Nghiên cứu xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ cháy rừng bằng công nghệ viễn thám và GIS tại huyện sơn động, tỉnh bắc giang (luận văn thạc sĩ khoa học) - Pdf 66

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------

Trần Hoàng Minh

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG
NGUY CƠ CHÁY RỪNG BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS
TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


Hà Nội - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------------

Trần Hoàng Minh

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BẢN ĐỒ PHÂN VÙNG
NGUY CƠ CHÁY RỪNG BẰNG CÔNG NGHỆ VIỄN THÁM VÀ GIS
TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên nghành: Bản đồ, viễn thám hệ thông tin địa lý
Mã số: 8440211.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM MINH HẢI


Hà Nội - 2019

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng
nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày……tháng……năm 2020
Tác giả luận văn

Trần Hoàng Minh


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH VẼ...........................................................................................iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................v
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
VIỄN THÁM VÀ GIS TRONG NGHIÊN CỨU CHÁY RỪNG TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC.........................................................................................................5
1.1. Khái niệm về cháy rừng.................................................................................5
1.1.1. Một số khái niệm.............................................................................................5
1.1.2. Phân loại cháy rừng.........................................................................................7
1.1.3. Xác định mùa cháy..........................................................................................9
1.1.4. Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng..............................................................10
1.2. Nghiên cứu tổng quan về ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong
nghiên cứu cháy rừng ở nước ngoài...................................................................11
1.2.1. Nghiên cứu bản chất của cháy rừng...............................................................12
1.2.2. Nghiên cứu phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng:...................................13
1.3. Nghiên cứu tổng quan về ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS trong
nghiên cứu cháy rừng ở trong nước....................................................................15
1.3.1. Nghiên cứu về dự báo nguy cơ cháy rừng.....................................................15

Động, tỉnh Bắc Giang tỷ lệ 1:25.000 bằng công nghệ viễn thám và GIS ......41
3.3.1. Quy trình........................................................................................................41
3.3.2. Đánh giá độ chính xác của bản đồ phân vùng nguy cơ cháy rừng được thành
lập trong nghiên cứu................................................................................................63
KẾT LUẬN.............................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................68

2


DANH MỤC BẢNG BI
Bảng 1.1. Bảng thống kê mùa cháy rừng ở Việt nam...............................................10
Bảng 1.2. Phân cấp khả năng cháy của các loại thảm thực vật rừng khác nhau. .18Y
Bảng 3.1. Phân cấp dự báo nguy cơ cháy rừng và các biện pháp thực hiện phòng
cháy chữa cháy rừng...............................................................................................37
Bảng 3.2. Đề xuất phân cấp thảm thực vật rừng dễ cháy theo nguy cơ cháy huyện
Sơn Động, tỉnh Bắc Giang......................................................................................39
Bảng 3.3: Bảng thống kê nhiệt độ (độ C) tính được trên ảnh Landsat qua các năm
................................................................................................................................ 46
Bảng 3.4. Trọng số và thang điểm cho phân cấp nguy cơ cháy rừng theo các chỉ
tiêu đầu vào được lựa chọn.....................................................................................52
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả phân loại rừng theo nguy cơ cháy..............................58

3


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tam giác cháy............................................................................................5
YHình 2. 1.Sơ đồ thu nhận và xử lý dự Modis tại trạm thu Cục Kiểm lâm..............28
Hình 2. 2. Sơ đồ thu nhận, xử lý và thông tin điểm cháy từ dữ liệu MODIS............29

Từ viết tắt
AVHRR
CSDL
DEM
EFFIS
FAO

Tiếng Anh
Advanced Very High Resolution
Radiometer
Digital Elevation Model
The European Forest Fire
Information System
Food and Agriculture
Organization of the United
Nations

