đánh giá công tác quản trị tiêu thụ hàng hóa của Công ty may đức
giang những năm qua
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MAY ĐỨC GIANG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty May Đức Giang
- Tên gọi: Công ty May Đức Giang
- Tên giao dịch: DUGACO
- Loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhà nước
- Cơ quan chủ quản: Tổng công ty Dệt May Việt Nam
- Địa chỉ: Số 59, Đức Giang, Gia Lâm, Hà Nội
- Ngày thành lập: 23-2-1990
- Số lao động: Trên 7000 công nhân
Tháng 5 năm 1989, Công ty May Đức Giang được thành lập với số vốn nhỏ,
gồm một dãy nhà cấp 4 đã xuống, một khu đất hoang và gần 200 công nhân
ít hiểu biết về nghành may.
Ngày 23/02/1990 Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ ra quyết định số
102/CNN-TCLĐ về việc tổ chức phân xưởng may thành “Xí nghiệp sản xuất
và dịch vụ May Đức Giang”. Tổng mức vốn kinh doanh được giao là 1.265
triệu đồng, trong đó:
- Vốn cố định là: 975 triệu đồng
- Vốn lưu động: 278 triệu đồng
- Vốn khác: 12 triệu đồng
Những lớp học may, đào tạo cán bộ quản lý cấp tốc được mở và chỉ sau 13
năm, với sự năng động có thể nói vượt bậc. Đến nay công ty May Đức Giang
đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật trị giá hàng ngàn tỉ đồng so với 9 xí
nghiệp thành viên, một đội ngũ công nhân lành nghề.
1
Trong vài năm gần đây thị trường may mặc có sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn
trước do vậy muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi công ty May Đức Giang phải
có sự đầu tư đổi mới cả về công nghệ lẫn tổ chức quản lý, nâng cao năng
lực cạnh tranh cho công ty. Để thực hiện mục tiêu tăng tốc của ngành Dệt
May, chỉ tính riêng năm 2003 công ty May Đức Giang đã cử 5 cán bộ trẻ đi
a) Cơ cấu tổ chức:
Xuất phát từ đặc điểm là một doanh nghiệp nhà nước với số lượng
lao động rất lớn, vì vậy công ty May Đức Giang đã và đang sử dụng cơ cấu
tổ chức theo chức năng. Đây là một tổ chức theo kiểu “tham mưu trực
tuyến” trong đó ban giám đốc bao gồm 4 người, dưới đó là các phòng ban
chức năng. Các phòng ban chức năng chịu trách nhiệm quản lý các xí
nghiệp, công nhân. Có thể khái quát mô hình tổ chức của công ty bằng sơ đồ
sau:
3
T ng giám đ cổ ố
ddđ cố
Phó giám đốc
XNK
Phó tổng giám
đốc
Phó giám đốc
sản xuất
Các phòng
chức năng
P.Kế
Toán
Phòng kế
hoạch
VP
Tổng
P.Kỹ
Thuật
P. KD
nội địa
P. XNK
quản lý hành chính, nhân sự, tiền lương, bảo hiểm…Tổ chức hội thảo hội
nghị, hội thảo khách hàng, chăm lo đời sống của cán bộ công nhân viên.
Phòng Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm thiết kế và sản xuất mẫu chào
hàng, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức nguyên phụ liệu. Từ đó, tính
được thời gian và giá thành sản phẩm.
Phòng kế hoạch đầu tư: Lập các kế hoạch sản xuất và chiến lược kinh
doanh, theo dõi các yếu tố nguyên vật liệu, các đơn đặt hàng, năng suất lao
động của công nhân, giúp ban giám đốc xây dựng kế hoạch sản xuất trong
thời kì thực hiện.
Phòng kinh doanh nội địa: Nghiên cứu thị trường trong nước về nhu
cầu tiêu thụ sản phẩm, thị hiếu tiêu dùng, quản lý các cửa hàng, đại lý của
công ty.
