BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
BAO BÌ PHÂN HỦY SINH HỌC
KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MINH NGUYỆT
MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
BAO BÌ PHÂN HỦY SINH HỌC
KHU VỰC TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : QTKD
Mã số
: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
-
Trình bày lý thuyết về bao bì, túi nylon khó phân hủy và tự hủy sinh học.
-
Trình bày cơ sở lý thuyết, mô hình hành vi tiêu dùng. Kiểm chứng mô hình, bổ
sung các yếu tố cần thiết và lược bớt những yếu tố không phù hợp trong mô
hình hành vi tiêu dùng túi nylon tự hủy sinh học.
-
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thực hiện khảo sát: phỏng
vấn nhóm tập trung và phỏng vấn cá nhân chuyên sâu để lấy thông tin về các
yếu tố ảnh hưởng hành vi tiêu dùng túi nylon tự phân hủy sinh học.
-
Đánh giá thực trạng tiêu dùng túi nylon khó phân hủy và túi nylon tự hủy sinh
học. Đưa ra giải pháp giải bài toán thị trường túi nylon tự hủy sinh học.
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Cụm từ
Nghĩa tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Thuật ngữ
Tiếng Anh
Nghĩa tiếng Việt
Nhựa tự hủy
Degradable Plastic
Loại nhựa phân hủy trong thời gian
ngắn hơn so với nhựa thông thường.
Nhựa tự hủy sinh Biodegradable Plastic
Loại nhựa phân hủy bằng cơ chế sinh
học
học do tác động của các vi sinh vật.
Nhựa tự hủy theo Oxo-biodegradable
Loại nhựa tự hủy theo cơ chế oxy hóa
cơ chế oxy hóa
với sự hiện diện của oxy, trong thời
Plastic
Bảng 4-2 Thống kê theo độ tuổi .......................................................................................... 34
Bảng 4-3 Thống kê theo trình độ ......................................................................................... 34
Bảng 4-4 Thống kê theo nghề nghiệp ................................................................................. 35
Bảng 4-5 Độ quan trọng với từng tiêu chí ......................................................................... 35
Bảng 4-6 Kết quả Cronbach's Alpha nhóm giá trị xã hội ............................................... 36
Bảng 4-7 Kết quả Cronbach's Alpha nhóm giá trị chất lượng ....................................... 37
Bảng 4-8 Kết quả Cronbach's Alpha nhóm giá trị nhân sự ............................................ 38
Bảng 4-9 Kết quả Cronbach's Alpha nhóm giá cả............................................................ 39
Bảng 4-10 Kết quả Cronbach's Alpha nhóm giá trị cảm xúc ......................................... 40
Bảng 4-11Kết quả Cronbach's Alpha nhóm ý định mua sắm ........................................ 41
Bảng 4-12 Kết quả phân tích nhân tố EFA ........................................................................ 43
Bảng 4-13:Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc ................. 44
Bảng 4-14 Các thông số thống kê của từng biến trong phương trình ........................... 45
Bảng 5-1 Giải pháp giảm thiểu túi nylon khó phân hủy trên toàn thế giới ................. 52
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC THUẬT NGỮ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ...................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Câu hỏi nghiên cứu: ....................................................................................... 2
3. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
3.3.2 Mã hóa dữ liệu: ................................................................................ 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 33
4. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 33
4.1 Thống kê mô tả nhóm yếu tố cá nhân ....................................................... 33
4.2 Kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha .................................................... 36
4.2.1 Yếu tố thành phần giá trị xã hội........................................................ 36
4.2.2 Yếu tố thành phần giá trị chất lượng................................................. 37
4.2.3 Yếu tố thành phần giá trị nhân sự ..................................................... 38
4.2.4 Yếu tố thành phần giá trị tính theo giá cả ......................................... 39
4.2.5 Yếu tố thành phần giá trị cảm xúc .................................................... 40
4.2.6 Yếu tố thành phần ý định mua sắm của khách hàng.......................... 41
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................. 41
4.3.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA như sau: .......................... 43
4.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc: ......... 44
4.4 Phân tích hồi quy ..................................................................................... 44
4.4.1 Phương trình hồi quy: ...................................................................... 46
4.5 Kết luận về kết quả nghiên cứu: ............................................................... 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý ................................................. 50
5. 1 Thực trạng: .................................................................................................. 50
5.2 Một số hàm ý ............................................................................................... 52
5.2.1. Kiến nghị với Bộ Tài Nguyên và Môi trường ....................................... 52
5.2.2. Đối với người tiêu dùng ....................................................................... 53
5.2.2.1 Yếu tố giá trị cảm xúc ................................................................... 53
5.2.2.2Yếu tố giá trị chất lượng: ................................................................ 54
5.2.2.3Yếu tố giá trị xã hội:....................................................................... 56
5.2.2.4Yếu tố giá thành: ............................................................................ 57
5.2.2.5Yếu tố giá trị nhân sự: .................................................................... 57
5.2.2.6Các yếu tố cá nhân ......................................................................... 58
phẩm này, họ ngại sử dụng sản phẩm lạ. Dẫn đến các sản phẩm túi tự hủy vẫn còn
xa lạ với người Việt Nam nói chung và với Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng. Đa
số sản phẩm túi tự hủy do các công ty trong nước sản xuất lại chỉ được thị trường
nước ngoài ưa chuộng. Điều đó cho thấy hành vi tiêu dùng bao bì phân hủy sinh học
trong nước ta cần được nghiên cứu, cần được quan tâm để làm sao các sản phẩm tốt
cho con người, thân thiện với môi trường này cần được sử dụng rộng rãi, tiếp cận
đến từng gia đình, từng cá nhân trong đất nước Việt Nam.
