2-bai-luan-chinh-sua-final.docx
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MNH
TRẦN THỊ TUYẾT NGA
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN
VIỆT - CHI NHÁNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MNH
TRẦN THỊ TUYẾT NGA
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN BƯU ĐIỆN LIÊN
VIỆT - CHI NHÁNH LONG AN
Chuyên ngành : Tài chính-Ngân hàng
Mã số
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
1.3.1 Mục tiêu chung ...................................................................................................... 2
1.3.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................... 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 2
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................. 2
1.5 Ý nghĩa khoa học của đề tài............................................................................ 2
1.6 Kết cấu của luận văn ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 2.LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................................................................... 4
2.1 Lý luận về thẻ và dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại ................................ 4
2.1.1 Tổng quan về thẻ ngân hàng ............................................................................... 4
2.1.1.1 Lịch sử ra đời của thẻ ngân hàng ............................................................ 4
2.1.1.2 Khái niệm thẻ ngân hàng ........................................................................ 4
2.1.1.3 Phân loại thẻ ngân hàng.......................................................................... 5
2.1.1.4 Đặc điểm và cấu tạo thẻ ngân hàng ........................................................ 7
2.1.2 Dịch vụ thẻ các ngân hàng thương mại............................................................. 8
2.1.2.1 Khái niệm dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.................................. 8
2.1.2.2 Nội dung dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại ................................... 8
2.2 Phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.......................................... 15
2.2.1 Khái niệm phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại ..................... 15
2.2.2 Sự cần thiết phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại .................. 15
2.2.2.1 Xét về phương diện vĩ mô .................................................................... 15
2.2.2.2 Xét về phương diện vi mô .................................................................... 16
2.2.3 Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ thẻ của ngân hàng .................. 17
2.2.3.1 Số lượng thẻ phát hành và thị phần....................................................... 17
2.2.3.2 Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ ....................... 18
2.2.3.3 Mạng lưới ATM, đơn vị chấp nhận thẻ ................................................ 19
2.4.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt chi nhánh Long An ................................................................................................................. 30
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 31
CHƯƠNG 3.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT - CHI NHÁNH LONG AN ................ 32
3.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên Việt chi nhánh
Long An ...................................................................................................... 32
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ................................................................... 32
3.1.2 Cơ cấu tổ chức ..................................................................................................... 33
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh ...................................................................... 33
3.1.3.1 Hoạt động huy động vốn ...................................................................... 33
3.1.3.2 Hoạt động cấp tín dụng......................................................................... 34
3.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP bưu điện Liên Việt chi nhánh Long An ...................................................................................... 36
3.2.1 Các sản phẩm dịch vụ thẻ và thủ tục phát hành thẻ...................................... 36
3.2.1.1 Các sản phẩm dịch vụ thẻ ..................................................................... 36
3.2.1.2 Thủ tục phát hành và các bước sử dụng thẻ .......................................... 37
3.2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ ..................................................................... 41
3.2.2.1 Số lượng thẻ phát hành và thị phần....................................................... 41
3.2.2.2 Sự đa dạng về sản phẩm thẻ và tiện ích của dịch vụ thẻ ....................... 42
3.2.2.3 Mạng lưới ATM, đơn vị chấp nhận thẻ ................................................ 42
3.2.2.4 Doanh số thanh toán thẻ ....................................................................... 44
3.2.2.5 Thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ thẻ ........................................ 45
3.3 Đánh giá chung về phát triển dịch vụ thẻ của Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Việt - Chi nhánh Long An ................................................................... 46
3.3.1 Những điểm mạnh và thành tựu đạt được ...................................................... 46
3.3.2 Những điểm hạn chế cần khắc phục và nguyên nhân .................................. 48
3.3.2.1 Những tồn tại hạn chế........................................................................... 48
3.3.2.2 Nguyên nhân ........................................................................................ 49
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ...................................................................................... 51
5.2.1.2 Đa dạng hóa dịch vụ thẻ ....................................................................... 79