Tất cả mọi hoạt động của cán bộ công nhân viên trong công ty May
Đức Giang đều nhằm mục tiêu chung của công ty đó là: nâng cao năng suất
lao động, chất lượng sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người
tiêu dùng trong nước và quốc tế. Kể từ khi thành lập (1990) cho đến nay,
Công ty May Đức Giang đã không ngừng phấn đấu từ một xưởng sản xuất
nhỏ lên thành một công ty có vị thế cao trên thị trường hàng dệt may Việt
Nam và bắt đầu từng bước khẳng định thương hiệu của mình trên thị
trường quốc tế.
b) Chức năng:
Đứng trước một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam hiện nay, mỗi
một doanh nghiệp nhỏ hay lớn đều đóng góp một phần không nhỏ vào sự
5
5
5
phồn thịnh, ổn định cả về kinh tế lẫn chính trị của đất nước. Vì thế ngày nay
dưới sự quản lý của Bộ công nghiệp nhẹ toàn thể cán bộ công nhân viên
Công ty May Đức Giang luôn xác định rõ chức năng của công ty mình đó là
sản xuất và kinh doanh sao cho có hiệu quả cao nhất.
Nguồn vốn 185,779,51
3
232,224,39
1
309,632,52
2
A. Vốn tín dụng 81,366,624 101,708,28
1
135,611,04
1
B. Vốn thanh toán 85,522,777 106,903,47
1
142,537,96
1
C. Vốn chủ sở hữu 18,890,111 23,612,639 41,724,425
Bảng 1: Tình hình vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Theo bảng 1 ta thấy: qua 3 năm gần đây, nguồn vốn của công ty luôn có
dấu hiệu tăng đều và ổn định, đồng thời nguồn vốn chủ sở hữu tăng nhanh
cho thấy nỗ lực của công ty không ngừng của công ty để phát triển nguồn
vốn, chủ động hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Xuất phát từ đặc điểm là một công ty nhà nước Công ty May đức Giang
gặp khá nhiều thuận lợi trong công tác sử dụng và huy động nguồn vốn. Cụ
thể là: Nguồn vốn trong tín dụng và trong thanh toán chiếm tới hơn 90%
qua các năm, 10% còn lại là nguồn vốn kinh doanh và các quĩ. Đây là một
trong những thuận lợi nhất của công ty. Qua đó cho thấy tình hình kinh
doanh của công ty luôn có dấu hiệu phát triển tốt, tạo được uy tín lớn đối
với nhà nước, với các tổ chức tín dụng và với nhà cung cấp. đồng thời điều
nay cũng cho thấy côgn ty đã sử dụng có hiệu quả nguồn vốn vay để phát
triển hoạt động kinh doanh trong công ty.
c) Nhân sự
8
của thị truờng này cao chủ yếu do 2 nguyên nhân trị giá hàng bán cao do
chất lượng cao và hơn nữa tốc độ tiêu thụ cao hơn thị trường trong nước.
Điều đó làm đẩy nhanh tốc độ tăng doanh thu cho hàng xuất khẩu.
Năm 2001 doanh thu xuất khẩu chiếm tỉ trọng đến 96,18 % với trị giá
hàng bán là 125,450,543 nghìn đồng. Có thể nói năm 2001 toàn bộ công
nhân công ty May đức Giang sản xuất và gia công hàng cho Mỹ và Irac là
chủ yếu. Mặt hàng chính là áo jacket, loại áo nằy được gia công theo mẫu
mã và kích cỡ của khách hàng đưa vào, nguyên vật liệu cũng được nhập từ
một số nước lớn theo yêu cầu từ khách hàng. Chính vì lý do đó cho nên mặc
dù xuất khẩu chiếm tới 99,96 % song lợi nhuận năm 2001 mà doanh nghiệp
thu được chưa cao (tỉ xuất lợi nhuận trên doanh thu 23,1%).