FIRMS

Fire Information for Resource
Management System

GFMC

Global Fire Monitoring Center

GIS
GPS

Geographic Information System

Thông tin về lửa phục vụ hệ
thống quản lý tài nguyên thiên
nhiên
Trung tâm giám sát cháy toàn
cầu
Hệ thông tin địa lý
Hệ thống định vị toàn cầu
Cơ quan hành chính về biển và
khí quyển quốc gia
Kênh cận hồng ngoại
Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
Phòng cháy chữa cháy
Vệ tinh quan sát mặt đất
Hồng ngoại sóng ngắn
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cháy rừng hay lửa rừng là hiện tượng lửa phát sinh trong một khu rừng tác
động, tiêu hủy một vài hoặc tất cả những thành phần của khu rừng đó. Đám cháy có
thể được kiểm soát hoặc không thể kiểm soát. Cháy rừng thường xuất phát từ hai
nguyên nhân: Do phát sinh từ tác động của con người hoặc do điều kiện thời tiết tự nhiên.
Cháy rừng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng: Cạn kiệt nguồn tài nguyên
thiên nhiên; Gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí
hậu, lũ lụt, xói mòn, sạt lở đất, lũ quét (nếu cháy rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ);
Sinh vật, động thực vật bị thiêu hủy, dẫn đến mất cân bằng sinh thái; Ô nhiễm
không khí, khói bụi bay vào không khí khiến cho vùng trời xung quanh bao trùm
trong khối không khí bụi bẩn, người dân sống trong khu vực đó sẽ bị ảnh hưởng

lệ 1:25.000.
3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu: Các loại thảm thực vật trong hệ sinh thái rừng tại
khu vực thử nghiệm.
b. Phạm vi nghiên cứu: huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang. Giai đoạn 2015
đến nay.
4. Ý nghĩ của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:
-

Nghiên cứu thực hiện nhằm vạch rõ sự biến đổi rõ nét của các yếu tố địa

hình, khí hậu, vật liệu cháy... ảnh hưởng đến công tác dự báo cháy rừng theo không
gian và thời gian theo đơn vị hành chính cấp huyện (cụ thể là huyện Sơn Động, tỉnh
Bắc Giang) ở khu vực Bắc Bộ, từ đó có hướng tiếp cận trong công tác phòng chống
cháy rừng nói riêng và quản lý cháy rừng nói chung và quan điểm về sự thay đổi
chính sách trong quản lý, bảo vệ rừng hợp lý, phù hợp quy định của nhà nước về
bảo tồn và phục hồi rừng.
- Nghiên cứu đánh giá toàn diện công tác quản lý cháy rừng của huyện Sơn
Động, cung cấp dữ liệu xây dựng chính sách để thực thi pháp luật trong bảo vệ
rừng, đưa ra giải pháp làm tiền đề cho xây dụng chiến lược quản lý cháy rừng hợp lý.
- Nghiên cứu cũng nêu bật vai trò tích cực của công nghệ viễn thám và GIS
trong công tác dự báo cháy rưng của một huyện cụ thể. Đây là công nghệ hiện đại
tiên tiến giúp các nhà quản lý, quy hoạch đưa ra chính sách quản lý, bảo tồn rừng
hợp lý.

2


-

cháy và các giải pháp phòng chống nguy cơ cháy rừng trên thế giới.
* Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực địa vào mùa khô để thu thập
bổ sung các số liệu có liên quan. Điều tra các ô tiêu chuẩn để đo đếm và xác định

3


khối lượng vật liệu cháy dưới các kiểu rừng. Xác định các kiểu thảm thực vật rừng
chính trên thực địa làm chìa khóa giải đoán ảnh vệ tinh. Điều tra thực địa cũng
nhằm kiểm chứng kết quả nghiên cứu.
* Phương pháp bản đồ và GIS: Đây là phương pháp sử dụng xuyên suốt luận
văn, từ giải đoán ảnh vệ tinh, chồng ghép lớp dữ liệu, xây dựng phần mềm thành lập
bản đồ phân cấp nguy cơ cháy rừng.
* Phương pháp chuyên gia: Các kiến thức và kinh nghiệm của các chuyên
gia, của nhà quản lý được vận dụng để bổ trợ cho các phương pháp nêu trên.
Phương pháp này được thực hiện thông qua phỏng vấn, trao đổi trực tiếp.
7. Cấu trúc luận văn:
Luận văn được trình bày theo bố cục như sau:
 Mở đầu;
 Chương I: Nghiên cứu tổng quan về ứng dụng công nghệ viễn thám
và GIS trong nghiên cứu cháy rừng trong và ngoài nước;
 Chương II: Cơ sở khoa học của phương pháp thành lập bản đồ phân
vùng nguy cơ cháy rừng bằng công nghệ viễn thám và GIS;
 Chương III: Thực nghiệm thành lập bản đồ phân vùng nguy cơ cháy
rừng bằng công nghệ viễn thám và GIS khu vực thử nghiệm huyện
Sơn Động, tỉnh Bắc Giang;
 Kết luận và kiến nghị.

