Rèn luyện cho sinh viên đại học ngành giáo dục mầm non kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi tt - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
------------------

LÊ THỊ THƯƠNG THƯƠNG

RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC
MẦM NON KĨ NĂNG TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM KHOA HỌC
ĐƠN GIẢN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục
Mã số: 9.14.01.02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, 2020


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS Trần Thị Ngọc Trâm
2. TS Phan Thị Ngọc Anh

Phản biện 1: ....................................................................
...................................................................

Phản biện 2: ....................................................................
...................................................................

Phản biện 3: ....................................................................


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Giáo dục mầm non (GDMN) là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo
dục quốc dân có vai trò đặc biệt quan trọng - đặt nền móng cho sự phát triển toàn
diện con người Việt Nam với mục tiêu “nhằm phát triển toàn diện trẻ em về thể
chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” (Điều 23. Luật Giáo dục 2019). Phát triển
nhận thức là một trong những vấn đề chủ yếu của giáo dục trí tuệ cho trẻ MN, là
một trong những mục tiêu chính của GDMN và Chương trình GDMN.
1.2. Với ưu thế của hoạt động khám phá khoa học (HĐKPKH) nói chung và
thí nghiệm khoa học đơn giản (TNKHĐG) nói riêng, tổ chức tốt TNKHĐG trong
HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo (MG) 5-6 tuổi ở trường MN có vai trò và ý nghĩa to
lớn đối với sự phát triển nhận thức của trẻ. Nhưng để việc tổ chức TNKHĐG trong
HĐKPKH thực sự có hiệu quả đối với sự phát triển nhận thức của trẻ đòi hỏi giáo
viên mầm non (GVMN) có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, đặc biệt là
kĩ năng (KN) tổ chức TNKHĐG trong HĐKPKH cho trẻ ở trường MN. Vì vậy,
các trường ĐH cần phải chú trọng rèn luyện KN này cho SV.
1.3. Trên thực tế, tổ chức TNKHĐG trong HĐKPKH cho trẻ ở trường MN
chưa thực sự phát huy được hiệu quả đối với giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ.
Nguyên nhân chủ yếu là trong các trường đại học (ĐH) đào tạo GVMN, việc rèn
luyện KN này cho sinh viên (SV), một mặt còn chưa được quan tâm đúng mức,
mặt khác chưa có các biện pháp hữu hiệu và quy trình phù hợp rèn luyện.
1.4. Nhiều năm trở lại đây, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về rèn
luyện KN sư phạm nói chung và KN tổ chức hoạt động giáo dục nói riêng cho
SVĐH ngành GDMN nhưng theo hiểu biết của chúng tôi chưa có công trình nào đi
sâu nghiên cứu rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ
MG 5 – 6 tuổi.
Xuất phát từ những lí do trên, đề tài: “Rèn luyện cho sinh viên đại học ngành
Giáo dục Mầm non kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu

chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi.
5.2. Nghiên cứu thực trạng rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi.
5.3. Đề xuất quy trình rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi và tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng
giả thuyết khoa học của đề tài và kiểm nghiệm tính khả thi, tính hiệu quả của quy
trình đã được đề xuất.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Quy trình rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho
trẻ MG 5 – 6 tuổi được giới hạn trong phạm vi rèn luyện cho SV KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi qua học tập (lí thuyết, thực hành) các học phần
chiếm ưu thế trong rèn luyện KN này cho SV và qua hoạt động thực tế, thực tập
sư phạm ở trường MN.
6.2. Khách thể, địa bàn và thời gian nghiên cứu


3

* Khách thể nghiên cứu:
+ Khảo sát thực trạng trên GV; GVMN; SV năm 3, năm 4 ngành GDMN.
+ Tiến hành thực nghiệm (TN) sư phạm trên SV năm thứ 4 ngành GDMN.
* Địa bàn nghiên cứu và thời gian nghiên cứu:
+ Khảo sát thực trạng KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của
SVĐH ngành GDMN và thực trạng rèn luyện cho SV KN này tại các trường: ĐH
Sư phạm Thái Nguyên; ĐH Tây Bắc; ĐH Hồng Đức; ĐH Vinh; ĐH Sư phạm
thành phố Hồ Chí Minh; ĐH Đồng Tháp năm học 2017 – 2018.
+ TN sư phạm tại Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên. TN sư phạm vòng 1 trong
năm học 2017 – 2018 và TN sư phạm vòng 2 trong năm học 2018 – 2019.
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