Tuy nhiên so sánh 2002 và 2001 ta thấy mặc dù năm 2002 doanh thu xuất
khẩu (chiếm tỉ trọng 96,41%) cao hơn so với 2001(96,18%) nhưng lợi
nhuận mà năm 2001 thu được lại giảm so với 2001. Vì thế đây là một kết
quả không tốt cho công ty trong năm 2002. Có thể nhận thấy nguyên nhân
của hiện tượng này đó là chính sách quản lý tiêu thụ hàng hoá của công ty
chư
9
9
9
Biểu số 2: Tình hình thực doanh thu bán hàng theo thị trường
Đơn vị: Nghìn đồng
Các chỉ
tiêu
TH 2001 TH 2002 TH 2003 SS 2002/2001 SS 2003/2002
STiền TT % STiền TT % STiền TT % STiền TL % TT % STiền TL %
TT
%
Tổng doanh
nhanh tiến trình đặt hàng theo cách bao tiêu sản phẩm, giảm thiểu các hợp
đồng gia công xuất khẩu. Bởi các hợp đồng này cho ta lợi nhuận thấp, chi
phí sản xuất không giảm. Muốn thu hút các hợp đồng bao tiêu sản phẩm
đòi hỏi công ty cần có sự đầu tư hơn nữa về công nghệ sản xuất cũng như
trình độ quản lý của cán bộ bán hàng, từ đó hy vọng thúc đẩy tốc độ tăng
lợi nhuận cho Công ty.
Khác với năm 2002 năm 2003 doanh nghiệp đã có những thay đổi
đáng kể cả về thị trường trong nước và xuất khẩu. Song thị trường
trong nước có những tiến bộ vượt bậc, doanh thu thu ở thị truờng năy
tăng 541,7% tương ứng tăng 34,916,132 nghìn đồng chiếm 41,18 tỉ
trọng tăng doanh thu của doanh nghiệp. Thêm vào đó thị trường xuất
khâủ vẫn tăng doanh thu là 49,896,998 nghìn đồng (28,8%) chiếm
58,82% tị trọng tăng doanh thu toàn doanh nghiệp. Có thể nói năm 2003
là năm thành công vượt bậc của Công ty May Đức Giang. Nhờ có sự
quan tâm hơn, đầu tư hơn đối với thị trường trong nước của ban lãnh
đạo công ty mà công ty đã thu được những kết quả nhất định. Đó là sự
thay đổi kịp thời để đối phó với tình hình kinh tế thế giới cụ thể là tình
hình phân bổ hạn nghạch nhập khẩu của Mỹ làm công ty trú trọng hơn
đối với thị trường trong nước, một thị trường đầy tiềm năng. Nhờ đó
mà lợi nhuận sau thuế toàn công ty tăng lên 5,62% tương ứng 287,745
nghìn đồng, một kết quả nằy có thể đánh giá được toàn bộ công tác tiêu
thụ hàng hoá trong công ty năm vừa qua.
11
11
Nhìn chung qua 3 năm ta thấy để thu được kết quả kinh doanh như ý ban
lãnh đạo công ty cần đi sâu hơn nữa vào việc nghiên cứu tìm hiểu thị
trường trong nước cũng như xuất khẩu từ đó đưa ra những quyết định
quản lý, quyết định chiến lược tiêu thụ hàng hoá kịp thời góp phần khác
phục ngay các sự cố kinh tế mà doanh nghiệp không thể lường trước được.
2.2.2 Tình hình tiêu thụ hàng hoá của Công ty theo quý.
Số tiền
1000đ
TT
(%)
Số tiền
1000đ
TT
(%)
Số tiền
1000đ
TT
(%)
Số tiền
1000đ
Tl
(%)
TT
(%)
Số tiền
1000đ
Tl
(%)
TT
(%)
Tổng Doanh
Thu
130,433,956 100 179,584,082 100 264,370,212 100 49,150,126 37,68 0 84,786,130 47,21
Quí I 23,915,533 18,3 33,525,345 18,7 28,471,956 10,8 9,609,812 40,18 19,6 -5,053,389 15,07 -5,97
Quí II 20,388,735 15,6 58,558,216 32,6 69,696,346 26,4 38,169,481 187,2 77,6 11,138,130 19,02 13,14
Quí III 27,832,512 21,4 38,436,677 21,4 53,689,843 20,3 10,604,165 38,09 21,6 15,253,166 39,68 18,0