4




- Về bản chất, cháy rừng gồm hai mặt của quá trình vật lý và hóa học. Phản
ứng cháy xảy ra như sau:
C6 H 12 O6 +6 O2 +nhiệt gây cháy ⇒6 CO 2+ 6 H 2 O+nhiệt lư

ợng

Phản ứng cháy rừng có thể xem là ngược lại với phản ứng quang hợp. Khi
cháy, lửa nhanh chóng phá hủy các chất của thực vật (vật liệu cháy) và thành phần
hóa học bên trong của chúng, kèm theo giải phóng nhiệt. Tốc độ tỏa nhiệt trong quá
trình cháy rừng rất nhanh, ngược lại với quá trình tích lũy năng lượng qua quang
hợp của cây rừng rất chậm.
Nhiệt lượng sinh ra truyền vào môi trường xung quanh theo ba phương thức:
(a) bức xạ, (b) đối lưu và (c) dẫn nhiệt. Cả ba phương thức truyền nhiệt này luôn
cùng tác động trong quá trình cháy:
- Bức xạ là phương thức truyền nhiệt (dưới dạng sóng với tốc độ của ánh
sáng) không có sự tiếp xúc trực tiếp giữa nguồn bức xạ với vật thể nó tác động. Bức
xạ là một phương thức truyền nhiệt chính là cho vật liệu ở phía trước đám cháy
càng khô nhanh và dễ bốc cháy. Bức xạ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy
một đám cháy mặt đất lan tràn và có thể làm đám cháy lan sang các vật liệu khác.
- Đối lưu là phương thức truyền nhiệt bởi các dòng khí hoặc hơi nước. Trong
quá trình cháy rừng, không khí bên trên đám cháy bị đốt nóng và di chuyển lên trên,
không khí lạnh bổ sung vào và hình thành đối lưu nhiệt. Do có đối lưu nhiệt nên
tầng tán phía trên bị sấy khô, cháy dưới tán thường phát triển thành cháy tán và đẩy
nhanh tốc độ của đám cháy, đặc biệt ở nơi sườn dốc hoặc ở những khu rừng hỗn
giao nhiều tầng tán. Khi cháy mạnh, cột đối lưu có thể cuốn theo cả những sản vật
cháy dở, rất dễ gây ra hiện tượng “lửa bay” gây cháy “nhảy cóc”.
- Dẫn nhiệt là phương thức truyền nhiệt diễn ra bên trong vật liệu cháy hoặc
từ vật liệu này đến vật liệu khác nhờ tiếp xúc trực tiếp. Dẫn nhiệt có vai trò chủ yếu

a/ Cháy tán (cháy trên ngọn):
Là kiểu cháy trên tán cây, tán rừng và thường phát triển từ cháy dưới tán, chỉ
hay xảy ra trong điều kiện khô hanh kéo dài, tốc độ gió trên tán rừng từ trung bình
đến mạnh. Loại cháy này rất nguy hiểm, lại thường đi kèm với gió mạnh hoặc lốc
nên tốc độ lan truyền nhanh, dễ tạo ra các đám cháy “nhảy cóc”, diện tích cháy rộng
và thiệt hại nghiêm trọng.
Căn cứ vào tốc độ di chuyển của đám cháy, có thể chia thành hai loại:

7


- Cháy tán lướt nhanh: khi tốc độ gió trên rừng rất mạnh (> 15m/s), vận tốc
di chuyển của đám cháy thường đạt 1.800 – 2.400 m/h. Ngọn lửa trên tán có thể đi
trước ngọn lửa cháy dưới tán khoảng 50 – 200m.
- Cháy tán chậm (ổn định): khi tốc độ gió trên tán từ trung bình đến mạnh (5
– 15m/s), vận tốc di chuyển của đám cháy thường ở mức 300 – 900m/h.
b/ Cháy mặt đất (cháy dưới tán rừng):
Là kiểu cháy mà lửa chỉ cháy ở các phần cành khô, thảm mục, cây bụi, cỏ
khô, gỗ mục,…nằm trên mặt đất rừng. Loại cháy này khá nguy hiểm, tuy ngọn lửa
nhỏ, không cao hơn tán cây nhưng cháy nhanh, tiêu hủy hết các loại cây tái sinh.
Thân và gốc cây bị trụi hết, cành lá trên tán bị khô và vàng hết. Do sức chống chịu
kém nên những cây này dễ bị sâu bệnh tấn công và ngã đổ khi gặp gió lớn hoặc bão.
Căn cứ vào tốc độ di chuyển của đám cháy, có thể chia thành hai loại:
- Cháy dưới tán lướt nhanh: có tốc độ di chuyển đạt trên 180km/h. Sức cháy
yếu, ngọn lửa thấp nên tác hại nhẹ hơn cháy dưới tán chậm. Tuy nhiên loại cháy này
rất dễ chuyển thành cháy tán, nhất là khi đám cháy xảy ra ở khu vực rừng non,
nhiều thảm tươi và có cành nhánh phân bố gần mặt đất. Dạng cháy này ở rừng tràm
U Minh, lửa thường bén nhanh vào lớp “bổi” (lá và cành khô rơi rụng trên mặt đất
và lá cây non), chỉ cháy trên mặt đất, ăn “luồn” theo các đường ngoằn nghèo giữa
các đám cây rừng. Lửa phát triển nhanh lan rộng và hủy diệt tầng thảm mục, cây

xảy ra cháy rừng với tổng tần suất xuất hiện vượt quá 90% cả năm.
Theo lượng mưa trung bình tuần của tháng trong nhiều năm liên tục: Tổng hợp
số liệu lượng mưa trung bình tuần (tuần khí tượng) của các tháng trong nhiều
năm liên tục (từ 10 – 15 năm) của địa phương và xây dựng thành biểu đồ. Theo
đó xác định mùa cháy rừng với những tháng với ít nhất 2 tuần có lượng mưa

-

trung bình < 15 mm.
Theo chỉ số khô hạn: Dựa vào số liệu về nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng
của nhiều năm (từ 10 – 15 năm), mùa cháy rừng được xác định theo chỉ số khô
hạn của Gaussel – Walter – Thái Văn Trừng như sau:
X = S x Ax D

(1.1)

Trong đó:
S – số tháng khô trong năm, với lượng mưa tháng khô Ps ≤ 2t
t – nhiệt độ bình quân của tháng khô
A – số tháng hạn trong năm, với lượng mưa tháng hạn Pa ≤ t’
t’ – nhiệt độ bình quân tháng hạn
D – số tháng kiệt trong năm, với lượng mưa tháng kiệt P ≤ 5mm
Chỉ số khô hạn X cho biết thời gian và mức độ khô hạn ở từng địa phương;
nói lên đặc điểm khí hậu, đồng thời cũng nói lên mùa có khả năng phát sinh cháy

9


rừng ở địa phương đó. Ở mỗi địa phương khác nhau thì chỉ số khô hạn cũng khác
nhau. Nếu thời gian khô hạn càng dài, đặc biệt thời gian hạn và kiệt càng dài, thì

2

Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bô ô
Duyên hải miền Trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bô ô
Đồng bằng sông Cửu
Long
Nguồn: Cục Kiểm lâm, 2017
Tháng hạn kiê ôt
Tháng khô

1.1.4. Phân vùng trọng điểm dễ cháy rừng
Từ những nghiên cứu về tiểu khí hậu ở các loại rừng và thống kê tần suất
xuất hiện các vụ cháy rừng, có thể chia ra 4 nhóm rừng có khả năng bị cháy rừng
như sau:
- Nhóm 1: Rừng rất khó cháy hoặc không bị cháy (rừng ngập mặn và rừng
ngập nước thường xuyên…).
- Nhóm 2: Rừng khó bị cháy (rừng tự nhiên nhiệt đới ẩm thường xuyên,…)
- Nhóm 3: Rừng ít bị cháy (rừng phi lao chắn cát ven biển, rừng trồng thâm
canh cao, rừng hỗn giao cây bản địa,…).
- Nhóm 4: Rừng dễ cháy (rừng khộp, rừng thông, keo, bạch đàn,…).