5.2.1.3 Tăng trưởng thu nhập từ dịch vụ thẻ..................................................... 79
5.2.1.4 Chất lượng dịch vụ thẻ ......................................................................... 80
5.2.1.5 Hoạt động kiểm soát rủi ro dịch vụ thẻ................................................. 80
5.2.1.6 Về hoạt động marketing ....................................................................... 80
5.2.2 Nhóm giải pháp từ kết quả khảo sát ................................................................ 81
5.2.2.1 Giải pháp về sự đồng cảm .................................................................... 81
5.2.2.2 Giải pháp về sự tin cậy ......................................................................... 82
5.2.2.3 Giải pháp về sự đáp ứng ....................................................................... 84
5.2.2.4 Giải pháp về về năng lực phục vụ......................................................... 85
5.2.2.5 Giải pháp về giá dịch vụ ....................................................................... 87
5.2.2.6 Giải pháp về về phương tiện hữu hình.................................................. 88
5.3 Kiến nghị...................................................................................................... 90
5.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước ........................................................................... 90
5.3.2 Đối với Hiệp hội thẻ ngân hàng ....................................................................... 91
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 ...................................................................................... 92
KẾT LUẬN CHUNG........................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank
: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
ATM
: Máy rút tiền tự động( Automatic Teller machine)
: Sự hài lòng
HMTD
: Hạn mức tín dụng
KH
: Khách hàng
LienVietPostBank : Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt
NL
: Năng lực phục vụ
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
PGDBĐ
:Phòng giao dịch bưu điện
: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn giai đoạn từ 2013-2015.................................... 33
Bảng 3.2. Tình hình phân loại nợ tại LienVietPostBank Long An giai đoạn 20132015 ...................................................................................................................... 35
Bảng 3.3. Số lượng phát hành thẻ qua các năm 2013- 2015 ................................... 41
Bảng 3.4. Thị phần thẻ ATM đến 31/12/2015 ........................................................ 42
Bảng 3.5. Số lượng máy ATM, POS của LienVietPostBank Long An ................... 43
Bảng 3.6. Thị phần máy ATM trên địa bàn đến 31/12/2015................................... 43
Bảng 3.7. Thị phần máy POS các ngân hàng trên địa bàn đến 31/12/2015 ............. 44
Bảng 3.8. Doanh số thanh toán thẻ giai đoạn 2013-2015 ....................................... 45
Bảng 3.9. Doanh thu dịch vụ thẻ giai đoạn 2013-2015 ........................................... 45
Bảng 4.1. Kết quả hiệu chỉnh thang đo .................................................................. 53
Bảng 4.2. Đặc điểm mẫu điều tra ........................................................................... 59
Bảng 4.3.Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Alpha........ 62
Bảng 4.4. Kiểm định KMO and Bartlett's Test ....................................................... 64
Bảng 4.5. Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập ............................ 66
Bảng 4.6. Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc (HL)...................................... 69
Bảng 4.7. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ............ 70
Bảng 4.8. Tóm tắt mô hình hồi quy sự hài lòng của khách hàng ............................ 71
Bảng 4.9. Kết quả mô hình hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng ........... 72
Bảng 4.10. Kết quả kiểm định Independent T-test cho biến giới tính ..................... 74
Bảng 4.11. Kiểm định phương sai đồng nhất giữa các nhóm của biến độ tuổi, trình
độ, thu nhập và nghề nghiệp của khách hàng ......................................................... 75
Bảng 4.12. Kết quả phân tích ANOVA cho kiểm định sự khác biệt theo các độ tuổi,
trình độ, thu nhập và nghề nghiệp của khách hàng ................................................. 75
Bảng 5.1. Thống kê giá trị trung bình thang đo sự đồng cảm ................................. 82
được cân bằng giữa số lượng và chất lượng không? Và hình thức thanh toán này
trong thời gian qua đã đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế như thế nào? Vì
vậy quan tâm đến các giải pháp phát triển dịch vụ thẻ là việc rất cần thiết.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Được thành lập năm 2008, Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên
Việt (LienVietPostBank) là một ngân hàng có tuổi đời còn trẻ. Mặc dù ra đời trong
bối cảnh nền kinh tế Việt Nam và thế giới có nhiều khó khăn. LienVietPostBank
nhận diện đây là khó khăn nhưng cũng là cơ hội. Bên cạnh các dịch vụ triển khai
đạt được các thành công đáng ghi nhận như kết quả kinh doanh, mức huy động và
cấp tín dụng ngày càng tăng, cung ứng dịch vụ ngân hàng ngày càng mở rộng ra
khắp địa bàn các địa phương trong cả nước,… trong đó có cả dịch vụ thẻ của ngân
hàng. LienVietPostBank đã lần lượt triển khai nhiều loại sản phẩm thẻ, đẩy mạnh
hàng loạt dịch vụ thẻ đi kèm. Tuy nhiên, hoạt động dịch vụ thẻ của
LienVietpostbank Chi nhánh Long An vẫn còn nhiều bất cập: Kết quả đạt được
chưa tương xứng với tiềm năng. Sự tăng trưởng của dịch vụ thẻ những năm qua có
đạt được sự cân bằng giữa số lượng và chất lượng không. Có đáp ứng tốt nhu cầu
khách hàng trong nền kinh tế. Với những lý do như trên, việc nghiên cứu để đưa ra
giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ thẻ tại LienVietPostBank Chi nhánh
Long An một cách có cơ sở khoa học và thực tiễn là vô cùng cấp thiết. Vì vậy, đề
2
tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu
điện Liên Việt - chi nhánh Long An” được chọn làm luận văn thạc sĩ.
