ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THỊ HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
HÀ NỘI – 2014
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................ Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 78
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC .......... 82
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................... 82
1.1.1. Tại một số nước trên thế giới ............................................................... 82
1.1.2. Tại Việt Nam ........................................................................................ 83
1.2. Một số khái niệm cơ bản ....................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Hoạt động tư vấn, hỗ trợ ...................... Error! Bookmark not defined.
Ngoại thƣơng ................................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Thực trạng các lực lượng tham gia tư vấn Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Thực trạng nhận thức về sự cần thiết và trách nhiệm của các lực
lượng trong hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Thực trạng thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên Error! Bookmark not de
2.2.4. Thực trạng tinh thần thái độ của cán bộ, giảng viên đối với sinh viên
trong việc giải quyết công việc liên quan đến sinh viên Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Thực trạng khó khăn trong học tập của sinh viên Error! Bookmark not defined.
2.2.6. Đánh giá của sinh viên về công tác hỗ trợ sinh viên của trường Error! Bookmark
2.2.7. Đánh giá của sinh viên về môi trường vật chất phục vụ học tập Error! Bookmark
2.2.8. Đánh giá của sinh viên về môi trường tâm lý Error! Bookmark not defined.
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động tƣ vấn, hỗ trợ sinh viên tại
Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng .................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Nội dung tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Ngoại thương Error! Bookmar
2.3.2. Nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động tư vấn,
hỗ trợ sinh viên và những biện pháp Nhà trường đã thực hiện trong hoạt
động tư vấn, hỗ trợ sinh viên .......................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên
tại Trường Đại học Ngoại thương .................. Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ
sinh viên tại Trường Đại học Ngoại thương .. Error! Bookmark not defined.
2.3.5. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên
tại Trường Đại học Ngoại thương .................. Error! Bookmark not defined.
2.4. Đánh giá chung về quản lý hoạt động tƣ vấn, hỗ trợ sinh viên tại
Trƣờng Đại học Ngoại thƣơng .................... Error! Bookmark not defined.
3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp Error! Bookmark n
Tiểu kết chƣơng 3 ......................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 85
PHỤ LỤC ...................................................... Error! Bookmark not defined.
77
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế hệ trẻ là lực lượng xung kích trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, đất nước bước vào thế kỷ
XXI có vị trí xứng đáng trên thế giới hay không đều tùy thuộc vào thế hệ trẻ,
vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ trẻ mà cụ thể là SV. Đúng như Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã nói: “Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm
năm thì phải trồng người”. Đào tạo, giáo dục, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho
sinh viên phấn đấu để hình thành một thế hệ con người mới có lý tưởng cao
đẹp, có ý thức trách nhiệm công dân, có tri thức, có sức khỏe và lao động giỏi,
sống có văn hóa và tình nghĩa, giàu lòng yêu nước và tinh thần quốc tế chân
chính là vấn đề cần phải đặt vào vị trí trung tâm trong chiến lược phát huy
nguồn lực con người.
Nghị quyết trung ương 8 khóa XI có viết: “Hệ thống giáo dục và đào tạo
thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo;
còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành. Đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa
học, sản xuất kinh doanh và nhu cầu thị trường lao động; chưa chú trọng đúng
mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc”.
Trong giai đoạn hiện nay xu thế toàn cầu hóa, hội nhập, giao lưu, hợp
tác quốc tế, nước ta đã tận dụng được trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ
khoa học, sáng tạo, phù hợp với nhà trường để tổ chức tốt hơn nữa các HĐTV,
HT, góp phần nâng cao chất lượng học tập và sinh hoạt của sinh viên đồng thời
nâng cao uy tín, thương hiệu nhà trường. Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài : “Quản lý
hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Ngoại thương” để
nghiên cứu trong luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các biê ̣n pháp phù hợp, khả thi về quản lý hoạt động tư vấn, hỗ
trợ sinh viên trong quá trình học tập tại Trường Đại học Ngoại thương, giúp
cho sinh viên nâng cao chất lượng học tập và sinh hoạt tại trường.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận về công tác quản lý tư vấn, hỗ trợ SV
ở trường Đại học.
79
3.2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tư vấn và công tác
quản lý HĐTV, HTSV tại Trường ĐHNT.
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý HĐTV, HTSV tại Trường ĐHNT trong
giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại trường Đại học.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Ngoại thương.
5. Giả thuyết khoa học
Tổ chức HĐTV, HTSV có vị trí, vai trò quan trọng trong quá trình học
tập của sinh viên tại trường. Nếu lãnh đạo Nhà trường và các nhà quản lý chú
trọng và tổ chức, quản lý HĐTV, HTSV một cách khoa học, phù hợp với thực
tế Nhà trường thì hoạt động này sẽ được triển khai hiệu quả, qua đó nâng cao
cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về HĐTV, HTSV và công tác quản lý
hoạt động này. Phương pháp này được dùng để hỗ trợ cho phương pháp điều
tra.
7.3. Phương pháp xử lý thông tin
Dùng phương pháp toán thống kê để phân tích và xử lý số liệu đã thu
được, trên cơ sở đó rút ra những kết luận khoa học và những nhận xét
mang tính khái quát.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc quản lý hoạt động tư vấn, hỗ trợ ở các
trường Đại học
Chương 2: Thực trạng hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại
học Ngoại thương.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tư
vấn, hỗ trợ sinh viên tại Trường Đại học Ngoại thương.
81
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TƢ VẤN,
HỖ TRỢ SINH VIÊN Ở CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Tại một số nước trên thế giới
Sự phát triển của giáo dục luôn gắn với sự phát triển của loài người. Cũng
như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động giáo dục
gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục, từ đó xuất hiện trong khoa
học về quản lý giáo dục những yếu tố ảnh hưởng như mô hình giáo dục, môi
trường giáo dục và các hoạt động hỗ trợ.
thế giới sau Mỹ và Anh. Việt Nam trở thành nước đứng thứ hai thế giới sau
Trung Quốc về số lượng du học sinh đang theo học tại Nhật Bản. Người Nhật
đánh giá SV qua khả năng giải quyết các vấn đề của thực tiễn, khả năng làm
chủ bản thân trong tự nhiên và xã hội. Ở Nhật Bản, trường sẽ tìm việc làm
thêm cho SV, được phép làm thêm 28h/1 tuần. Khi tốt nghiệp từ bậc trung
cấp trường sẽ giới thiệu việc làm cho SV và thời gian làm việc tại Nhật Bản là
không giới hạn.
1.1.2. Tại Việt Nam
Việt Nam đang tiến hành “công nghiệp hóa, hiện đại hóa” trong bối cảnh
nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn hội nhập toàn cầu hóa. Thế giới có
nhiều sự thay đổi như thị trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự
phát triển của công nghệ thông tin, lao động trí thức và văn hóa công ty. Vì
vậy, phát triển nguồn nhân lực trở thành một trong những vấn đề cấp thiết
hiện nay. Thực hiện chủ trương “Đào tạo theo nhu cầu xã hội” của BGD&ĐT,
các cơ sở đào tạo chuyển từ “đào tạo những gì mình có” sang “đào tạo những
gì xã hội cần” nhằm thu hẹp khoảng cách cung cầu giữa đào tạo và sử dụng
nguồn nhân lực. Trong đó, công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm được phát
triển nhanh ở các trường đại học của Việt Nam.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành một số quy định về công tác tư vấn,
hỗ trợ sinh viên như:
83
Ngày 9/12/2008 BGD&ĐT đã ra Quyết định số 68/2008/QĐ-BGD&ĐT
ban hành quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong các cơ sở
giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp;
Quyết định số 60/2008/QĐ-BGDĐT quy định tổ chức hoạt động văn hóa cho
học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp;
Quyết định số 5323/QĐ-BGD ĐT ngày 19/11/2012 về ban hành chương
2. Đặng Quốc Bảo - Bùi Việt Phú (2013), Một số góc nhìn về phát triển và
quản lí giáo dục, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế học sinh, sinh viên các trường đại học,
cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy (Ban hành kèm theo
Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 13/8/2007 của Bộ trưởng Bộ giáo
dục và Đào tạo).
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, QĐ số 68/2008/QĐ-BGDĐT ngày 9/12/2008 của
BGDĐT ban hành quy định về công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm trong
các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, QĐ số 60/2008/QĐ-BGDĐT quy định tổ chức
hoạt động văn hóa cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học
và trung cấp chuyên nghiệp
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại
các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (Ban hành kèm theo
Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, QĐ số 5323/QĐ-BGD ĐT ngày 19/11/2012 về
ban hành chương trình công tác học sinh, sinh viên các trường đại học, cao
đẳng và trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn 2012 – 2016
8. Nguyễn Cảnh Chắt (2008), Tinh hoa quản lý, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
9. Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học Sư phạm,
Hà Nội.
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học
quản lý, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội.
11. Vũ Cao Đàm (2009), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nhà xuất
bản Giáo dục.
85
86
27. Thủ tƣớng Chính phủ, Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 (Ban
hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng
chính phủ).
28. Trƣờng ĐHNT, Chiến lược phát triển Trường Đại học Ngoại thương đến
năm 2020 và tầm nhìn 2030.
29. Phạm Đình Việt (2012), Biện pháp quản lý hoạt động của Trung tâm hỗ
trợ sinh viên - Đại học Quốc Gia Hà Nội, luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục.
30. Hồ Văn Vĩnh (2004), Giáo trình Khoa học quản lý, NXB chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
87