Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần May Phương Đông đến năm 2020 : Luận văn thạc sĩ - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

-----------------

NGUYỄN THỊ CẨM LOAN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
PHƯƠNG ĐÔNG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-----------------

NGUYỄN THỊ CẨM LOAN
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
PHƯƠNG ĐÔNG ĐẾN NĂM 2020

Chuyên ngành : Quản trị Kinh Doanh
Mã số
: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp .............. 5
1.1. Một số khái niệm và vai trò về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp... 5
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh ........................................................................ 5
1.1.2. Khái niệm năng lực cạnh tranh .......................................................... 6
1.1.3. Khái niệm lợi thế cạnh tranh .............................................................. 7
1.1.4. Phân loại cạnh tranh .......................................................................... 9
1.1.5. Vai trò của cạnh tranh ..................................................................... 11
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ....... 12
1.2.1. Các yếu tố môi trường bên ngoài..................................................... 13
1.2.1.1. Các yếu tố môi trường vĩ mô .................................................... 13
1.2.1.2. Các yếu tố môi trường vi mô .................................................... 14
1.2.2. Các yếu tố môi trường bên trong ..................................................... 17
1.3. Các mô hình phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
.................................................................................................................. 18
1.3.1. Mô hình chuỗi giá trị của Michael Porter về năng lực cạnh tranh
.................................................................................................................. 18


1.3.2. Quy trình phân tích các nguồn lực tạo nên năng lực cạnh tranh ....... 20
1.3.3. Mô hình phân tích năng lực cạnh tranh dựa trên nguồn lực.............. 21
1.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh .................................................................. 23
1.4.1. Phương pháp chuyên gia ................................................................. 23
1.4.2. Quy trình đánh giá........................................................................... 24
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần May Phương
Đông ................................................................................................................. 26
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần May Phương Đông ..................... 26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty ............................... 26
2.1.2. Hình thức sản xuất của Công ty ...................................................... 27
2.1.3. Sản phẩm của Công ty .................................................................... 28
2.1.4. Thương hiệu, nhãn hiệu của Công ty .............................................. 29

2.3. Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần May Phương
Đông ................................................................................................................ 63
2.3.1. Ưu điểm ........................................................................................... 63
2.3.2. Hạn chế ............................................................................................ 63
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ
phần May Phương Đông ................................................................................. 67
3.1. Mục tiêu đến năm 2020 và quan điểm xây dựng giải pháp của Công ty 67
3.1.1. Mục tiêu của Công ty....................................................................... 67
3.1.2. Quan điểm xây dựng giải pháp của Công ty ..................................... 67
3.2. Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ Phần May
Phương Đông ................................................................................................... 68
3.2.1. Giải pháp xây dựng và phát triển nguồn nhân lực ............................ 68
3.2.1.1. Xây dựng cơ chế tuyển dụng minh bạch ................................. 68
3.2.1.2. Xây dựng chế độ lương, khen thưởng, phúc lợi thỏa đáng ...... 69
3.2.1.3. Xây dựng con đường phát triển nghề nghiệp cho người lao động
........................................................................................................... 70
3.2.1.4. Tạo cơ hội học tập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ....... 71
3.2.1.5. Xây dựng văn hóa công ty có bản sắc riêng, độc đáo .............. 72


3.2.2. Giải pháp về tài chính ...................................................................... 73
3.2.3. Giải pháp về đầu tư đổi mới công nghệ ........................................... 74
3.2.4. Giải pháp nâng cao thương hiệu, danh tiếng Công ty ....................... 75
3.2.5. Giải pháp về marketing xuất khẩu ................................................... 76
3.2.5.1. Tăng cường uy tín đối với khách hàng ................................... 77
3.2.5.2. Khảo sát định kỳ khách hàng.................................................. 78
3.2.5.3. Nghiên cứu và phát triển sản phẩm......................................... 78
3.2.5.4. Thực hiện chính sách giá thích hợp ........................................ 80
3.2.5.5. Mở rộng và thâm nhập thị trường ........................................... 81
3.3. Kiến nghị .................................................................................................... 82

P. KHTT

: Phòng Kế hoạch thị trường

P. KTCN

: Phòng Kỹ thuật công nghệ

Vitas

: Hiệp Hội Dệt May Việt Nam
( Vietnam Textile and Apparel Association )

Vinatex

: Tập đoàn dệt may Việt Nam

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới (Word Trade Organization)