1.3Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp phát triển dịch
vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện Liên Việt - chi nhánh Long An trong thời
gian tới.
dịch vụ thẻ của Ngân hàng.
Thứ hai, về mặt thực tiễn kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lý ngân hàng
nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thẻ trong đó yếu tố sự hài
lòng của khách hàng về dịch vụ thẻ rất quan trọng. Từ đó rút ra những mặt đạt được,
nguyên nhân tồn tại và từ đó có những cải thiện phù hợp nhằm phát triển dịch vụ thẻ.
1.6 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Giới thiệu đề tài
Chương 2:Lý luận tổng quan về dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện
Liên Việt - chi nhánh Long An;
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ tại Ngân hàng TMCP Bưu Điện
Liên Việt - chi nhánh Long An.
4
CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Lý luận về thẻ và dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
2.1.1Tổng quan về thẻ ngân hàng
2.1.1.1 Lịch sử ra đời của thẻ ngân hàng
Để có được những sản phẩm đa dạng như hiện nay, lĩnh vực thẻ ngân hàng
đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển lâu dài, đặc biệt là từ những năm
đầu thế kỷ XX cho đến nay. Chính sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương
mại, những ứng dụng của cuộc cách mạng thông tin trong lĩnh vực ngân hàng đã
góp phần tạo ra những sản phẩm dịch vụ nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích khách hàng
mà một trong số đó là dịch vụ thẻ. Thực tế thanh toán bằng thẻ đã trở thành vấn đề
hết sức phổ biến, lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thẻ và các sản phẩm
b. Thẻ chip (Smart Card- Thẻ thông minh): Thẻ được sản xuất dựa trên nền
tảng kỹ thuật vi xử lý. Mặt trước của thẻ được gắn một Chip điện tử theo nguyên tắc
xử lý như một máy tính nhỏ. Đây là thế hệ mới nhất và hiện đại nhất của thẻ hiện
nay, nó đã khắc phục được nhiều nhược điểm của thẻ từ, đảm bảo tính an toàn cao.
c. Thẻ từ có chip: Là loại thẻ từ có gắn cả chip, nhằm mục đích sử dụng được
cả trên 2 hệ thống chấp nhận thanh toán thẻ từ và hệ thống thanh toán thẻ chip.
Xét từ góc độ nhìn nhận nội dung bản chất kinh tế của nguồn thanh toán,
người ta chia thẻ ra thành 4 loại chính:
+ Thẻ ghi nợ (debit card): Là phương tiện thanh toán, chi trả hoặc rút tiền
mặt trên cơ sở số tiền của chính chủ thẻ gửi tại ngân hàng. Thẻ này không tạo tín
dụng, hoạt động theo nguyên tắc tương tự thẻ ATM.
+ Thẻ tín dụng (Credit Card): Hình thức của thẻ tương tự như thẻ thanh toán
ngân hàng, điểm khác biệt cơ bản là nội dung kinh tế: mỗi lần sử dụng giao dịch là
một lần nhận nợ vay ngân hàng. Do đó, cơ sở sử dụng thẻ tín dụng là phát hành trên
tài khoản tiền vay ngân hàng.