+ Góp phần làm phong phú thêm lí luận về KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG
5 – 6 tuổi và rèn luyện KN này cho SVĐH ngành GDMN.
+ Làm rõ khái niệm, cấu trúc KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi và
tiêu chí đánh giá KN này cho SVĐH ngành GDMN.
9.2. Về thực tiễn
+ Phát hiện được một số vấn đề của thực trạng KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ
MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN và thực trạng rèn luyện cho SV KN này.
+ Đề xuất được quy trình rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi có tác động tích cực đến phát triển KN này ở SV.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận án gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi.
Chương 2: Thực trạng rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi.
Chương 3: Quy trình rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi và thực nghiệm sư phạm.
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH
GIÁO DỤC MẦM NON KĨ NĂNG TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM
KHOA HỌC ĐƠN GIẢN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu về thí nghiệm và tổ chức thí nghiệm khoa học đơn
giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
Qua nghiên cứu các công trình có liên quan tới TNKHĐG và tổ chức
HĐKPKH, tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi trong HĐKPKH cho thấy
các nghiên cứu này đã chỉ ra mục đích, ý nghĩa của tổ chức HĐKPKH cũng như
tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG, vai trò của GVMN trong tổ chức
HĐKPKH/TNKHĐG, nội dung và cách tiến hành các TNKHĐG nói chung và
một số TNKHĐG cụ thể,… Kết quả các nghiên cứu trên đều thể hiện rõ quan

tổ hợp các thao tác, hành động của SV nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động tổ
chức TNKHĐG cho trẻ để đạt được mục đích giáo dục đã đề ra.
1.3.2. Cấu trúc kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo
5 – 6 tuổi của sinh viên đại học ngành Giáo dục mầm non


6

Bảng 1.1. Cấu trúc KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi
của SVĐH ngành GDMN
TT
KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN
1. Nhóm KN chuẩn bị cho tổ chức các TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SV
1.1 Xác định mục đích, yêu cầu chung khi tổ chức các thí nghiệm cho trẻ
1.2 Xác định danh mục các thí nghiệm có thể tổ chức cho trẻ
1.3 Lựa chọn đồ dùng, nguyên vật liệu để tổ chức các thí nghiệm cho trẻ
1.4 Xác định cách thức tiến hành các thí nghiệm phù hợp với trẻ
1.5 Xác định cách đánh giá việc tổ chức các thí nghiệm cho trẻ
2. Nhóm KN lập kế hoạch tổ chức TNKHĐG cụ thể cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SV
2.1 Xác định mục đích, yêu cầu của thí nghiệm
2.2 Lựa chọn nội dung thí nghiệm phù hợp mục đích, yêu cầu của thí nghiệm
2.3 Lựa chọn đồ dùng, nguyên vật liệu cần chuẩn bị cho thí nghiệm
2.4 Xác định cách thức tiến hành thí nghiệm phù hợp với trẻ
2.5 Xây dựng các tình huống sư phạm giả định và cách giải quyết
3. Nhóm KN thực hiện kế hoạch tổ chức TNKHĐG cụ thể cho trẻ MG 5 – 6
tuổi của SV
Lựa chọn, sử dụng phối hợp các phương pháp giáo dục trong tổ chức thí
3.1
nghiệm
3.2 Tạo không khí lớp học gây hứng thú chú ý của trẻ

Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá mức độ KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ
MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN
Mức
TT
Tiêu chí đánh giá
độ
- Biết chưa rõ về cấu trúc của KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6
tuổi.
Rất - Thực hiện thao tác rất lúng túng, lộn xộn, thiếu logic.
1
thấp - Thực hiện thao tác còn rời rạc, gặp nhiều lỗi, rất chậm chạp.
- Thực hiện thao tác còn nhiều sai sót, đạt
chức thí nghiệm cho trẻ để hình thành và phát triển KN tổ chức thí nghiệm cho trẻ
của bản thân nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo đề ra.
1.4.2.2. Ý nghĩa của việc rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN kĩ năng tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi
TNKHĐG ở trường MN là một nội dung thuộc lĩnh vực giáo dục phát triển
nhận thức nhằm giúp trẻ bước đầu làm quen với khoa học và phát triển nhận thức.
Thông qua đó GVMN có thể lồng ghép các nội dung giáo dục khác để giúp trẻ
phát triển các chức năng như ngôn ngữ, vận động, biểu lộ cảm xúc, hình thành
tình cảm với môi trường tự nhiên, xã hội... Việc SVĐH ngành GDMN rèn luyện
những KN sư phạm liên quan đến cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục nói
chung và KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi nói riêng có ý nghĩa rất
lớn đến hình thành phẩm chất và năng lực của người GVMN tương lai.
1.4.2.3. Nội dung, phương pháp, con đường rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN
kĩ năng tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi
a) Nội dung rèn luyện:
+ Trang bị kiến thức cho SV về tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG: đặc điểm tâm
sinh lí lứa tuổi trẻ cho SV; cách tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ cho SV; kiến
thức về thí nghiệm cho SV; lập danh mục các thí nghiệm có thể tổ chức cho trẻ; xác
định mục đích, yêu cầu khi tổ chức thí nghiệm cho trẻ; xác định nội dung, chuẩn bị
và cách thức tiến hành thí nghiệm; cách đánh giá việc tổ chức thí nghiệm (Các nội
dung này được thực hiện thông qua hoạt động tổ chức cho SV học tập lí thuyết tại
trường ĐH).


9

+ Tổ chức cho SV: lập kế hoạch tổ chức thí nghiệm; chuẩn bị điều kiện cần
thiết để thực hiện thí nghiệm; thực hiện thí nghiệm tại lớp học MN mô phỏng (ở
trường ĐH); trao đổi, góp ý, đánh giá KN tổ chức thí nghiệm sau khi thực hiện
thí nghiệm (Các nội dung này được thực hiện thông qua hoạt động tổ chức cho SV

1.1. Tổ chức TNKHĐG nhằm phát triển nhận thức cho trẻ có vị trí đặc biệt
quan trọng trong công tác giáo dục tại trường MN. Vấn đề này đã được các nhà
nghiên cứu lĩnh vực GDMN quan tâm và thực hiện tương đối nhiều, đặc biệt trong
giai đoạn gần đây; đây cũng là hoạt động được tập trung nghiên cứu như là một
cách thức để thực hiện quan điểm giáo dục lấy trẻ là trung tâm và giáo dục qua trải
nghiệm hiện nay.
1.2. KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN
là tổ hợp các thao tác, hành động của SV nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động
tổ chức TNKHĐG cho trẻ để đạt được mục đích giáo dục đã đề ra và bao gồm 4
nhóm kĩ năng: (1) Nhóm KN chuẩn bị cho tổ chức các TNKHĐG cho trẻ MG 5
– 6 tuổi; (2) Nhóm KN lập kế hoạch tổ chức TNKH ĐG cụ thể cho trẻ MG 5 – 6
tuổi; (3) Nhóm KN thực hiện kế hoạch tổ chức TNKHĐG cụ thể cho trẻ MG 5 –
6 tuổi; (4) Nhóm KN đánh giá kết quả tổ chức TNKHĐG cụ thể cho trẻ MG 5 –
6 tuổi. Trong đó, nhóm KN đầu tiên gồm những KN chung liên quan đến việc tổ
chức các TNKHĐG và 3 nhóm KN còn lại liên quan đến việc tổ chức một
TNKHĐG cụ thể.
1.3. Rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG
5-6 tuổi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm để phát triển KN tổ chức hoạt
động giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ của người GVMN trong tương lai.
Rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6
tuổi là quá trình dưới vai trò chủ đạo của người GV, SV chủ động, tự giác, tích
cực, độc lập và sáng tạo luyện tập thường xuyên, nhiều lần các thao tác, hành
động tổ chức thí nghiệm cho trẻ để hình thành và phát triển KN tổ chức thí nghiệm
cho trẻ của bản thân nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ đào tạo đề ra.
1.4. Rèn luyện KN tổ chức TNKHĐG cho SV được thực hiện thông qua
nhiều giai đoạn, từ trang bị lí luận đến thực hành, trải nghiệm thông qua quá trình
học tập tại trường đại học và qua hoạt động thực tế, thực tập sư phạm ở trường
MN, được thực hiện thông qua nhiều học phần trong chương trình đào tạo ngành
GDMN.
1.5. Quá trình rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG

(1) Thực trạng về KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH
ngành GDMN; (2) Thực trạng về rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi; (3) Thực trạng về những thuận lợi và khó khăn
trong rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 –
6 tuổi.
2.1.4. Phương pháp khảo sát: Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏng vấn
sâu; Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
2.1.5. Thời gian khảo sát: Năm học 2017 – 2018.
2.1.6. Công cụ khảo sát và cách xử lí số liệu: Phiếu quan sát; Câu hỏi phỏng
vấn; Phiếu khảo sát với qui ước xử lí số liệu:


12

Đối với các thang đo Likert 4 mức độ, quy ước xử lí số liệu như sau:
Điểm trung
bình

1,76 – 2,50

Không
quan trọng
Ít quan trọng

2,51 – 3,25

Quan trọng

1,00 – 1,75



3
4

Đối với thang đo Likert 5 mức độ, quy ước xử lí số liệu như sau:
Điểm trung bình

Mức độ KN

Quy ước mã hóa

1,00 – 1,80
1,81 – 2,60

Rất thấp
Thấp

1
2

2,61 – 3,40

Trung bình

3

3,41 – 4,20

Cao



30
20
10

13.9
0

0

0

9.4
3.8

0
Không quan trọng

Ít quan trọng
Giảng viên

Quan trọng
Giáo viên

Rất quan trọng

Sinh viên

Biểu đồ 2.1. Nhận thức về vai trò của KN tổ chức TNKHĐG
cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN

TT

Bảng 2.3. Đánh giá về nhóm KN lập kế hoạch tổ chức TNKHĐG
cụ thể cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN
Đối tượng đánh giá
Kĩ năng
GV
GVMN
SV
ĐTB ĐLC TH ĐTB ĐLC TH ĐTB ĐLC TH

Điểm trung bình

3.15

3.30

3.28

Mức đánh giá

Trung bình

Trung bình

Trung bình

Mức độ tin cậy
của thang đo
(Cronbach's Alpha)



14

Bảng 2.5. Đánh giá về nhóm KN đánh giá việc tổ chức TNKHĐG
cụ thể cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN
Đối tượng đánh giá
TT
Kĩ năng
GV
GVMN
SV
ĐTB ĐLC TH ĐTB ĐLC TH ĐTB ĐLC TH
Điểm trung bình

2.68

3.01

3.24

Mức đánh giá

Trung bình

Trung bình

Trung bình

Mức độ tin cậy

35.9

30
16.7

20

10.9
10

3.8
0

0

0

0
Không quan trọng

Ít quan trọng
Giảng viên

Giáo viên

Quan trọng

Rất quan trọng

Sinh viên

(Cronbach's Alpha)

0.994

0.993

Chỉ số kiểm nghiệm (Cronbach's Alpha) của phiếu khảo sát về đánh giá của
GV đối với mức độ thực hiện, mức độ hiệu quả lần lượt là 0.994 và 0.993, điều
đó cho thấy mức độ tin cậy của thang đo là rất cao.
Bảng 2.11. Tóm tắt kết quả đánh giá của GVMN về rèn luyện cho SVĐH
ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi
Nội dung

Mức độ thực hiện

Mức độ hiệu quả

Điểm trung bình

1.99

2.96

Mức đánh giá

Thỉnh thoảng

Hiệu quả không cao

Mức độ tin cậy của thang đo

(Cronbach's Alpha)