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại các nguồn lực ..................................................................... 21
Bảng 2.1 Tỷ lệ các hình thức sản xuất của Công ty theo tổng doanh thu ............ 27
Bảng 2.2 Số lượng sản phẩm sản xuất của Công ty ........................................... 28
Bảng 2.3 Đơn giá sản phẩm xuất khẩu theo hình thức FOB .............................. 33
Bảng 2.4 Đơn giá gia công trung bình các mặt hàng .......................................... 33
Bảng 2.5 Danh sách công ty cạnh tranh với Công Ty Phương Đông .................. 38
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc theo thị trường .......................... 40

2011, Việt Nam đứng vào danh sách thứ 5 các nước có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất
thế giới về hàng dệt may1. Sản phẩm dệt may xuất khẩu của Việt Nam đã thiết lập
được vị thế trên các thị trường khó tính như Mỹ, EU, Nhật Bản và đã có mặt trên 150
quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Không ai chối cãi rằng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam tăng mạnh là
nhờ việc chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO vì Việt Nam được dỡ
bỏ hạn ngạch xuất khẩu, được giảm thuế quan nên các doanh nghiệp xuất khẩu hàng
may mặc của Việt Nam đã hưởng được một số lợi ích nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh
thuận lợi các doanh nghiệp phải đối mặt với không ít khó khăn. Các doanh nghiệp dệt
may Việt Nam không những chỉ cạnh tranh với nhau mà còn cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài đầu tư mạnh mẽ vào ngành dệt may Việt Nam để hưởng ưu đãi do
WTO mang lại. Do vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp dệt may phải nhìn
nhận đúng về vị thế của mình, có kế hoạch, chính sách, biện pháp cụ thể để không
ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh.
Là một doanh nghiệp may mặc lớn chuyên sản xuất các mặt hàng may mặc xuất
khẩu thuộc Tập đoàn dệt may Việt Nam (Vinatex), Công ty Cổ phần May Phương
Đông luôn mong muốn trở thành một trong những đơn vị hàng đầu về xuất khẩu trong
ngành may mặc của Việt Nam. Tuy nhiên từ năm 2009 đến nay, Công ty đã gặp không
ít khó khăn trước sự cạnh tranh của đối thủ, kim ngạch xuất khẩu của Công ty liên tục
giảm sút và mất dần một số khách hàng nước ngoài. Trước tình hình đó, việc tìm hiểu,
xác định vị thế cạnh tranh của Công ty, xác định các yếu tố tạo nên năng lực cạnh

1

Hoàng Xuân Hiệp, 2012. Đào tạo nguồn nhân lực cốt lõi đáp ứng chiến lược phát triển.

<http://www.vinatex.com.vn/vi/tin-trong-nganh/nghien-cuu-dao-tao/15606/dao-tao-nguon-nhan-luccot-loi-dap-ung-chien-luoc-phat-trien-cua-vinatex/newsdetail.aspx>. [Ngày truy cập: 20/05/2012].


2

hàng đang công tác ở các công ty đặt hàng xuất khẩu) để lấy ý kiến về các yếu tố ảnh
hưởng năng lực cạnh tranh của Công ty.
- Sau đó, tác giả sắp xếp các yếu tố ảnh hưởng dưới dạng bảng câu hỏi mới (phụ
lục 2A, 2B), và gửi các bảng câu hỏi này cho các chuyên gia, nhờ các chuyên gia đánh


3

giá mức độ quan trọng và xếp hạng cho từng yếu tố để đánh giá năng lực cạnh tranh
của Công ty.
Ngoài ra, luận văn còn được sử dụng các phương pháp tổng hợp số liệu, so sánh,
phân tích.
 Các thông tin cần thu thập:
- Thực trạng về tình hình sản xuất, kinh doanh, thị trường, cạnh tranh của Công ty
trong thời gian qua, đặc biệt chú trọng những thông tin liên quan đến xuất khẩu.
- Các thông tin liên quan đến ngành dệt may và các đối thủ trong ngành.
- Các hoạt động xây dựng và triển khai chiến lược phát triển của Công ty
- Các thông tin khác có liên quan.
 Phương pháp thu thập
- Thông tin thứ cấp: có được từ nội bộ và bên ngoài.
Thông tin từ nội bộ: Các số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và xuất
khẩu nói riêng của Công ty và các tài liệu khác liên quan trong Công ty.
Thông tin từ bên ngoài: Các thông tin, báo cáo tổng kết về ngành dệt may Việt
Nam, các thông tin về thị trường xuất khẩu, về các nhà cung ứng nguyên vật liệu, tình
hình cạnh tranh trong ngành… lấy từ các website của các tổ chức như tập đoàn dệt
may Việt Nam (Vinatex), hiệp hội dệt may Việt Nam (Vitas), bộ công nghiệp, cục xúc
tiến thương mại, tạp chí thông tin thương mại và các trang web khác có liên quan.
- Thông tin sơ cấp: có được thông qua trao đổi lấy ý kiến của các chuyên gia.



CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm và vai trò về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm cạnh tranh:
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều
cách hiểu khác nhau. Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp,
phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia, vv…điều này
chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra là ở quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia.
Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận
trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng
cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv…
Theo K. Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản
nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu
được lợi nhuận siêu ngạch.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động
tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều
kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất2.
Theo Michael Porter, cạnh tranh là giành lấy thị phần, là tìm kiếm lợi nhuận cao
hơn mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đang có. Kết quả của quá trình cạnh tranh là bình
quân hóa lợi nhuận trong ngành và theo đó giá cả có thể giảm đi. Hiện nay cạnh tranh
và hợp tác đan xen nhau và xu thế chính là hợp tác3.
Mặc dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm cạnh tranh, nhưng qua các
định nghĩa trên có thể rút ra bản chất của cạnh tranh là ganh đua, đấu tranh của các chủ
thể kinh tế để giành sự tồn tại, lợi nhuận hay địa vị trên thương trường.

2

Từ điển bách khoa ,1995. Hà Nội. NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.
Michael E. Porter ,1980. Chiến lược cạnh tranh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Ngọc Toàn và công
sự, 2009. Hồ Chí Minh. NXB trẻ

4

http://tdnc.wordpress.com/2008/03/29/207-từ-điển-thuật-ngữ-chuyên-nganh-kinh-tế-học/
http://www.nghiencuukinhtehoc.com/2011/09/nang-luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep-la.html>. [ Ngày truy
cập: 14/06/2012].
6
Bùi Thị Sao, 2007. Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp.HCM
5

7

Trần Thế Hoàng, 2011. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến năm 2020.
Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Tp. HCM.


7

sinh tồn của sản phẩm, tạo cho doanh nghiệp có thể hoạt động với hiệu suất cao hơn
các đối thủ cạnh tranh, tạo ra giá trị cho khách hàng. Trên cơ sở phân tích những khái
niệm trên, luận văn sử dụng khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau:
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế
cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử
dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự
phát triển kinh tế bền vững.
1.1.3. Khái niệm lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là tập hợp những giá trị có thể sử dụng vào việc “nắm bắt cơ
hội” kinh doanh, đó là những cái mà các chủ thể đang có và có thể có so với các đối
thủ cạnh tranh của họ. Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho
doanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia).


9

Nâng cao
chất lượng

Nâng cao hiệu
quả các hoạt
động

LỢI THẾ
CẠNH TRANH
- Chi phí thấp
- Sự khác biệt

Nâng cao sự
thỏa mãn
khách hàng

Đổi mới

Hình 1.2 Xây dựng các khối tổng thể của lợi thế cạnh tranh
(Nguồn: Michael Porter,1985. Competitive Advantage, trang 35)

1.1.4. Phân loại cạnh tranh
 Căn cứ vào các chủ thể tham gia trên thị trường, người ta có thể phân
cạnh tranh ra các loại như sau:
Thứ nhất là, cạnh tranh giữa người mua và người bán: ở hình thức cạnh tranh này
hai chủ thể tham gia giao dịch để xác định giá cả của hàng hóa cần giao dịch. Hình thức
cạnh tranh này rất phổ biến trên tất cả các thị trường sản phẩm dịch vụ vì người bán muốn

 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế, thì cạnh tranh có thể được phân loại như
sau:
Thứ nhất là, cạnh tranh trong nội bộ ngành: là hình thức cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất, tiêu thụ một loại hàng hóa hoặc dịch
vụ nào đó, trong đó các doanh nghiệp tìm cách thôn tính lẫn nhau, giành giật khách
hàng về phía mình, chiếm lĩnh thị trường. Biện pháp cạnh tranh chủ yếu của hình thức
này là cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí. Kết quả cạnh tranh
trong nội bộ ngành làm cho kỹ thuật phát triển, điều kiện sản xuất trong một ngành
thay đổi, giá trị hàng hóa được xác định lại, tỷ suất sinh lời giảm xuống và sẽ làm cho
một số doanh nghiệp thành công và một số khác phá sản, hoặc sáp nhập.
Thứ hai là, cạnh tranh giữa các ngành: là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong
ngành kinh tế khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn. Biện pháp cạnh tranh của
hình thức này là sự chuyển dịch vốn từ ngành có ít lợi nhuận hay không còn có lợi
nhuận sang ngành có nhiều lợi nhuận hơn, sự cạnh tranh này hình thành nên tỷ suất sinh
lời bình quân cho tất cả mọi ngành thông qua sự dịch chuyển vốn giữa các ngành với


