của người tiêu dùng
Theo sự phân tích về mô hình trên của TS.Bùi Thị Thanh và TS.Nguyễn Xuân
Hiệp thì mô hình cho thấy, các yếu tố như: sản phẩm, giá cả, địa điểm, chiêu thị và
những kích thích bên ngoài như: kinh tế, công nghệ, chính trị, văn hóa tác động và
đi vào ý thức người tiêu dùng. Cùng với đặc điểm như : văn hóa, xã hội, cá tính, tâm
lý và quá trình thông qua quyết định của người tiêu dùng như: xác định nhu cầu, tìm
kiếm thông tin, đánh giá các phương án dẫn đến những quyết định mua hàng nhất
định. Người tiếp thị phải hiểu được điều gì đang xảy ra trong ý thức của người tiêu
10
dùng giữa lúc các kích thích bên ngồi tác động và lúc quyết định mua hàng. Nghĩa
là họ phải trả lời được hai câu hỏi sau đây:
- Những đặc điểm của người tiêu dùng như văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý
ảnh hưởng như thế nào đến hành vi mua hàng?
- Người tiêu dùng thơng qua các quyết định mua hàng ra sao?
mua
Hành
vi
sau
mua
( Nguồn: Philip Kotler, 2001)
Hình 2.2. Mơ hình các giai đoạn của q trình thơng qua quyết định mua hàng.
Còn theo nghiên cứu của Wentz- Eyrich thì nhấn mạnh rằng q trình mua
hàng diễn ra trước khi thực sự mua và còn tiếp tục sau đó, bao gồm các giai đoạn:
kích thích kinh tế, xác định vấn đề, tìm kiếm thơng tin, đánh giá các thay thế, quyết
định mua và hành vi sau khi mua.
Như vậy, tựu chung lại tác giả nhận thấy việc ra quyết định mua hàng của
người tiêu dùng là một tiến trình liên tục, thường xun bao gồm những giai đoạn:
11
nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua và
hành vi sau khi mua mà cụ thể như sau:
- Nhận thức vấn đề : Tiến trình mua khởi đầu với việc người mua nhận thức
được một vấn đề hay một nhu cầu, việc nhận biết nhu cầu diễn ra khi khách hàng
cảm thấy có sự khác biệt giữa hiện trạng và mong muốn, mà sự khác biệt này thì đủ
để gợi nên và kích hoạt quá trình quyết định mua sắm của khách hàng. Hiện trạng
chính là hoàn cảnh thực tế của khách hàng, là những sản phẩm và dịch vụ mà khách
hàng đang sử dụng, chẳng hạn như cái tivi mà khách hàng đang có ở nhà. Mong
muốn là những điều mà khách hàng đang ước ao có được như có một ngôi nhà mới
hay một cái tivi có màn hình lớn hơn cái đang có ở nhà.
khách hàng tiếp cận và mức độ quan trọng của những nguồn thông tin đó để đề ra
các biện pháp, chiến lược truyền thông phù hợp.
- Đánh giá các lựa chọn: Trước khi đưa ra quyết định mua hàng, người tiêu
dùng xử lý thông tin thu được rồi đưa ra đánh giá giá trị của các nhãn hiệu cạnh
tranh. Tiến trình đánh giá thông thường được thực hiện theo nguyên tắc và trình tự
như sau:
Thứ nhất, người tiêu dùng xem mỗi sản phẩm là một tập hợp các thuộc tính
nhất định. Trong đó, mỗi thuộc tính được gán cho một chức năng hữu ích mà sản
phẩm đó có thể đem lại sự thỏa mãn cho người tiêu dùng khi sở hữu nó.
Thứ hai, người tiêu dùng có khuynh hướng phân loại các thuộc tính theo mức
độ quan trọng đối với nhu cầu được thỏa mãn của họ.
Thứ ba, người tiêu dùng có khuynh hướng xây dựng cho mình một tập hợp
những niềm tin các nhãn hiệu làm cơ sở để đánh giá các thuộc tính của sản phẩm.
Giá trị của mỗi một nhãn hiệu được xác định tương ứng với số điểm đánh giá
các nhãn hiệu đó theo công thức: Tj= Tổng (Ki x Mij).
Trong đó: Tj là tổng số điểm đánh giá tính cho nhãn hiệu j; Ki là hệ số quan
trọng của thuộc tính i; Mij là điểm đánh giá cho thuộc tính i của nhãn hiệu j.
Người tiêu dùng sẽ chọn mua nhãn hiệu nào có thể đáp ứng cao nhất những
thuộc tính mà họ đang quan tâm, nghĩa là đạt được tổng số điểm đánh giá cao nhất.