+ Thẻ du lịch và giải trí (Travel and Entertainment Card - T&E card):
Người dùng thẻ này không phải trả lãi nhưng phải thanh toán trong thời hạn một
6
tháng. Chủ thẻ của loại này chủ yếu là doanh nhân đi du lịch và những người có thu
nhập cao, đồng thời số điểm chấp nhận thanh toán loại này cũng ít. Loại này gồm
American Express Card và Diner Club.
+ Thẻ thanh toán (Charge Card): Chủ yếu do các cửa hàng phát hành. Về
nội dung kinh tế nó tương tự như thẻ tín dụng nhưng chỉ được sử dụng trong hệ
thống cửa hàng phát hành thẻ mà thôi. Tuy nhiên, lãi suất phần giá trị khách hàng
chưa trả thường cao hơn lãi suất tín dụng thông thường.
Xét từ góc độ nghiệp vụ ngân hàng, người ta chia thẻ ra thành 3 loại chính:
+ Thẻ tài khoản: Được phát hành dựa trên cơ sở số dư tiền gửi của chủ thẻ
thẻ công ty hoặc thẻ chính và thẻ phụ.
Xét từ góc độ mức độ tín nhiệm của chủ thẻ và trị giá sử dụng của thẻ, người
ta chia thẻ ra thành 3 loại chính: Thẻ thường (standard card), thẻ vàng (gold card)
và thẻ thượng hạng (Primery card)
Xét từ góc độ phạm vi lãnh thổ sử dụng, người ta chia thẻ ra thành 2 loại
chính: Thẻ nội địa (local card) và thẻ quốc tế (international card)
+ Thẻ nội địa:Là loại thẻ do ngân hàng phát hành thẻ tại một quốc gia phát
hành, được sử dụng và thanh toán tại quốc gia đó. Đồng tiền giao dịch là đồng bản
tệ của quốc gia đó.
+ Thẻ quốc tế:Là thẻ được chấp nhận giao dịch trên toàn thế giới.
2.1.1.4 Đặc điểm và cấu tạo thẻ ngân hàng
Hầu hết các loại thẻ thanh toán đều làm bằng nhựa ABS hoặc PC, cấu tạo với
3 lớp được ép với kỹ thuật cao.
Thẻ có kích thước: 84mm x 54mm x 0,76mm. Có góc tròn gồm hai mặt:
- Mặt trước của thẻ:
+ Tên và biểu tượng của Ngân hàng phát hành thẻ.
+ Số thẻ, tên chủ thẻ được in nổi.
+ Ngày hiệu lực của thẻ được in nổi.
+ Biểu tượng của tổ chức thẻ.
+ Các đặc điểm để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo như: ký hiệu
riêng của từng tổ chức.
Ngoài ra, còn có thể có các yếu tố khác như: chữ ký, hình của chủ thẻ, hình
nổi không gian 3 chiều (hoặc Chip đối với thẻ điện tử).
8
- Mặt sau của thẻ:
+ Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hóa theo một chuẩn thống nhất
như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán hoặc
phát hành thẻ tín dụng.
- Chủ thẻ: Là những cá nhân hoặc người được ủy quyền (nếu là thẻ của tổ
chức, doanh nghiệp ủy quyền sử dụng) thỏa mãn các điều kiện phát hành và sử
dụng thẻ, được ngân hàng phát hành thẻ, có ghi tên trên thẻ, được dùng thẻ để chi
trả, thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và phải thực hiện các nghĩa vụ đã cam
kết với ngân hàng phát hành.
Chỉ có chủ thẻ hoặc người được chủ thẻ ủy quyền mới có thể sử dụng thẻ của
mình. Mỗi khi thanh toán tại các ĐVCNT về hàng hóa dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ
phải xuất trình thẻ nơi chấp nhận thẻ để kiểm tra theo quy trình và thực hiện giao dịch.
- Tổ chức thẻ quốc tế: Là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn tham
gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế. Tổ chức thẻ quốc tế là đơn vị đứng đầu,
quản lý mọi hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, có mạng lưới hoạt động rộng
khắp và có thương hiệu nổi tiếng trên thế giới với các loại sản phẩm thẻ đa dạng, ví
dụ như tổ chức thẻ VISA, tổ chức thẻ Master Card, công ty thẻ American Express,
công ty thẻ JCB, công ty thẻ Dinners Club,...