11

nhau.
 Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh trên thị trường, cạnh tranh được chia
loại như sau:
Thứ nhất là, cạnh tranh lành mạnh: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nhằm
phục vụ khách hàng ngày một tốt hơn. Các doanh nghiệp ganh đua nhau trong việc
phục vụ khách hàng, tạo ra quá trình cải tiến không ngừng vì không có giá trị gia tăng
nào tồn tại vĩnh viễn, cái tốt sẽ bị cái tốt hơn thay thế. Doanh nghiệp nào bằng lòng với
vị thế hiện tại trên thị trường mà không có sự cải tiến hoặc thay đổi phát triển nhằm
đáp ứng ngày một tốt hơn đòi hỏi của khách hàng sẽ nhanh bị rơi vào tình trạng tụt hậu
và bị đào thải.
Thứ hai là, cạnh tranh không lành mạnh: là các hoạt động kinh tế trong kinh

Theo Michael Porter năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp thể hiện bằng sự
liên kết của 4 nhóm yếu tố mà được mô tả bằng khối tứ diện 4 đỉnh là: doanh nghiệp
(với đặc trưng chiến lược, cơ cấu, cạnh tranh), yếu tố sản xuất đầu vào, các yếu tố cầu,
các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan. Toàn bộ tứ giác đó, cũng như mỗi thành
phần, lại chịu tác động của hai yếu tố bên ngoài là cơ hội và sự can thiệp của chính
phủ. Các yếu tố trong hệ thống có khả năng tương tác, cũng cố lẫn nhau, tác động của
một yếu tố sẽ phụ thuộc vào ảnh hưởng của các yếu tố khác.
Chiến lược,
cơ cấu và đối
thủ cạnh tranh
của công ty

Cơ hội

Điều kiện về
yếu tố sản
xuất

Điều kiện cầu

Ngành công
nghiệp liên
quan và hỗ trợ

Chính
phủ

Hình 1.3: Mô hình kim cương Michael Porter
Nguồn: Michael Porter,, Lợi thế cạnh tranh, 1980, trang 220


1.2.1.1.

Yếu tố môi trường vĩ mô

Yếu tố thuộc về môi trường vĩ mô là các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp và
ngành, tác động đến đến mọi doanh nghiệp chứ không riêng gì ngành nghề nào. Bao
gồm các yếu tố sau:

8

Fred R. David, 2006. Khái luận về quản trị chiến lược.


14

 Các yếu tố kinh tế: tốc độ phát triển kinh tế, tỷ giá hối đoái, lãi suất trên thị
trường vốn, tỷ lệ lạm phát, chính sách tiền tệ…
 Yếu tố xã hội: phụ nữ trong lực lượng lao động, thái độ đối với chất lượng đời
sống, nghề nghiệp…
 Yếu tố chính trị, pháp luật, chính phủ: đạo luật về bảo vệ môi trường, những
kích thích đặc biệt, sự ổn định của chính quyền, …
 Yếu tố công nghệ: sự chuyển giao kỹ thuật mới, sự tự động hóa, những sản
phẩm mới…
 Yếu tố quốc tế
1.2.1.2.

Yếu tố vi mô:

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tác động trực diện đến doanh
nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuất kinh doanh

- Chi phí cố định và chi phí lưu kho cao.
- Sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi.
- Ngành có năng lực dư thừa.
- Tính đa dạng của ngành.
- Sự tham gia vào ngành cao.
- Các rào cản rút lui.
Để đề ra chiến lược cạnh tranh hợp lý, doanh nghiệp cần hiểu được thực lực, khả
năng phản kháng của đối thủ cạnh tranh cũng như dự đoán chiến lược kinh doanh của
các đối thủ.
 Sự mặc cả của khách hàng
Khách hàng cạnh tranh với ngành bằng cách mặc cả ép giá xuống, và đòi hỏi ngày
càng cao về chất lượng buộc các đối thủ cạnh tranh nhau. Sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng, vì vậy, doanh nghiệp cần đáp ứng ngày một
tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng chuỗi giá trị dành cho khách hàng. Nếu
doanh nghiệp nào không đáp ứng được các đòi hỏi quá cao của khách hàng thì doanh
nghiệp đó cần phải thương lượng với khách hàng hoặc buộc tìm những khách hàng
mới có ít ưu thế hơn.
Áp lực từ khách hàng xuất phát từ các điều kiện sau:
- Khi số lượng người mua là nhỏ.
- Khi người mua, mua một lượng lớn sản phẩm và tập trung.
- Khi người mua chiếm một tỷ trọng lớn trong sản lượng của người bán.
- Các sản phẩm không có tính khác biệt và là các sản phẩm cơ bản.
- Khách hàng đe dọa hội nhập về phía sau.
- Sản phẩm ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm của người
mua.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status