10


Từ cách phân chia trên đây, xác định được cơ bản đối tượng để phân vùng


thực vật rừng theo nguy cơ cháy là phương pháp quan trọng trong công tác dự báo
cháy rừng và quản lý lửa rừng.
1.2.1. Nghiên cứu bản chất của cháy rừng
Các kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng cháy rừng là hiện tượng ôxy hoá
các vật liệu hữu cơ do rừng tạo ra ở nhiệt độ cao. Nó xảy ra khi có mặt đồng thời
của 3 thành tố (còn gọi là tam giác lửa): nguồn nhiệt, ôxy và vật liệu cháy. Tuỳ
thuộc vào đặc điểm của 3 yếu tố trên mà cháy rừng có thể được hình thành, phát
triển hay bị ngăn chặn hoặc suy yếu đi [15,22]. Vì vậy, về bản chất, những biện
pháp phòng chống cháy rừng chính là những biện pháp tác động vào 3 yếu tố trên
theo chiều hướng ngăn chặn và giảm thiểu quá trình cháy.
Như trình bày ở trên, các nhà khoa học phân biệt 3 loại cháy rừng: (1) cháy
dưới tán cây hay cháy mặt đất rừng, là trường hợp chỉ cháy một phần hay toàn bộ
lớp cây bụi, cỏ khô và cành rơi lá rụng trên mặt đất; (2) cháy tán rừng (ngọn cây) là
trường hợp lửa lan tràn nhanh từ tán cây này sang tán cây khác; (3) cháy ngầm là
trường hợp xảy ra khi lửa lan tràn chậm, âm ỉ dưới mặt đất, trong lớp thảm mục dày
hoặc than bùn. Trong một đám cháy rừng có thể xảy ra một hoặc đồng thời 2, 3 loại
cháy trên. Tùy theo loại cháy rừng mà người ta đưa ra những biện pháp phòng và
chữa cháy khác nhau [15, 21].
Kết quả nghiên cứu của một số tác giả trên thế giới cũng chỉ ra 3 yếu tố quan
trọng nhất ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển cháy rừng là: thời tiết, kiểu
thảm thực vật rừng và hoạt động kinh tế - xã hội của con người. Thời tiết, đặc biệt là
lượng mưa, nhiệt độ và độ ẩm không khí ảnh hưởng quyết định đến tốc độ bốc hơi
và độ ẩm vật liệu cháy dưới rừng, qua đó ảnh hưởng đến khả năng bén lửa và tốc độ
lan của đám cháy. Kiểu rừng ảnh hưởng đến tính chất vật lý, hoá học, khối lượng và
phân bố của vật liệu cháy, qua đó ảnh hưởng đến loại cháy, khả năng hình thành của
đám cháy. Hoạt động kinh tế - xã hội của con người như đốt nương rẫy, săn bắn, du
lịch,... ảnh hưởng đến mật độ và phân bố nguồn lửa khởi đầu của các đám cháy.
Phần lớn các biện pháp phòng cháy chữa cháy rừng đều được xây dựng trên cơ sở
phân tích đặc điểm của của 3 yếu tố trên trong hoàn cảnh cụ thể của địa phương [7].

được phóng lên quỹ đạo đã trở thành một công cụ quan trọng trong công tác điều
tra, phân loại và hỗ trợ cảnh báo cháy rừng. Những loại ảnh viễn thám được sử