Tổ chức thẻ không thực hiện việc phát hành thẻ mà đóng vai trò cầu nối giữa
một bên là các chủ thẻ với một bên là các tổ chức và công ty thành viên, cung cấp
mạng lưới viễn thông trên phạm vi toàn cầu phục vụ cho quy trình thanh toán.
- Ngân hàng thanh toán: Là ngân hàng trực tiếp ký kết hợp đồng với cơ sở
tiếp nhận và thanh toán các chứng từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình.
Một ngân hàng có thể vừa đóng vai trò thanh toán thẻ vừa đóng vai trò phát hành.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: Là các đơn vị kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có ký
kết với ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thẻ như: nhà hàng, khách sạn, cửa
hàng,... Để trở thành đơn vị chấp nhận thẻ, các đơn vị kinh doanh phải có tình hình
tài chính và năng lực kinh doanh tốt. Là đơn vị chấp nhận thẻ, các tổ chức này có
được lợi thế cạnh tranh bởi thanh toán thẻ giúp cho họ tăng uy tín trong kinh doanh,
từ đó có thể tăng doanh thu và lợi nhuận.
hàng, lập hồ sơ quản lý thẻ, xác định hạng thẻ và loại thẻ theo yêu cầu của khách
hàng, xác định hạn mức đối với thẻ tín dụng, tiến hành mã hóa thẻ, xác định số PIN
và in thẻ.
11
(4) Ngân hàng tiến hành giao thẻ cho khách hàng. Khách hàng (chủ thẻ) nhận
thẻ và ký vào giấy giao nhận thẻ, đồng thời chủ thẻ ký tên vào mặt sau của thẻ.
Sau khi giao thẻ cho khách hàng, ngân hàng phát hành thực hiện đồng thời
công việc sau:
- Quản lý thông tin khách hàng.
- Quản lý hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng, giải quyết mọi yêu cầu liên
quan đến sử dụng thẻ hợp pháp của khách hàng, thực hiện cập nhật vào hệ thống
quản lý thẻ toàn bộ các giao dịch sử dụng thẻ của khách hàng, giải quyết mọi vấn đề
phát sinh liên quan đến hoạt động sử dụng thẻ của khách hàng.
- Thực hiện thu nợ khách hàng (đối với thẻ tín dụng), định kỳ ngân hàng sẽ
gửi bản sao kê toàn bộ các giao dịch sử dụng thẻ của chủ thẻ trong kỳ. Sau đó thực
hiện thu nợ theo như số tiền thể hiện trên bảng sao kê.
- Cung cấp dịch vụ cho khách hàng
- Tổ chức thanh toán bù trừ với các tổ chức thẻ quốc tế.
Triển khai hoạt động phát hành thẻ, ngoài việc hưởng phí phát hành các ngân
hàng còn được hưởng phí trao đổi do ngân hàng thanh toán thẻ chia sẻ từ phí thanh
toán thẻ, từ việc sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi tạm thời khách hàng chưa sử
dụng. Đây là phần thu nhập cơ bản của các tổ chức tài chính, ngân hàng phát hành thẻ.
Hoạt động thanh toán thẻ
* Quy trình thanh toán thẻ:
Như ta đã biết theo tính chất thanh toán thẻ có các loại như thẻ tín dụng, thẻ
ghi nợ. Với mỗi loại thẻ này quy trình thanh toán là khác nhau. Ví dụ với thể tín
dụng có quy trình thanh toán như sau: (Sơ đồ 1.2)
(2)
(7)
(4)
(8)
(3)
(6)
NH phát hành
(Issuing bank)
TCTQT
NH thanh toán
(Acquiring bank)
(5)
Hình 2.2. Quy trình thanh toán thẻ tín dụng
Quản lý rủi ro trong hoạt động dịch vụ thẻ
Trong kinh doanh, dù ở bất cứ lĩnh vực nào cũng có thể gặp phải rủi ro. Kinh
doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó.Vấn đề quan trọng là các ngân hàng
phải nghiên cứu, phân tích, từ đó hạn chế tối đa rủi ro có thể gặp phải.
Các loại rủi ro thường gặp: