ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ RÈN LUYỆN CỦA
SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC
QUỐC PHÒNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ RÈN LUYỆN CỦA
SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC
QUỐC PHÒNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Sau Đại học - Trường Đại học Sư Phạm - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, lãnh đạo phòng khoa và tập thể
đội ngũ giảng viên trong Trung tâm GD Quốc phòng Thái Nguyên đã giúp đỡ
tôi trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài.
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Đảng ủy, Ban Giám
đốc và lãnh đạo phòng ĐT - KH&ĐBCLGD - Trung tâm GD quốc phòng Thái
Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong thời gian học Cao
học.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, bạn bè và
đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian cũng như
trình độ chuyên môn, nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận
được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, bạn bè và
đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Xuân Trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
2
MỤC LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
3
1.3.2. Giáo dục quốc phòng, an ninh................................................................. 17
1.3.3. Trung tâm GDQP, AN sinh viên ............................................................. 18
1.3.4. Đặc trưng hoạt động GDQP, AN ............................................................ 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
4
1.4. Quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên học môn học GDQP, AN........
23
1.4.1. Mục đích của quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên học môn
học GDQP, AN.......................................................................................... 24
1.4.2. Chủ thể quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên học môn học
GDQP, AN ................................................................................................. 25
1.4.3. Đối tượng tác động của quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh
viên học môn học GDQP, AN ................................................................... 26
1.4.4. Nội dung của quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên học môn
học GDQP, AN.......................................................................................... 26
iv
2.3.2. Những tồn tại ........................................................................................... 54
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 56
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ RÈN LUYỆN CỦA
SINH VIÊN TRONG CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG
THÁI NGUYÊN .......................................................................... 57
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 57
3.1.1. Bảo đảm tính mục tiêu............................................................................. 57
3.1.2. Bảo đảm tính khoa học ............................................................................ 57
3.1.3. Bảo đảm tính hệ thống đồng bộ .............................................................. 57
3.1.4. Bảo đảm tính thực tiễn ............................................................................ 57
3.1.5. Bảo đảm tính kế thừa và phát triển.......................................................... 58
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên trong giai
đoạn mới của Trung tâm GDQP Thái Nguyên.......................................... 58
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho các
lực lượng trong trung tâm về hoạt động tự rèn luyện của sinh viên
khi học
môn học GDQP, AN ...................................................................................
58
3.2.2. Hướng dẫn xây dựng và phê duyệt kế hoạch tự rèn luyện của sinh viên .....
GD - ĐT
Giáo dục quốc phòng
GDQP
Giáo dục quốc phòng, an ninh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
4
GDQP, AN
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Nhận định về sự cần thiết việc tự rèn luyện của sinh viên tại
Trung tâm GDQP Thái Nguyên .................................................... 38
Bảng 2.2.
Nhận thức về vai trò tự rèn luyện của sinh viên tại Trung tâm
GDQP Thái Nguyên ...................................................................... 39
Bảng 2.3.
Bảng 2.10. Đánh giá kết quả hoạt động tự rèn luyện của sinh viên ................ 52
Bảng 3.1.
Xếp loại đánh giá kết quả tự rèn luyện của sinh viên ................... 74
Bảng 3.2.
Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp ....................................................................................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –
ĐHTN
5
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên các trường ĐH, CĐ và Trung học
chuyên nghiệp nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp,
trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi
dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Đại học Thái Nguyên là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao
cho các tỉnh, các trường ĐH, CĐ, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn,
đồng thời thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; góp phần
học và tự rèn luyện của sinh viên; Hoạt động tự học là hoạt động tổ chức nhận thức
nhằm đạt tới mục đích nhất định, do chính người học tiến hành trong quá trình học
tập, tự học giúp người học nâng cao trí thức, kỹ năng và biến quá trình đào tạo
thành quá trình tự đào tạo; tự rèn luyện là luyện tập một cách thường xuyên để đạt
tới những phẩm chất hay trình độ ở một mức nào đó. Vì vậy, phẩm chất và năng lực
của nguồn nhân lực tương lai phụ thuộc rất nhiều vào việc tự học và tự rèn của h ọc
sinh, sinh viên trong Trung tâm.
Những năm gần đây, công tác quản lý sinh viên đã được đề cập nhiều trong các
văn bản quản lý. Tuy nhiên, những văn bản đó còn khá chung chung, chưa đi vào cụ
thể, đặc biệt chưa có công trình nào nghiên cứu sâu về hoạt động tự rèn luyện sinh
viên ở trong môi trường đặc thù Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
Thực trạng hiện nay hoạt động tự rèn luyện của sinh viên tại Trung tâm GDQP
Thái Nguyên nảy sinh nhiều hạn chế, dẫn tới chất lượng công tác GDQP, AN chưa
đạt được như mong muốn. Theo báo cáo tổng kết năm học 2013-2014 của Trung tâm
GDQP Thái Nguyên ngày 09/8/2014 thì: “Hiện nay hoạt động tự rèn luyện của sinh
viên chưa đáp ứng với yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học,… một số khâu của
hoạt động tự rèn luyện vẫn chưa được đổi mới rõ nét”. Vì vậy, vấn đề đặt ra là chúng
tôi cần xem xét, đánh giá tình hình thực trạng hoạt động tự rèn luyện của sinh viên
hiện nay và những yếu tố cản trở việc nâng cao chất lượng tự học và tự rèn, từ đó xác
định các biện pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động tự rèn luyện của sinh viên, đáp
ứng yêu cầu nâng cao chất lượng công tác GDQP, AN của Trung tâm. Những yếu tố
cản trở việc nâng cao chất lượng hoạt động tự rèn luyện của sinh viên tại Trung tâm
GDQP Thái Nguyên còn nhiều, trong đó có sự hạn chế của công tác quản lý hoạt
động tự rèn luyện của sinh viên. Như vậy, xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động
2
tự rèn luyện của sinh viên sẽ góp phần đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất
lượng công tác GDQP, AN của Trung tâm GDQP Thái Nguyên. Với lý do trên, tôi
3
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên trong giai
đoạn mới nhằm nâng cao chất lượng GDQP, AN của Trung tâm GDQP Thái
Nguyên.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Biện pháp quản lý của Trung tâm GDQP Thái Nguyên đối với hoạt động tự rèn
luyện ngoài giờ lên lớp của sinh viên trong học tập tại Trung tâm từ năm học 20112012 đến năm học 2014-2015.
6.2. Địa bàn nghiên cứu: Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết bao gồm các phương pháp phân
tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt
động tự rèn luyện của sinh viên
7.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Quan sát
7.2.2. Trò chuyện
7.2.3. Điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến
- Xây dựng phiếu trưng cầu ý kiến với mục đích nghiên cứu, trong đó gồm một
số lựa chọn:
+ Tìm hiểu thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh
viên tại Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
+ Đánh giá các biện pháp quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên trong
giai đoạn mới tại Trung tâm GDQP Thái Nguyên.
- Phiếu trưng cầu ý kiến dành cho giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên.
- Chọn mẫu theo chỉ tiêu cụ thể phục vụ mục đích nghiên cứu.
- Xử lý số liệu bằng phương pháp toán thống kê.
8. Đóng góp mới của đề tài
Vấn đề quản lý hoạt động rèn luyện và tự rèn luyện của sinh viên trong các
Trường đại học và cao đẳng là một vấn đề đã được nhiều tác giả quan tâm, nhưng
chủ yếu mới nghiên cứu về quản lý sinh viên nói chung, ít công trình nghiên cứu
quản lý cụ thể hoạt động tự rèn luyện của sinh viên trong hệ thống các Trung tâm
GDQP, AN nhất là trong các Trung tâm GDQP, AN sinh viên.
Nghiên cứu về quản lý sinh viên có thể kể đến một số tác giả như:
Tác giả Đồng Thị Phượng (Học Viện Quản lý giáo dục, 2012) đã làm luận văn
thạc sỹ với đề tài: "Biện pháp tăng cường quản lý sinh viên hệ chính quy góp phần
nâng cao chất lượng đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội". Đề tài đã nêu ra các giải
pháp: Tăng cường quản lý hoạt động học và tự học của sinh viên; Tổ chức tốt công
tác quản lý sinh viên ngoại trú; Tăng cường công tác quản lý sinh viên ở cấp Khoa và
Bộ môn; Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sinh viên [37].