Tuy nhiên, kết quả đánh giá này phụ thuộc vào điều kiện tâm lý và bối cảnh cụ thể
13
diễn ra hành vi mua hàng của người tiêu dùng. Vì thế, nhiệm vụ của những người
làm marketting là phải hiểu được người tiêu dùng đánh giá như thế nào đối với các
nhãn hiệu để thiết kế lại sản phẩm của mình có những đặc tính mà người tiêu dùng
ưa chuộng thuyết phục người mua chú ý hơn đến những đặc tính mà sản phẩm mình
có ưu thế, tìm cách thay đổi những tin tưởng của người tiêu dùng về những đặc tính
quan trọng của sản phẩm mà họ đánh giá sai.
chí từ bỏ ý định mua.
Ngoài ra, quyết định mua của người tiêu dùng có thể thay đổi, hoãn lại hay
hủy bỏ trước những rủi ro mà khách hàng nhận thức được. Vì thế, những người làm
14
công tác marketting cần hiểu được các yếu tố gây nên rủi ro trong nhận thức của
người tiêu dùng để áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro nhận thức được của
khách hàng.
- Hành vi sau khi mua hàng:
Sự hài lòng hay không hài lòng của người mua phần lớn được quyết định sau
khi đã mua và sử dụng hàng hóa hay dịch vụ.
Quá trình quyết định mua hàng thường bao gồm năm giai đoạn như hình 2.1
với việc bắt đầu là nhận thức vấn đề , tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, ra
quyết định mua và kết thúc là hành vi sau mua, tuy nhiên trong một số trường hợp
cụ thể sẽ có một số bước được bỏ qua hay đảo ngược trật tự, ví dụ đối với một số
sản phẩm sử dụng hàng ngày hay đã mua và sử dụng nhiều lần thì các bước tìm
kiếm thông tin hay đánh giá các lựa chọn sẽ được bỏ qua. Hành vi sau khi mua có
thể không có nếu như sản phẩm được mua, sử dụng thỏa mãn nhu cầu của họ.
Một khi đã hài lòng khách hàng sẽ có xu hướng tiếp tục mua dùng sản phẩm
trong những lần sau và chia sẻ sự hài lòng của mình với những người khác, đây là
phương cách quảng cáo tốt nhất mà những người làm marketing mong đợi vì vậy
đối với những khách hàng hài lòng thì việc quan trọng của những nhà làm
marketing là cần nắm bắt xem điều gì làm khách hàng hài lòng nhất, mức độ hài
lòng của khách hàng đến đâu. Mức độ hài lòng thể hiện sự phù hợp giữa những yêu
cầu, kỳ vọng của người mua và những tính năng hay thuộc tính của sản phẩm.
Trong trường hợp ngược lại, khách hàng sẽ có những phản ứng khác nhau để
thể hiện sự không hài lòng của mình như: khiếu nại, tẩy chay sản phẩm, chia sẻ
những bất tiện khi sử dụng sản phẩm với những người xung quanh...gây nên những
mua của người tiêu dùng.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy đã có nhiều công trình nghiên
cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua của người tiêu dùng thuộc
nhiều ngành hàng khác nhau từ trước đến nay. Tác giả đã tham khảo một số nghiên
cứu được thực hiện trong và ngoài nước về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định
chọn mua của người tiêu dùng. Đơn cử là những công trình như sau:
Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Hà thực hiện năm 2007 thì tác giả
đã dựa theo mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler để xem xét sự ảnh
hưởng các yếu tố thương hiệu, nhãn hiệu và đóng gói, chất lượng sản phẩm, sự tiện
lợi, giá cả, chiêu thị, phân phối đến quyết định chọn mua trái cây và rau được đóng
16
gói sẵn của khách hàng tại Tp.HCM. Sau khi phân tích dữ liệu trên 132 mẫu, tác giả
đã rút ra được kết luận sự thuận tiện là yếu tố có sự ảnh hưởng hàng đầu, kế đến là
chất lượng sản phẩm, sau nữa là giá và chiêu thị. Thương hiệu, nhãn hiệu và đóng
gói cùng phân phối là những yếu tố ít ảnh hưởng đến quyết định chọn mua của
người tiêu dùng.
Nghiên cứu của Harsh Mody (2011) về các nhân tố tác động đến sự lựa chọn
dầu nhớt của khách hàng, theo nghiên cứu này, tác giả đã xác định các nhân tố tác
động đến sự lựa chọn dầu nhớt của khách hàng là cảm nhận thương hiệu, giá, lời
khuyên và địa điểm bán hàng, trong đó, yếu tố cảm nhận thương hiệu có tác động
mạnh nhất đến sự lựa chọn dầu nhớt của khách hàng, tiếp theo là yếu tố giới thiệu,
giá và địa điểm bán hàng.
Nghiên cứu của Kaustubh Bhate năm 2012 tại Ấn Độ về các yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định chọn mua mực in phun OEM, nghiên cứu được tiến hành phân tích
dữ liệu khoảng 200 người với các thành phần đề xuất là: giá trị cảm nhận (giá, giá
trị cộng thêm, dịch vụ giao hàng, yếu tố kinh nghiệm và sự thỏa mãn khách hàng),
tài sản thương hiệu (lòng trung thành, sự nhận biết, chất lượng cảm nhận, tính hiệp