Trước đây, đã có khá nhiều nghiên cứu về tiêu dùng bao bì phân hủy sinh học
trong thị trường nội địa nhưng vẫn còn thiếu những nghiên cứu cụ thể trên cơ sở
khoa học. Vì vậy, đề tài “MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA
BAO BÌ PHÂN HỦY SINH HỌC KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
được tác giả lựa chọn để có thể đi sâu vào khai thác tận gốc rễ nguyên nhân vì sao
hành vi tiêu dùng người Việt Nam rất ít khi lựa chọn sản phẩm bao bì phân hủy sinh
2
học. Hy vọng đề tài này sẽ góp phần đưa sản phẩm túi tự hủy đến gần nhất với
người tiêu dùng Việt Nam, giúp các doanh nghiệp sản xuất có được thị trường nội
địa rộng lớn và thực hiện được ý nghĩa lớn nhất là giảm thiểu chất thải cho môi
trường, hướng tới mục tiêu “Vì một thế giới tồn tại và phát triển bền vững”.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Luận văn trả lời những câu hỏi nghiên cứu sau:
-
Các nhân tố nào tác động đến ý định mua bao bì phân hủy sinh học?
-
Có sự tác động nào của những yếu tố đó đến ý định mua bao bì phân hủy
sinh học?
-
Đối tượng khảo sát:
o Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn 4 chuyên gia trong đó: 03 chuyên
gia làm tại doanh nghiệp sản xuất bao bì phân hủy sinh học và 01
quản lý siêu thị có sử dụng bao bì phân hủy sinh học.
o Nghiên cứu định lượng: khảo sát 200 người đã từng mua túi nylon tự
hủy sinh học, trong đó có 04 phiếu hỏng và 196 phiếu hợp lệ.
-
Phạm vi nghiên cứu: địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu định
tính và định lượng. Cụ thể là:
Phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng cách phỏng vấn trực tiếp với
các đối tượng là các nhà quản lý cấp cao và cấp trung của doanh nghiệp,
các chuyên gia trong ngành sản xuất túi nilon và các siêu thị lớn sử dụng
nhiều túi nilon.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: thống kê thông tin và xác định độ
mạnh/ yếu của các yếu tố tác động đến ý định mua túi nylon tự hủy sinh học
của khách hàng. Thang đo Likert năm mức độ (từ 1 là rất không đồng ý đến
5 là rất đồng ý) được sử dụng để đo lường giá trị các biến số.
Cách thức lấy mẫu là chọn mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận
tiện. Sử dụng bảng câu hỏi để làm công cụ thu thập thông tin, dữ liệu cần
thiết phục vụ cho phân tích định lượng nói trên. Bảng câu hỏi chính thức có
thể tìm thấy ở phần phụ lục của luận văn này.
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 18..
Thang do được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý
nghĩa của luận văn .
-
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu
o Giới thiệu tổng quan về sản phẩm bao bì phân hủy sinh học và ý nghĩa
quan trọng của nó, giới thiệu một số công ty sản xuất bao bì phân hủy
sinh học và bao bì thông thường.
5
o Trình bày cơ sở lý luận về hành vi người tiêu dùng, lý thuyết nghiên
cứu giá trị cảm nhận của khách hàng và đề xuất mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu
o Dựa trên mô hình và giả thuyết nghiên cứu từ chương 2, tác giả tiến
hành xây dựng quy trình nghiên cứu, thực hiện nghiên cứu.
o Thực hiện nghiên cứu định tính sơ bộ: tác giả trình bày chi tiết phần
thảo luận với chuyên gia .
o Trình bày quy trình thu thập và xử lý số liệu.Thực hiện phương pháp
nghiên cứu định lượng bằng cách khảo sát người tiêu dùng với số
mẫu: 196 mẫu.
-
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trong chương này tác giả trình bày phần giới thiệu mô tả thống kê mẫu,
sau đó là kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố và Cronbach alpha.
Sau khi kiểm định thang đo, tác giả thực hiện kiểm định mô hình, kiểm
định các giả thuyết nghiên cứu và đánh giá các yếu tố thông qua hồi quy .
Bao bì là một loại sản phẩm công nghiệp đặc biệt dùng để bao gói và chứa đựng các
sản phẩm nhằm bảo vệ giá trị sử dụng của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho
việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ sản phẩm.[2]
Quán triệt quan điểm phát triển kinh tế xã hội của Đảng thời kỳ 2001-2010:
Trong lĩnh vực sử dụng bao bì hàng hoá cần phải quán triệt quan điểm: phát huy
các chức năng vốn có của bao bì, sử dụng bao bì hàng hoá một cách hiệu quả nhất,
vừa đảm bảo mở rộng lưu thông hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá
trên thị trường trong nước và ngoài nước. Gắn liền hiệu quả kinh doanh của từng
đơn vị thương mại với hiệu quả kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái, định
hướng và nâng cao trình độ thẩm mỹ tiêu dùng của nhân dân.
Hiện nay, loại bao bì được sử dụng phổ biến nhất chính là túi nylon.
7
2.2 Các loại bao bì và quy trình sản xuất:
Túi nylon là một loại bao bì dẻo dùng để chứa đựng và vận chuyển thức ăn, hóa
chất, nước,…. Loại túi nylon phổ biến là những túi nylon mua sắm hàng hóa với
thành phần chính là Polyethylene (còn gọi là túi xốp).
Polyethylene là chất dẻo(PE) thông dụng thường thấy trong cuộc sống hàng ngày
của chúng ta. PE là một loại nhựa dẻo phổ biến của ngành công nghiệp hóa chất và
sản xuất các sản phẩm tiêu dùng.
2.2.1Các loại túi nylon
a.Túi nylon khó phân hủy: Gồm 2 loại chính: HDPE, LDPE.
Túi HDPE ( túi nylon có tỷ lệ Polyethylene cao) còn gọi là túi xốp mỏng,
không dán nhãn, thường dùng trong siêu thị, cửa hàng và đại lý thức ăn.
Túi LDPE ( túi nylon có tỷ lệ Polyethylene thấp) là những túi dày hơn, có dán
nhãn, dùng trong các cửa hàng bán sản phẩm chất lượng cao hơn. [2]
Đặc tính
0.95 – 0.97 g/cm3
Do được hình thành từ Do được hình thành từ
polymer là những phân tử có polymer là những phân tử
liên kết chặt chẽ nên LDPE có liên kết chặt chẽ nên
có độ bền rất cao.
Thời gian phân
hủy
LDPE có độ bền rất cao.
Hàng ngàn năm để phân hủy Hàng ngàn năm để phân
vào môi trường
Quy trình sản xuất Nhiệt độ gần 1000C -3000C
Áp suất rất cao 1500-3000 at
hủy vào môi trường
Nhiệt độ gần 3000C
Áp suất 1 at
8
Được sản xuất từ phản ứng Được sản xuất từ phản ứng
hóa học của polymer và một hóa học của polymer và
Tính chất hóa học
số chất hóa học khác.
50 mg/kg; Kẽm (Zn): 200 mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1 mg/kg; Niken (Ni): 30 mg/kg.
3. Túi ni lông được sản xuất tại hộ gia đình, tại cơ sở sản xuất tuân thủ đầy đủ các
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
9
2.2.2 Quy trình sản xuất túi nylon khó phân hủy:
Túi LDPE:
Sản xuất bằng phản ứng trùng hợp cộng đòi hỏi:
- Nhiệt độ gần 1000C -3000C
- Áp suất rất cao 1500-3000 at
- Oxy hay peroxide hữu cơ ( dibutyl peroxide,benzonel peroxide hay diethyl
peroxide) đóng vai trò là chất khơi mào. Chất khơi mào là chất được thêm vào với
một lượng nhỏ và bị phân hủy bởi nhiệt hay ánh sáng để sản sinh ra gốc tự do . Gốc
tự do được tạo thành khi liên kết cộng hóa trị bị phá vỡ và electron liên kết rời khỏi
các nguyên tử bị phá vỡ. Bởi vì liên kết O-O rất yếu nên dễ bị phá vỡ và các gốc tự
do dễ dàng sinh ra từ oxy và peroxides.
- Benzene hoặc chlorobenzene dùng như là dung môi vì polymer và monomer (
ethene) hòa tan trong những hợp chất này ở nhiệt độ và áp suất sử dụng. Nước và
một số chất khác có thể được dùng để làm giảm nhiệt của phản ứng trùng hợp tỏa
nhiệt nhiều.
CH2=CH2
+
R
------->
Kết luận:
Theo ông Norihisa Hirata – chuyên gia về mảng phân loại rác tại nguồn của dự án
3R-HN: “ túi nylon hầu như không bị phân hủy khi chôn dưới đất, trừ khi bị đốt
cháy hay có phản ứng hóa học nào đó”. Do đó mà túi nylon có thể phải mất hàng
ngàn năm mới có thể phân hủy vào môi trường do nó được cấu tạo từ polyme là một
chất rất khó phân hủy.
2.2.3.Quy trình sản xuất túi nylon tự hủy sinh học:
Để chứng minh túi nylon tự hủy sinh học thân thiện môi trường, chúng ta hãy xem
xét quy trình sản xuất loại túi này:
Quy trình của Công ty CP Văn Hóa Tân Bình Alta :
Tương tự như bao bì thường nhưng cần những thiết bị chuyên dùng tương thích
để tạo sản phẩm phân hủy.
Loại bao bì tự hủy này đang được sử dụng và có xu hướng ngày càng phổ biến trên
thế giới nhằm thay thế các túi nylon trước đây. Nó sử dụng công nghệ phân hủy
d2w.
Công nghệ d2w:
o Là công nghệ tự hủy sinh học oxo. Cấu trúc phân tử giảm đi theo thời gian
với chất xúc tác là khí oxy (do đó gọi là oxo), quá trình này được đẩy
nhanh hơn bằng cách gia tăng nhiệt độ và sự ảnh hưởng của tia cực tím.
Cấu trúc phân tử của sản phẩm có chứa d2w sẽ giảm xuống dưới 40.000
11
daltons và rồi thì không còn là nhựa nữa mà trở thành nguồn thực phẩm
cho các vi sinh vật bám theo nó ( do đó gọi là tự huỷ sinh học) Một khi vật
liệu được sản xuất và có hiện diện của oxy thì quá trình phân rã tách lớp là
đương nhiên, d2w không lệ thuộc vào ánh sáng hay nhiệt độ và quá trình
diễn tiến khi có khí oxy. Bạn không cần phải chôn vùi các sản phẩm có
chứa d2w để khởi đầu tiến trình tự huỷ.
o Công nghệ d2w phá vỡ cấu trúc phân tử của PE và PP. Phần còn lại là
o
Miếng nhựa giòn phân rã thành những mảnh nhỏ.
o Mặc dù nhựa polyolefin (PE và PP) không tự phân hủy sinh học được
vì kích thước phân tử quá lớn và không thấm nước, nhưng các mẫu
nhựa đã rã nhỏ và thấm nước thì phân hủy sinh học được.
Quá trình tự hủy được chia thành hai giai đoạn:
o Giai đoạn 1: nhựa phân rã thành những mẫu nhựa nhỏ có thể thấm
nước theo cơ chế oxy hóa như trên .
o Giai đoạn 2: các mẫu nhựa nhỏ này được các vi sinh vật trong môi
trường phân hủy sinh học, thải ra CO2, nước và chất sinh khối
biomass, cũng giống như các loại nguyên vật liệu tự nhiên như lá cây,
rơm rạ hay cao su tự nhiên.
- Trong khi quá trình oxy hóa/tự hủy của nhựa polyolefins (PE và PP) xảy ra trong
thời gian rất dài, do đó cần thiết là phải thêm vào các phụ gia thúc đẩy quá trình tự
hủy hai giai đoạn này nhanh chóng hơn nhằm quản lý được lượng rác thải nhựa có
nguy cơ ảnh hưởng đến môi trường thiên nhiên.
- EPI đã được nghiên cứu và phát triển gần 20 năm theo tiêu chuẩn TDPA (Total
Degradable Plastic Additives). Phụ gia này được thêm vào túi nhựa từ 2% đến 10%,
tùy theo ứng dụng riêng biệt và bảo đảm tính năng của nhựa đúng theo yêu cầu.