Tác giả Nguyễn Thanh Sơn nghiên cứu đề tài "Thực trạng quản lý học tập của
sinh viên Trường Đại học Yersin Đà Lạt" (Đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh,
2010). Đề tài đã nêu ra các giải pháp: giáo dục mục đích, động cơ học tập cho sinh
viên; Dạy cách học cho sinh viên; Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, cố vấn học
tập; Tăng cường hỗ trợ sinh viên học tập, rèn luyện; Phối hợp các lực lượng giáo dục
tham gia vào quản lý học tập của sinh viên [46].
Tác giả Hoàng Văn Quân nghiên cứu đề tài: "Quản lý hoạt động phong trào của
sinh viên trường cao đẳng công nghiệp Việt Đức" (Đại học sư phạm Thái Nguyên,
2012). Đề tài đã nêu ra các giải pháp: Quản lý công tác xây dựng kế hoạch phong
trào; Quản lý nội dung hoạt động phong trào; Quản lý thành phần tham gia hoạt động
phong trào; Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá hoạt động phong trào [40].
6
Tác giả Nguyễn Văn Công nghiên cứu đề tài: "Biện pháp quản lý sinh viên nội
trú ở Trường Đại học Điện lực" (Đại học Sư phạm Hà Nội, 2013). Đề tài đã nêu ra
các biện pháp: Xây dựng những quy chế về quản lý sinh viên nội trú; Tăng cường
định: công tác sinh viên là một mặt không thể tách rời của quá trình đào tạo. Muốn
đào tạo đạt kết quả cao, đáp ứng mục tiêu giáo dục và nhu cầu xã hội, các trường Đại
học Việt Nam nói chung, Trường Đại học Mỏ - Địa chất nói riêng, nhất thiết phải
nhận thức và làm tốt công tác sinh viên. Trung tâm cần xác định đúng đắn
những ảnh hưởng, yêu cầu của đào tạo theo tín chỉ đối với công tác sinh viên, đồng
thời, căn cứ những thành tựu, yếu kém của công tác sinh viên giai đoạn trước để xây
dựng bộ máy quản lý, cơ chế hoạt động quản lý sinh viên khoa học hơn [30].
Tất cả các luận văn, đề tài nghiên cứu, đều nhằm hướng tới việc định hướng và
rèn luyện cho thế hệ trẻ ngày càng năng động, sáng tạo và đặc biệt là có quan điểm
đúng đắn, lập trường tư tưởng vững vàng trong sự phát triển nhiều yếu tố vật chất
làm mờ lý chí và sự sáng suốt. Điều này càng được quan tâm và nâng cao hơn đối với
những người làm về kinh tế và giữ vai trò là quản lý kinh tế tương lai. Vậy phải làm
như thế nào? Quản lý quá trình học tập, rèn luyện ngay từ khi còn ngồi trên ghế trung
tâm đối với thế hệ trẻ là những sinh viên, tương lai của đất nước ra sao? Đây là câu
hỏi và cũng là vấn đề cần thiết đặt ra và phải giải quyết.
GDQP, AN cho sinh viên đã có một hệ thống văn bản quy phạm tương đối hoàn
chỉnh, có chương trình, sách giáo khoa và thiết bị dạy học (dạy học) bước đầu đáp
ứng được với yêu cầu của thực tiễn. Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng và hiệu quả
GDQP, AN cho sinh viên trong những năm gần đây Bộ giáo dục và Đào tạo đã chú ý
tới việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên GDQP, AN đạt chuẩn về năng lực
chuyên môn, song bên cạnh đó việc quản lý hoạt động giáo dục kết hợp với hoạt động
tự rèn luyện của sinh viên khi học môn GDQP, AN ở mỗi cơ sở giáo dục chưa thực
sự được quan tâm đúng mức và chưa đáp ứng được những đòi hỏi ngày một cao của
thực tiễn.
