ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN ĐÌNH TOẢN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG
HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN ĐÌNH TOẢN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG
HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
XÁC NHẬN CỦA
phương pháp nghiên cứu khoa học, luôn động viên khích lệ tôi hoàn thành
luận văn một cách tốt nhất.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các giáo sư, các nhà
khoa học, các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc
gia Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức, chỉ bảo tôi trên con đường học tập
và nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc, Cục Quản
lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc
tỉnh Vĩnh Phúc; Đội Quản lý thị trường các huyện, thành phố mà đề tài tiến
hành nghiên cứu, điều tra đã tạo những điều kiện tốt nhất, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài.
Xin được bày tỏ lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã
luôn hỗ trợ, động viên, chia sẻ, tạo những điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành
luận văn này.
Tác giả Luận văn
Nguyễn Đình Toản
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG............................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH …...................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU…………………………………………………….
1
1. Tính cấp thiết của đề tài………………………………………….............1
5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu………………………………...5
1.2. Cở sở lý luận quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả trên
địa bàn cấp tỉnh…………………………………………..…………..
8
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về hàng giả và quản lý nhà nước về
phòng, chống hàng giả……………………………………………….
1.2.2. Sự cần thiết tăng cường quản lý nhà nước về phòng và chống
hàng giả trên địa bàn cấp tỉnh…..……………………………………
8
14
1.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả trên địa
bàn cấp tỉnh…………………………………………………………..
16
1.2.4. Các tiêu chí đánh giá…………………………………………..
22
1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phòng, chống
hàng giả………………………………………………………………
2.1.1. Thu thập thông tin sơ cấp……………………………………...
36
2.1.2. Thu thập thông tin thứ cấp…………………………………….
37
2.2. Phương pháp xử lý thông tin…………………………………….
38
2.2.1. Phương pháp phân tích, tổng hợp……………………………...
38
2.2.2. Phương pháp thống kê so sánh, mô tả………………………...
39
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG,
CHỐNG HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
40
3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phòng, chống
hàng giả ở tỉnh Vĩnh Phúc……………………………………………
40
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc………………………………………….
49
3.2.2. Tình hình xây dựng và ban hành các chương trình, kế hoạch,
văn bản về phòng, chống hàng giả…………………………………...
5
4
3.2.3. Tình hình tổ chức triển khai về phòng, chống hàng giả……….
3.2.4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát nội bộ, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống hàng giả…………..
3.3. Đánh giá chung quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc……………………………………….....
61
74
81
3.3.1. Những kết quả đạt được……………………………………….
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân……………………………….
Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG HÀNG GIẢ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC……………………………..
4.1. Định hướng công tác quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới…………………..
4.1.1. Dự báo diễn biến tình hình hàng giả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
95
4.2.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật về phòng, chống hàng giả………………………………………..
99
4.2.5. Hoàn thiện cơ chế phối hợp về phòng, chống hàng giả……….
100
4.2.6. Tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát nội bộ và xử lý vi
phạm pháp luật về phòng, chống hàng giả…………………………...
102
KẾT LUẬN………………………………………………………….
104
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………….
107
PHỤ LỤC……………………………………………………………
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
5
CT
Chỉ thị
6
HĐBT
Hội đồng Bộ trưởng
7
HĐND
Hội đồng nhân dân
8
KH
Kế hoạch
9
NĐ
Nghị định
Thủ tướng Chính phủ
16
TW
Trung ương
17
UBND
18
UBTVQH
Nghiệp vụ tổng hợp
Quản lý thị trường
Ủy ban nhân dân
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
i
DANH MỤC BẢNG
STT
vị
63
4
Bảng 3.4
Đánh giá của đối tượng được điều tra khảo sát về
số lượng công chức, người lao động làm công tác
phòng, chống hàng giả
64
5
Bảng 3.5
Số cán bộ, công chức đã được đào tạo, bồi dưỡng
65
6
Bảng 3.6
Kết quả công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp
luật
68
1
Hình 3.1
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc
41
2
Hình 3.2
Sơ đồ bộ máy của Cục Quản lý thị trường
tỉnh Vĩnh Phúc
51
3
Hình 3.3
Kết quả xử lý hàng giả theo hành vi vi phạm
76
iii
Trang
các cơ quan phòng, chống hàng giả của tỉnh Vĩnh Phúc, trong đó có Cục Quản
lý thị trường tỉnh đã tăng cường, hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh. Trong đó, đã xây dựng, ban hành các
kế hoạch, văn bản chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến hướng
dẫn pháp luật về phòng, chống hàng giả đến các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện và tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả;
nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các sở, ngành, các lực lượng chức
năng trong công tác phòng, chống hàng giả cũng như trách nhiệm quản lý nhà
nước về phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, kết quả công tác
quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh thuộc chức năng,
nhiệm vụ của Cục Quản lý thị trường tỉnh còn nhiều hạn chế bất cập, chưa
đáp ứng được kỳ vọng của doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;
hoạt động sản xuất, buôn bán hàng giả còn diễn biến phức tạp, hàng giả vẫn
còn xuất hiện tràn lan trên thị trường trong nhiều lĩnh vực, mặt hàng. Trên
thực tế, nguyên nhân của vấn đề trên là do trong quá trình quản lý nhà nước
về phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn những hạn chế bất
cập như: Công tác xây dựng các kế hoạch, văn bản chỉ đạo về phòng, chống
hàng giả chưa thực sự sát với thực tế; trong quá trình tổ chức triển khai thực
hiện chưa đáp ứng yêu cầu, chưa hiệu quả; công tác thanh tra, kiểm tra và xử
lý vi phạm còn chưa triệt để; công tác phối hợp trao đổi thông tin giữa các sở,
ngành, các địa phương và các cấp chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc chưa kịp thời
trong việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng
giả,… Vì vậy, vấn đề được đặt ra ở đây là làm thế nào để Cục Quản lý thị
trường tỉnh Vĩnh Phúc hoàn thiện năng lực quản lý nhà nước về phòng, chống
hàng giả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới là hết sức cần thiết, để
góp phần ổn định thị trường, thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa
2
3
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động quản lý nhà nước về
phòng và chống hàng giả trên địa bàn tỉnh, tập trung vào chức năng, nhiệm vụ
phòng, chống hàng giả của Cục Quản lý thị trường tỉnh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động quản
lý nhà nước của Cục Quản lý thị trường tỉnh Vĩnh Phúc trong công tác phòng,
chống hàng giả trên địa bàn tỉnh.
+ Không gian: Nghiên cứu quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Thời gian: từ năm 2015 đến năm 2018.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm 04 chương, bao gồm:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý nhà nước trong lĩnh vực phòng, chống hàng giả trên địa bàn cấp
tỉnh.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Chương 4. Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
phòng, chống hàng giả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
trong bối cảnh cuộc chiến chống hàng giả và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ tại
Việt Nam. Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, số 1 trang 44-53. Tác
giả đã nêu ra các khái niệm về hàng giả, hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ trong
pháp luật Việt Nam qua các giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tài liệu có giá trị tham khảo về khái niệm hàng giả, hàng giả mạo về sở hữu
trí tuệ. Nhưng bài viết chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các khái niệm về hàng
giả chỉ có ý nghĩa đóng góp trong việc nhận diện, phát hiện và xây dựng chế
tài xử phạt cho đồng bộ, hợp lý các hành vi vi phạm về sản xuất, buôn bán
hàng giả.
- Vũ Minh Hải, 2015. Chống sản xuất, buôn bán hàng giả tại Chi cục
Quản lý thị trường tỉnh Hải Dương. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã khái quát, làm rõ:
+ Một số khái niệm cơ bản về hàng giả.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng chống sản xuất, buôn bán hàng giả của
Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Hải Dương;
+ Đưa ra dự báo và đề xuất một số giải pháp chống sản xuất, buôn bán
hàng giả trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
Tác giả Vũ Hải Minh đã đánh giá thực trạng và đưa ra những giải pháp
chống sản xuất, buôn bán hàng giả trên địa bàn tỉnh Hải Dương nhưng do sự
khác biệt về vị trí địa lý, địa hình, đời sống thu nhập, tập quán dân cư nên
không thể áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Cũng như trong phạm vi
nghiên cứu của tác giả không đi sâu vào phân tích, làm rõ những lý luận
chung về quản lý nhà nước trong công tác phòng, chống hàng giả.
- Đỗ Trung Thành, 2017. Quản lý nhà nước trong công tác chống sản
xuất, buôn bán hàng giả của Chi cục Quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh Phú
Thọ. Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Thăng Long. Tác giả luận văn ngoài
6
với bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây và có tính ứng dụng trong
điều kiện thực tế.
1.2. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả trên
địa bàn cấp tỉnh
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản về hàng giả và quản lý nhà nước về
phòng, chống hàng giả
1.2.1.1. Khái niệm về hàng giả
Hàng giả là một thuật ngữ dùng để phân biệt và so sánh với hàng thật.
Thuật ngữ “hàng giả” không được định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt mà các
nước trên thế giới cũng chưa có định nghĩa tổng quát về hàng giả. Do đó,
Hàng giả có thể được hiểu là sự kết hợp giữa “hàng hóa” và “giả”.
Theo Mác – Lênin, hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn
nhu cầu nào đó của con người, được sản xuất ra để trao đổi, mua bán trên thị
trường. Hàng hóa bao giờ cũng có hai thuộc tính: Giá trị sử dụng và giá trị.
Một sản phẩm chỉ trở thành hàng hóa khi nó thỏa mãn hai thuộc tính vừa nêu.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Giả có nghĩa là không phải thật mà là được
làm ra với bề ngoài giống như thật để người khác tưởng là thật”. (Nguyễn
Như Ý, 1998, trang 722).
Theo Hiệp định về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền
sở hữu trí tuệ, ký ngày 15/4/1994 (Hiệp định TRIPS) nêu khái niệm: "Hàng
hoá mang nhãn hiệu giả mạo, phải có nghĩa là bất cứ hàng hoá nào, kể cả bao
bì mang nhãn hiệu hàng hoá trùng với nhãn hiệu hàng hoá đã được đăng ký
hợp pháp cho hàng hoá đó hoặc không thể phân biệt với nhãn hiệu đó về
những khía cạnh cơ bản, mà không được phép và do vậy xâm phạm các quyền
của chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hoá đó theo luật của nước nhập khẩu”.
Ở Việt Nam có nhiều văn bản pháp luật đề cập đến thuật ngữ hàng giả,
nhưng hiện nay vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm hàng giả.
8
nhãn, bao bì hàng hóa; Hàng hóa có nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa giả mạo
tên thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác; giả mạo tên thương mại hoặc
tên thương phẩm hàng hóa; giả mạo mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc
giả mạo bao bì hàng hóa của thương nhân khác; Hàng hóa có nhãn hàng hóa,
bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc hàng hóa, nơi sản xuất,
đóng gói, lắp ráp hàng hóa; Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại
Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và Tem, nhãn, bao bì giả.”
Từ việc nghiên cứu các khái niệm trên, theo tác giả luận văn đưa ra khái
niệm hàng giả như sau: Hàng giả là những hàng hóa được sản xuất trái pháp
luật có nội dung, hình thức giống với hàng thật, có hoặc không có giá trị sử
dụng nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng để thu được những khoản lợi
nhuận bất chính.
* Đặc điểm của hàng giả:
Thứ nhất, hàng giả là những sản phẩm hàng hoá được sản xuất, nhập
khẩu, kinh doanh trái pháp luật. Tính trái pháp luật thể hiện ở chỗ: pháp luật
cấm các hành vi sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng giả; các hành
vi vi phạm liên quan về hàng giả sẽ bị xử lý theo các quy định pháp luật.
Thứ hai, hàng giả được sản xuất dựa trên các hàng hoá đã có trên thị
trường và có những đặc điểm, tính chất, kiểu dáng, các thông tin và dấu hiệu
của hàng thật, hàng hoá đang được bảo hộ.
Thứ ba, hàng giả được tạo ra nhằm mục đích lừa dối người tiêu dùng.
Hàng giả về nội dung không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng do
giá trị sử dụng của loại hàng này thấp hơn, thậm chí không có giá trị sử dụng
so với hàng thật; hàng giả về hình thức thể hiện thông qua những dấu hiệu
trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với hàng thật. Mục đích của việc sản xuất,
buôn bán hàng giả là làm cho người tiêu dùng nhầm lẫn với hàng thật để tiêu
10
Chỉ thị 31/1999/CT-TTg ngày 27/10/1999 của Thủ tướng Chính phủ
quy định: Đấu tranh đối với việc sản xuất, buôn bán hàng giả là nhiệm vụ
quan trọng, vừa cấp bách, vừa lâu dài. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương phải có biện pháp đồng bộ, kiên quyết để
đấu tranh ngăn chặn, từng bước đẩy lùi hoạt động sản xuất và buôn bán hàng
giả. Mọi hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng giả được phát
hiện đều phải xử lý nghiêm theo pháp luật. Những vụ nghiêm trọng phải kịp
thời đưa ra xét xử nhằm răn đe, giáo dục chung.
1.2.1.3. Khái niệm quản lý nhà nước về phòng, chống hàng giả trên địa
bàn cấp tỉnh
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự ra đời của Nhà nước, đó là
quản lý toàn xã hội. Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc vào
chế độ chính trị, lịch sử và đặc điểm văn hoá, trình độ phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi một quốc gia qua các giai đoạn lịch sử. Xét về mặt chức năng,
quản lý nhà nước bao gồm 3 chức năng: thứ nhất, chức năng lập pháp do các
cơ quan lập pháp thực hiện; thứ hai, chức năng hành pháp (hay chấp hành và
điều hành) do hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đảm nhiệm; và thứ ba,
chức năng tư pháp do các cơ quan tư pháp thực hiện.
Theo nghĩa rộng, có thể hiểu: Quản lý nhà nước là một dạng quản lý xã
hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật và chính
sách để điều chỉnh hành vi của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời
sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm phục vụ
nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội.
Trong quản lý nhà nước thì bao gồm quản lý hành chính nhà nước, do
đó quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp được hiểu: Quản lý hành chính nhà nước
là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các
13