13


dụng phổ biến hiện nay trong lĩnh vực lâm nghiệp gồm: Landsat TM và ETM,
SPOT các thế hệ, MODIS, NOAA-AVHRR, IKONOS, IRS và QuickBird,...
Một số loại ảnh vệ tinh cho phép xác định được các điểm có dị thường nhiệt,
các dấu hiệu của cháy rừng (bụi, khói) và sự phát triển của đám cháy theo thời
gian,... Công việc này có thể xác định được thông qua đặc trưng nhiệt độ của các
đối tượng trong dải phổ hồng ngoại nhiệt và cận hồng ngoại. Các thế hệ vệ tinh hiện
nay có gắn các bộ cảm để thu được các tín hiệu nhiệt phát xạ của các đối tượng trên
mặt đất. Việc ứng dụng ảnh vệ tinh trong lâm nghiệp đã được thực hiện từ lâu. Mỗi
nghiên cứu đều có những cách tiếp cận khác nhau liên quan đến nguồn tư liệu được
sử dụng, mục đích được quan tâm khai thác và phương pháp kết hợp các loại ảnh.
Một số nhà khoa học Hàn Quốc đã tiến hành nghiên cứu sử dụng tư liệu ảnh SPOT
để quan trắc cháy rừng. Bằng việc sử dụng ảnh tổ hợp màu các kênh 4, 3, 2 của
SPOT4 (SWIR: 4, NIR: 3 và Red: 2) có ảnh hưởng đặc biệt cho việc phát hiện các
đám cháy thể hiện rõ ràng phần sáng màu đỏ của đám cháy và khói của đám cháy
thể hiện ở màu xanh nhạt. Nhóm này còn gợi ý đưa ra tổ hợp SPOT4 432 trong đó
kênh NIR được thay thế bởi giá trị trung bình của kênh NIR và Green, với tổ hợp
này thì đám cháy và khói của chúng được thể hiện rõ ràng, đồng thời xác định nhiệt
độ tại các đám cháy bức xạ từ kênh hồng ngoại SWIR là khoảng 331,34 K (58,34
°C).
Tóm lại, những nghiên cứu của các nhà khoa học về vấn đề cháy rừng, giảm
thiểu nguy cơ xảy ra cháy rừng trên thế giới tập trung ở các vấn đề sau:
-

Những nghiên cứu sử dụng các công nghệ mới như sử dụng ảnh viễn thám

Đến năm 1988 nghiên cứu của Phạm Ngọc Hưng đã cho thấy, phương pháp của
Nesterop sẽ có độ chính xác cao hơn nếu tính giá trị P kể từ ngày cuối cùng có
lượng mưa lớn hơn 5 mm. Ngoài ra, trên cơ sở phát hiện mối liên hệ chặt chẽ giữa
số ngày khô hạn liên tục H (số ngày liên tục có lượng mưa dưới 5 mm) với chỉ số P,
Phạm Ngọc Hưng cũng đã đưa ra phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo số
ngày khô hạn liên tục. Ông xây dựng một bảng tra cấp nguy hiểm của cháy rừng căn
cứ vào số ngày khô hạn liên tục cho các mùa khí hậu trong năm.
Tuy nhiên, khi nghiên cứu về tính thích hợp của một số phương pháp dự báo
nguy cơ cháy rừng ở miền Bắc Việt Nam, Bế Minh Châu (2001) [4] đã khẳng định
phương pháp dự báo nguy cơ cháy rừng theo chỉ tiêu P và H có độ chính xác thấp ở
những vùng có sự luân phiên thường xuyên của các khối không khí biển và lục địa
hoặc vào các thời gian chuyển mùa. Trong những trường hợp như vậy, mức độ liên
hệ của chỉ số P và H với độ ẩm vật liệu dưới rừng và tần suất xuất hiện của cháy
rừng rất thấp. Từ 1989 - 1991, dự án tăng cường khả năng phòng chống cháy rừng
cho Việt Nam của UNDP đã nghiên cứu, soạn thảo phương pháp dự báo nguy cơ
cháy rừng theo chỉ tiêu khí tượng tổng hợp P của Nesterop nhưng thêm yếu tố gió.
Chỉ tiêu P của Nesterop đã được Cooper hiệu chỉnh khi nhân với hệ số là 1,0; 1,5;
2;0, và 3,0 nếu có tốc độ gió tương ứng là 0 - 4, 5 - 15, 16 - 25, và lớn hơn 25
km/giờ. Tuy nhiên, đến nay chỉ tiêu này vẫn chỉ đang ở giai đoạn thử nghiệm.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status