Thực tiễn công cuộc đổi mới cho thấy: những thành tựu mà nhân dân ta giành
được trong sự nghiệp xây dựng đất nước luôn gắn liền với những thành tựu đạt được
trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Trong đó, công tác GDQP, AN được Đảng, Nhà
nước chú trọng thực hiện và đạt hiệu quả thiết thực. Đây là một hoạt động cần thiết
trong hệ thống GD - ĐT để thế hệ trẻ không chỉ nhận thức đ
Các đề tài, các bài nghiên cứu này đều đánh giá một cách tổng quan thực trạng
của nền GDQP, AN hiện nay nói chung, thực trạng chất lượng GDQP, AN, hoạt động
tự rèn luyện của sinh viên nói riêng, trên cơ sở đó đưa ra một số biện pháp phát triển
về đội ngũ, cải tiến phương pháp, phương tiện, cơ sở vật chất... nhằm nâng cao hiệu
quả công tác quản lý, đào tạo môn học GDQP, AN trên cả nước. Tuy nhiên các đề tài
9
chưa đi sâu vào hoạt động tự rèn luyện của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đặc biệt
trong tình hình hiện nay, khi Luật GDQP, AN đã được Quốc hội thông qua ngày
19/6/2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đặt ra mục đích, yêu cầu của
nhiệm vụ GDQP, AN là rất quan trọng, trong khi đó cơ cấu tổ chức, đội ngũ giảng
viên, cán bộ làm công tác quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên khi học môn
học GDQP, AN, cơ sở vật chất, nhà ở ký túc xá chưa có sự thay đổi đáng kể nào, đây
là một vấn đề hết sức khó khăn với mong muốn nghiên cứu thực trạng và đề xuất
những biện pháp nhằm quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên tại các Trung
tâm GDQP để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả GDQP, AN cho sinh viên.
Tất cả các luận văn, đề tài nghiên cứu, đều nhằm hướng tới việc định hướng và
rèn luyện cho thế hệ trẻ ngày càng năng động, sáng tạo và đặc biệt là có quan điểm
đúng đắn, lập trường tư tưởng vững vàng trong sự phát triển nhiều yếu tố vật chất
làm mờ lý chí và sự sáng suốt. Vậy, phải làm như thế nào? Quản lý hoạt động tự rèn
luyện của sinh viên ngay từ khi còn ngồi trên ghế Nhà trường ra sao? Đây là câu hỏi
và cũng là vấn đề cần thiết đặt ra và phải giải quyết.
Những công trình nghiên cứu kể trên đã gợi mở nhiều ý tưởng nghiên cứu sáng
tạo, cho tôi lĩnh hội được những kinh nghiệm, những cách tiếp cận có ý nghĩa đối với
đề tài của riêng mình. Tuy nhiên, trên tinh thần kế thừa và phát huy tính tích cực của
những tác giả đi trước, tôi nhận thấy chưa có công trình nghiên cứu về quản lý hoạt
động tự rèn luyện của sinh viên tại các Trung tâm GDQP, AN. Vì vậy, tôi chọn đề tài
"Quản lý hoạt động tự rèn luyện của sinh viên tại Trung tâm giáo dục quốc phòng
việc của tổ chức mà là công việc chuyên môn để duy trì và phát triển tổ chức. Điều
quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức đó là sự sẵn sàng hợp tác,
sự thừa nhận mục tiêu chung và khả năng thông tin" [dẫn theo 24, tr. 11].
H. Simon (1916) cho rằng: "Ra quyết định là cốt lõi của quản lý. Mọi công việc
của tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết định của chủ thể quản lý. Ra quyết định quản
lý là chức năng cơ bản của mọi cấp trong tổ chức" [dẫn theo 24, tr. 12].
Paul Hersey và Ken Blanc Harh tiếp cận quản lý theo tình huống quan niệm
rằng: "Không có một phương thức quản lý và lãnh đạo tốt nhất cho mọi tình huống
khác nhau. Người quản lý sẽ lựa chọn phương pháp quản lý căn cứ vào tình huống
cụ thể" [dẫn theo 25, tr. 17].
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu quả
sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: "Quản lý là một quá trình do một
người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác
11
để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được" [dẫn
theo 20, tr. 12].
12
Stephan Robbins quan niệm: "Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất
cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra" [dẫn theo 15,
tr. 12]. Do tầm quan trọng của nó, khái niệm quản lý được các học giả trong và ngoài
nước nghiên cứu và đưa ra những định nghĩa khác nhau.
Theo W.E.Deming "Quản lý là làm gia tăng chất lượng của công việc, quản lý
có 4 chức năng đó là: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá và điều chỉnh các