- EPI là nhà phát triển, cấp phép và phân phối các phụ gia nhựa phân hủy hoàn toàn
(TDPA
®).
Công nghệ EPI đã được thiết kế để kiểm soát và quản lý vòng đời của
sản phẩm làm từ nhựa phổ biến nhất được sử dụng bởi xã hội hiện đại.
Túi nylon gây ô nhiễm vô cùng lớn đối với môi trường sống, ảnh hưởng rất xấu
tới sức khỏe con người và động, thực vật, gây nên những tác hại rất khủng khiếp đối
với môi trường hiện tại và tương lai vì túi nylon tồn tại trong môi trường với thời
gian rất dài, có khi lên tới hàng trăm năm, đe dọa nghiêm trọng sự sống trên trái đất
dai dẳng nhiều thế kỷ. Từ đó, túi nylon gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế- xã hội,
văn hóa du lịch,… của cả một đất nước.
14
PGS.TS Trần Văn Sung, nguyên viện trưởng Viện Hóa học cho biết, trước đây, viện
này đã cho kiểm nghiệm hai mẫu thìa nhựa (loại nhựa cao cấp hơn để làm túi nilon).
Kết quả cho thấy, hàm lượng chì (26mg/kg), cadimi (1mg/kg) và các chất độc khác
cao gấp nhiều lần mức cho phép. Khi quan sát bằng kính hiển vi, các chuyên gia
còn phát hiện có carbonat được trộn lẫn với hàm lượng trên 20%, trong khi đó mẫu
của nước ngoài là 0%. Carbonat có nhiều trong sản phẩm sẽ làm tăng thêm hàm
lượng kim loại nặng. Trong các loại thìa trên còn có nhiều ô rỗng là nơi trú ngụ của
vi khuẩn gây bệnh. Do vậy, nếu túi nilon và đồ đựng thức ăn nhựa làm từ rác thải y
tế thì nguy cơ độc hại và nhiễm bệnh sẽ cao gấp nhiều lần.
Đối với môi trường không khí:
Theo Viện đánh giá môi trường vòng đời sản phẩm, việc sản xuất 2 túi
nylon sẽ tạo ra 1,1g chất làm ô nhiễm không khí, góp phần gây ra mưa axit và
sương khói.
Trong suốt quá trình sản xuất túi nylon sẽ sinh ra khí CO2 gây ô nhiễm môi trường
không khí.
15
Đối với môi trường nước:
- Gây ô nhiễm thức ăn và sinh bệnh tật
- Ăn phải túi nylon và chết do không tiêu hóa được.
Rất nhiều túi nylon rải rác quanh môi trường sống của động vật trên cạn. Và điều
hiển nhiên rằng chúng dễ ăn phải túi nylon và chết. Tại Ấn Độ, có trường hợp bác
sỹ thú y phải mổ dạ dày của một con bò và lôi ra 46kg túi nylon trong dạ dày của
nó. Có khoảng 100 con bò chết mỗi ngày tại Ấn Độ.
Đối với con người:
Những tác hại của túi nylon đối với sức khỏe con người là những tác hại
nghiêm trọng nhất. Quá trình sản xuất túi nylon liên quan đến việc sử dụng dầu mỏ,
than đá, khí tự nhiên, dẫn đến phát sinh ra nhiều khí độc. Túi nylon gây ô nhiễm
môi trường đất, nước, đưa nhiều chất độc hại vào môi trường sống, ảnh hưởng
nghiêm trọng đến sự sống của động vật, thực vật và con người, gây ra các bệnh thần
kinh, ung thư, phổi,….
Túi nylon làm cho cống rãnh ngẹt, gây tù đọng nước, tạo ra nhiều vi khuẫn lan
truyền gây viêm não, ký sinh trùng, muỗi gây bệnh và đáng lưu ý nhất là bệnh sốt
rét và sốt xuất huyết.
Đối với kinh tế- xã hội:
Tác hại nghiêm trọng đối với cảnh quan, môi trường gây ảnh hưởng trực
tiếp đến ngành du lịch- một ngành là ngành kinh tế mũi nhọn của một số nước.
Đặc biệt, ở các nước đang phát triển như Việt Nam, Ấn Độ, ý thức người dân đối
với việc xử lý rác, túi nylon còn chưa cao, nên tình trạng túi nylon tràn ngập mọi
nơi đã gây những thiệt hại vô cùng nghiêm trọng:
Năm 2005, tại Thành phố Mumbai Ấn Độ, đã xảy ra trận lũ lụt nặng nề khiến cho
1000 thương vong, tổn thất vô cùng đau lòng và họ đã cho rằng đó là do túi nylon