0.985

0.985


16

Chỉ số kiểm nghiệm (Cronbach's Alpha) của phiếu khảo sát về tự đánh giá
của SV về mức độ thực hiện, mức độ hiệu quả đều là 0.985, điều đó cho thấy
mức độ tin cậy của thang đo là rất cao.
2.2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong rèn luyện cho sinh viên đại học ngành
Giáo dục Mầm non kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu
giáo 5 – 6 tuổi
2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng
Kết luận chương 2
2.1. Phần lớn GV, GVMN và SV đều nhận thức đúng về vai trò của KN tổ
chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi của SVĐH ngành GDMN và quá trình rèn
luyện KN này cho SV hiện nay. Tuy nhiên, vẫn còn một số GV, GVMN và SV
nhận thức chưa đầy đủ về vấn đề này.
2.2. Khảo sát thực trạng cho thấy SVĐH ngành GDMN ít có cơ hội rèn luyện
KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi. Các KN quan trọng nhưng kết quả
khảo sát thu được còn thấp hoặc chưa cao ở SV, bao gồm:
*Nhóm KN lập kế hoạch có 3 KN: Xác định mục đích, yêu cầu của thí
nghiệm; Lựa chọn nội dung thí nghiệm phù hợp mục đích, yêu cầu của thí
nghiệm; Xác định cách thức tiến hành thí nghiệm phù hợp với trẻ
*Nhóm KN thực hiện kế hoạch có 5 KN: Hướng dẫn trẻ quan sát, nhận xét
đồ dùng, nguyên vật liệu đã chuẩn bị trước khi làm thí nghiệm; Đặt câu hỏi để
trẻ dự đoán kết quả trước khi làm thí nghiệm; Làm thí nghiệm cho trẻ quan

nhiệt tình, năng động và ham học hỏi, tích cực thực hiện yêu cầu của GV… Tuy
nhiên, quá trình này cũng còn gặp rất nhiều khó khăn, thách thức như: Chương
trình đào tạo liên quan đến thí nghiệm và KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG chưa
sâu và chưa đa dạng; Kiến thức nền tảng về thí nghiệm và tổ chức TNKHĐG của
SV còn yếu, hơn nữa, một số SV chưa có hiểu biết đúng, đầy đủ về TNKHĐG,
tổ chức TNKHĐG trong HĐKPKH nên họ chưa mạnh dạn và chủ động sử dụng,
lựa chọn các thí nghiệm để tổ chức cho trẻ trong quá trình thực tập sư phạm…
CHƯƠNG 3:
QUY TRÌNH RÈN LUYỆN CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO
DỤC MẦM NON KĨ NĂNG TỔ CHỨC THÍ NGHIỆM
KHOA HỌC ĐƠN GIẢN CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
VÀ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM
3.1. Nguyên tắc xây dựng quy trình rèn luyện cho sinh viên đại học ngành
Giáo dục Mầm non kĩ năng tổ chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ
mẫu giáo 5 – 6 tuổi
Đảm bảo tính mục tiêu; Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính đồng bộ; Đảm
bảo tính khả thi và hiệu quả
3.2. Quy trình rèn luyện cho sinh viên đại học ngành Giáo dục Mầm non kĩ năng tổ
chức thí nghiệm khoa học đơn giản cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi


18

3.2.1. Trang bị cho SVĐH ngành GDMN lý luận về tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG
5 – 6 tuổi
3.2.1.1. Mục tiêu
3.2.1.2. Nội dung và cách thực hiện
1/ Xác định các học phần có mục tiêu và nội dung trang bị cho SV lí luận về
tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG.
2/ Tổ chức các hoạt động đào tạo nhằm phát triển nhận thức cho SV về tổ


4/ Tổ chức cho SV thực hành các hoạt động tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG
tại trường MN
5/ Tổ chức cho SV đánh giá và rút kinh nghiệm về hoạt động tổ chức TNKHĐG
cho trẻ MG ở trường MN
Ngoài hai con đường chính như đã đề xuất ở trên, để rèn luyện cho SVĐH
ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG 5 – 6 tuổi, còn có thể thông
qua con đường thứ 3 - thông qua hoạt động SV nghiên cứu khoa học (dành cho
SV lựa chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG).
c) Con đường 3: Tổ chức rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG
cho trẻ MG được thực hiện thông qua hoạt động SV nghiên cứu khoa học.
1/ Đề xuất, phê duyệt hệ thống đề tài liên quan đến lĩnh vực tổ chức
TNKHĐG cho trẻ MG để SV lựa chọn.
2/ GV hướng dẫn SV xây dựng đề cương, nghiên cứu cơ sở lý luận, tổ chức
nghiên cứu thực trạng.
3/ GV hướng dẫn SV lựa chọn/thiết kế thí nghiệm, thiết kế kế hoạch tổ chức
thí nghiệm và thực hiện kế hoạch tổ chức thí nghiệm ở trường MN
4/ SV hoàn thiện đề tài; hội đồng đánh giá; GV hướng dẫn SV hoàn thiện
theo ý kiến hội đồng
3.2.3. Tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện và xây dựng/điều chỉnh kế hoạch rèn
luyện, phát triển cho SVĐH ngành GDMN kĩ năng tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG
5 – 6 tuổi trong thời gian tiếp theo
3.2.3.1. Mục tiêu
3.2.3.2. Nội dung và cách thức thực hiện
1/ Tổ chức thảo luận đánh giá toàn bộ kế hoạch cho quá trình thực hiện nhiệm
vụ rèn luyện cho SVĐH ngành GDMN KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG.
2/ Thảo luận, đánh giá và đề xuất phương án điều chỉnh nhằm hoàn thiện
KN tổ chức TNKHĐG cho trẻ MG của SV.
3.3. Điều kiện thực hiện quy trình
Về phía các trường ĐH, khoa GDMN; Về phía GV khoa GDMN ở các

nghiệm; mức độ phù hợp của nội dung thí nghiệm; (11) Đánh giá mức độ tham
gia của trẻ vào thí nghiệm
3.4.3. Đối tượng, thời gian và yêu cầu thực nghiệm
3.4.3.1. Đối tượng, thời gian thực nghiệm
+ TN vòng 1 (TN thăm dò): TN thăm dò được tiến hành trên phạm vi hẹp với
nhóm TN (kí hiệu là TN1) gồm 15 SV lớp N01.TH1-MNK49, nhóm ĐC (kí hiệu là
ĐC1) gồm 15 SV lớp N01.TH2-MNK49 ở năm học 2017 – 2018.
+ TN vòng 2 (TN chính thức): TN chính thức được tiến hành trên phạm vi rộng
hơn với nhóm TN (kí hiệu là TN2) gồm 30 SV lớp N01.TH1-MNK50, nhóm ĐC
(kí hiệu là ĐC2) gồm 30 SV lớp N01.TH2-MNK50 ở năm học 2018 – 2019.
3.4.3.2. Yêu cầu thực nghiệm
Chọn mẫu TN và ĐC tương đương nhau về trình độ nhận thức, điều kiện
học tập; GV, GVMN được tập huấn về mục đích, nội dung, phương pháp và cách
thức đánh giá TN; Chuẩn bị các điều kiện, phương tiện cần thiết cho GV, GVMN
tham gia đánh giá TN.


21

3.4.4. Quy trình và điều kiện tiến hành thực nghiệm
3.4.4.1. Quy trình thực nghiệm
Ở cả 2 vòng TN, chúng tôi tiến hành theo các bước sau: Tiến hành đo đầu
vào; Tiến hành TN sư phạm tác động; Tiến hành đo đầu ra.
3.4.4.2. Điều kiện thực nghiệm
TN sư phạm được tiến hành trong điều kiện học tập bình thường của trường ĐH
và trường MN. Nhóm TN và ĐC đều thực hiện theo chương trình đào tạo GVMN
hiện hành, nội dung học tập và thực hành của nhóm ĐC và TN là như nhau. Điều
kiện TN được tổ chức trong môi trường bình thường không có sự can thiệp chuyên
biệt nhằm tối ưu hóa quá trình rèn luyện.
3.4.5. Cách thức đánh giá thực nghiệm

* Trước TN: So sánh kết quả kiểm tra KN giữa nhóm TN và nhóm ĐC
bằng tương quan Pearson. Nếu giữa hai nhóm có sự tương quan thuận với nhau
thì tiến hành làm TN.
* Sau TN: So sánh kết quả mức độ KN trước và sau TN của nhóm ĐC bằng
chỉ số thống kê T-test nhằm tìm kiếm sự khác biệt giữa trước và sau khi tác động
bằng quy trình rèn luyện KN theo chương trình đào tạo hiện hành.


22

So sánh kết quả mức độ KN trước và sau TN của nhóm TN bằng chỉ số thống
kê T-test nhằm tìm kiếm sự khác biệt giữa trước và sau khi tác động bằng quy
trình rèn luyện KN đã được đề xuất ở luận án.
3.4.6. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.4.6.1. Kết quả TN vòng 1
2.99

3

2.7

2.45 2.51

2.5
2
Nhóm TN1
1.5

Nhóm ĐC1



Nhóm ĐC2

1
0.5
0
Trước TN

Sau TN

Biểu đồ 3.2. So sánh điểm trung bình đánh giá giữa nhóm ĐC2
với nhóm TN2 trước và sau TN



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status